Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia và thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 và Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học được xác định là một trong những định hướng trọng tâm nhằm đổi mới phương pháp giáo dục, chuyển từ truyền thụ một chiều sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Khác với các môn khoa học tự nhiên có thể tiến hành thí nghiệm trực tiếp, môn Lịch sử có đặc thù là đối tượng nghiên cứu mang tính quá khứ; học sinh tiếp cận tri thức lịch sử gián tiếp thông qua các nguồn sử liệu. Do đó, việc ứng dụng CNTT giữ vai trò then chốt trong việc tái hiện lịch sử, xây dựng biểu tượng lịch sử trực quan, sinh động, kết nối người học với quá khứ. Tuy nhiên, thực tế triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 môn Lịch sử cho thấy nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng, lệ thuộc vào sách giáo khoa hoặc chưa khai thác hiệu quả các công cụ số trong từng hoạt động dạy học cụ thể. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Huỳnh Thị Kiều Duyên (ngành Sư phạm Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Tấn Giàu, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Vận dụng một số ứng dụng công nghệ thông tin để tổ chức các dạng hoạt động học cho học sinh (Thực nghiệm sư phạm qua chủ đề: “Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông” - Chương trình Lịch sử 11)".

Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn của CNTT trong dạy học lịch sử để đề xuất một số ứng dụng có ưu thế trong xây dựng và tổ chức các dạng hoạt động học cho học sinh ở trường THPT.

Đề tài xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định những ứng dụng công nghệ thông tin có ưu thế sử dụng để tổ chức các dạng hoạt động học phù hợp cho học sinh.
  2. Nghiên cứu và phân tích hiệu quả của việc sử dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức các hoạt động học nói riêng và dạy học nói chung.
  3. Đưa ra những giải pháp thông qua việc tìm hiểu và phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập nhằm nâng cao khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức các hoạt động học cho học sinh.
  4. Phân tích vị trí quan trọng của công nghệ thông tin ở trường phổ thông đáp ứng cho nhu cầu nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở trường phổ thông.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024.
  • Phạm vi không gian: Điều tra, khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Tân Phước Khánh (thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi nội dung: Vận dụng vào chương trình GDPT môn Lịch sử, tiến hành thực nghiệm sư phạm qua chủ đề "Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông" thuộc Chương trình Lịch sử 11 (thực nghiệm tại khối lớp 10 với lớp thực nghiệm 10A4 và lớp đối chứng 10A5).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Tác giả xây dựng nghiên cứu dựa trên hệ thống các văn bản pháp quy và nền tảng lý luận giáo dục hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản chỉ đạo: Luật Công nghệ thông tin năm 2006 (khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5); Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030"; Chương trình GDPT tổng thể 2018 và Chương trình GDPT môn Lịch sử ban hành kèm theo Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT; Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 quy định khung kế hoạch bài dạy gồm 4 hoạt động học; Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh THCS và THPT; Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Mô đun 9 môn Lịch sử (Bộ GD&ĐT, 2021).
  • Phân loại 4 mức độ ứng dụng CNTT trong trường phổ thông (theo Bộ GD&ĐT, 2018):
    • Mức 1: Hỗ trợ giáo viên soạn giáo án, sưu tầm và in ấn tài liệu; chưa sử dụng trong tổ chức tiết học cụ thể.
    • Mức 2: Hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học.
    • Mức 3: Sử dụng phần mềm dạy học để tổ chức lên lớp một tiết học, một chủ đề hoặc một chương trình học tập.
    • Mức 4: Tích hợp CNTT vào toàn bộ quá trình dạy học, thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học số và hệ thống tự động hóa.
  • Cấu trúc tiến trình dạy học theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH: Hoạt động 1: Khởi động/mở đầu/xác định vấn đề; Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề; Hoạt động 3: Luyện tập; Hoạt động 4: Vận dụng.
  • Mối liên hệ giữa đặc điểm kiến thức Lịch sử và định hướng ứng dụng CNTT (kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Phùng Tám, Trần Thị Minh Hằng, 2021):
    • Kiến thức lịch sử mang tính quá khứ: Phát triển năng lực làm việc với nguồn sử liệu (sưu tầm, chọn lọc, khai thác, triển lãm số); ứng dụng Padlet, Google Forms, phần mềm trình chiếu để giao nhiệm vụ và thu nhận sản phẩm.
    • Kiến thức lịch sử mang tính toàn diện, đa chiều: Phát triển năng lực sáng tạo học liệu, liên môn, dạy học dự án STEAM; ứng dụng thiết kế video, infographic (Canva, PowerPoint).
    • Lịch sử hiện thực là khách quan, nhận thức lịch sử mang tính tương đối: Phát triển năng lực tư duy phản biện, đánh giá độ tin cậy của sử liệu; ứng dụng diễn đàn trực tuyến, công nghệ thực tế ảo (VR - Virtual Reality) để tái hiện không gian lịch sử.

Tổng quan lịch sử nghiên cứu được tác giả phân tích có hệ thống qua hai nhóm công trình:

  • Tài liệu quốc tế: Hamidi và cộng sự (2011) về vai trò CNTT trong giáo dục tại các quốc gia đang phát triển; Fu (2013) về rào cản và yếu tố ảnh hưởng khi tích hợp CNTT; Zhao (2019) về ứng dụng phần mềm Quizizz; DeWitt, Alias, Siraj (2014) về hệ thống mLearning.
  • Tài liệu trong nước: Ngô Sỹ Trang và cộng sự (2021) về bồi dưỡng Mô đun 9 môn Lịch sử; Nguyễn Văn Cường (2011) về đổi mới phương pháp dạy học; Hoàng Thanh Tú (2018) về thực tiễn dạy học lịch sử tại Việt Nam; Nguyễn Phùng Tám và Trần Thị Minh Hằng (2021) về đặc trưng kiến thức lịch sử và đánh giá năng lực; Trần Thị Ngọc Anh và cộng sự (2022) về ứng dụng Socrative trong kiểm tra đánh giá; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Yến (2016) về phát triển năng lực sử dụng CNTT cho học sinh lớp 10.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu sư phạm, giáo trình phương pháp dạy học lịch sử và các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến ứng dụng CNTT.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thiết kế và triển khai phiếu khảo sát bằng bảng hỏi đối với giáo viên và học sinh Trường THPT Tân Phước Khánh (Bình Dương) từ ngày 25/3/2024 đến 29/3/2024 để thu thập số liệu về thực trạng nhận thức, mức độ sử dụng, thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng CNTT.
  3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy thực nghiệm có ứng dụng CNTT trên chủ đề "Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông" nhằm so sánh, kiểm chứng đối chiếu kết quả học tập giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
  4. Phương pháp lịch sử: Đảm bảo nguyên tắc tôn trọng tính khách quan, tính liên tục thời gian và mối liên hệ nhân quả của các sự kiện, tiến trình lịch sử trong quá trình thiết kế nội dung dạy học.

Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng: Thu thập từ 45 phiếu điều tra giáo viên và 82 phiếu điều tra học sinh tại Trường THPT Tân Phước Khánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
  • Dữ liệu thực nghiệm sư phạm: Triển khai dạy học và kiểm tra đánh giá đối chứng trên học sinh hai lớp 10A4 (lớp thực nghiệm) và 10A5 (lớp đối chứng) tại Trường THPT Tân Phước Khánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức các dạng hoạt động học cho học sinh

Chương 1 làm rõ hệ thống khái niệm cốt lõi, khẳng định vị trí, ý nghĩa của CNTT trong đổi mới dạy học Lịch sử và phân tích thực trạng ứng dụng thông qua khảo sát thực tế:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập các yêu cầu bắt buộc khi ứng dụng CNTT vào dạy học lịch sử:
    • Yêu cầu về nội dung: Đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, tính khách quan giữa nội dung bài học và công cụ CNTT; đảm bảo tính trực quan sinh động phù hợp đặc trưng nhận thức lịch sử.
    • Yêu cầu về phương pháp: Lựa chọn công cụ phù hợp với yêu cầu cần đạt, tránh lạm dụng công nghệ làm lu mờ mục tiêu bài học; đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
    • Yêu cầu về thực tiễn: Đảm bảo hạ tầng thiết bị (máy chiếu, âm thanh, mạng Internet/Wifi/5G) và năng lực công nghệ thông tin của giáo viên.
  • Phân tích cơ sở thực tiễn tại Trường THPT Tân Phước Khánh (khảo sát tháng 3/2024):
    • Về nhận định của giáo viên: 43,3% GV cho rằng CNTT tạo môi trường học tập tương tác, thú vị; 20,4% nhận định CNTT tăng hiệu quả nhưng tốn thời gian; 25,7% cho rằng chất lượng dạy học được cải thiện nhưng giáo viên chưa thích nghi kịp; 10,6% đánh giá chất lượng còn thấp do bài giảng đa phần là kênh chữ và áp dụng phương pháp truyền thống.
    • Về mức độ cần thiết: Hơn 60% GV đánh giá việc ứng dụng CNTT là cần thiết; 7% GV cho rằng không cần thiết, dạy học truyền thống vẫn tốt hơn. Về phía học sinh, 50% HS đánh giá rất cần thiết; 28,6% HS mong muốn học theo phương pháp truyền thống.
    • Về mức độ ứng dụng vào các hoạt động học: 40,1% GV ứng dụng vào hoạt động học cho người học; 32,53% ứng dụng vào luyện tập, vận dụng, ôn tập, tổng kết; 20,3% ứng dụng vào hình thành kiến thức mới; 5,1% ứng dụng vào hoạt động ngoại khóa; 2% ứng dụng vào kiểm tra đánh giá bài cũ.
    • Về khó khăn: 0% GV gặp khó khăn trong việc xác định hoạt động cần ứng dụng (toàn bộ GV đều xác định được thời điểm cần dùng); 49% GV cho rằng ứng dụng CNTT mất quá nhiều thời gian và công sức chuẩn bị; 33,3% GV phản ánh khó khăn lớn nhất là thiếu hoặc hỏng hóc phương tiện hỗ trợ (âm thanh, máy tính, đường truyền Internet).
    • Về đề xuất nâng cao hiệu quả của GV: 28,9% đề xuất bồi dưỡng năng lực thiết kế và tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn; 28,9% đề xuất đầu tư thêm thời gian, điều kiện cơ sở vật chất; 20% nhấn mạnh tinh thần tâm huyết, đổi mới phương pháp; hơn 30% GV kiến nghị nâng cấp mạng Wifi, mạng 5G, màn hình tương tác cảm ứng và hệ thống loa.

Chương 2: Ứng dụng công nghệ thông tin để tổ chức các dạng hoạt động học cho học sinh

Chương 2 trình bày giải pháp cụ thể, phân tích quy trình và ưu thế của từng phần mềm ứng dụng tương ứng với 4 dạng hoạt động học trong kế hoạch bài dạy môn Lịch sử:

  • Ứng dụng CNTT trong tổ chức hoạt động khởi động:
    • Phần mềm Quizizz: Thiết lập trò chơi trắc nghiệm tương tác nhanh để kích hoạt kiến thức nền, tạo tâm thế học tập hứng khởi; cho phép học sinh thay đổi ảnh đại diện (avatar), hiển thị memes vui nhộn sau mỗi câu hỏi; hỗ trợ giáo viên xác nhận hiểu biết ban đầu của học sinh về vị trí địa lý, đảo và quần đảo trên Biển Đông; trao giấy khen điện tử thiết kế từ Canva cho cá nhân/nhóm đạt kết quả cao.
    • Microsoft PowerPoint: Thiết kế slide trình chiếu đa phương tiện mở đầu tiết học.
  • Ứng dụng CNTT trong tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới:
    • Google Earth: Hướng dẫn học sinh quan sát không gian 3D thực tế vị trí địa lý của Biển Đông, các đảo và quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, giúp cụ thể hóa kiến thức địa lý - lịch sử trực quan.
    • Video clip tư liệu lịch sử: Trình chiếu phóng sự, tư liệu để tổ chức cho học sinh thảo luận về tên gọi quốc tế và chủ quyền lịch sử của Việt Nam ở Biển Đông; giáo viên sử dụng vòng quay gọi tên ngẫu nhiên học sinh nhận xét câu trả lời của bạn.
    • Google Classroom: Tạo lập lớp học trực tuyến, quản trị danh sách học sinh, giao nhiệm vụ học tập, chia sẻ học liệu và tài liệu gốc.
    • Padlet: Nền tảng số để học sinh nộp sản phẩm học tập cá nhân/nhóm (infographic, bài trình bày) theo thời gian thực để cả lớp cùng quan sát, tương tác, nhận xét.
    • Canva: Hướng dẫn học sinh sử dụng công cụ đồ họa trực tuyến để thiết kế Infographic, làm video clip ngắn (tích hợp thực hành qua các bài học lịch sử văn minh Phù Nam, các dân tộc trên đất nước Việt Nam).
  • Ứng dụng CNTT trong tổ chức hoạt động luyện tập:
    • Quizizz và Socrative: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm củng cố kiến thức vừa học, hỗ trợ giáo viên theo dõi trực tiếp kết quả, tỷ lệ trả lời đúng/sai của từng cá nhân theo thời gian thực để kịp thời giải thích các khái niệm học sinh còn nhầm lẫn.
  • Ứng dụng CNTT trong tổ chức hoạt động vận dụng:
    • Tổ chức cho học sinh thực hiện dự án học tập: Thiết kế sản phẩm tuyên truyền (infographic, poster, video clip) về bảo vệ chủ quyền Biển Đông bằng Canva, biên tập video bằng Capcut; nộp bài tập và thuyết trình thông qua Padlet và Google Classroom.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất thông qua tiến trình thực nghiệm sư phạm:

  • Mục đích thực nghiệm: Kiểm chứng mức độ khả thi, tính hiệu quả của việc vận dụng các ứng dụng CNTT trong việc nâng cao hứng thú và kết quả học tập môn Lịch sử ở trường THPT.
  • Đối tượng và địa bàn: Học sinh khối 10 tại Trường THPT Tân Phước Khánh (Tân Uyên, Bình Dương), phân chia thành:
    • Lớp thực nghiệm (10A4): Dạy học có tích hợp các ứng dụng CNTT (Quizizz, Google Earth, Canva, Padlet, PowerPoint) theo đúng tiến trình 4 hoạt động đề xuất.
    • Lớp đối chứng (10A5): Dạy học theo phương pháp truyền thống kết hợp sách giáo khoa thông thường.
  • Nội dung thực nghiệm: Thiết kế và giảng dạy chủ đề "Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông" (Chương trình Lịch sử 11).
  • Tiến trình và hồ sơ bài dạy: Xây dựng giáo án chi tiết theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH, chuẩn bị thiết bị dạy học số, học liệu số, hệ thống câu hỏi tương tác trên Quizizz, liên kết quan sát trên Google Earth và bảng nộp bài trên Padlet.
  • Kết quả thực nghiệm: Đánh giá định lượng thông qua bài kiểm tra đối chứng sau thực nghiệm và đánh giá định tính qua mức độ tích cực tham gia hoạt động, tính chủ động làm việc nhóm của học sinh lớp thực nghiệm 10A4 so với lớp đối chứng 10A5.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Dữ liệu tổng hợp từ kết quả nghiên cứu thực trạng

Dưới đây là bảng tổng hợp các số liệu khảo sát thực trạng nhận định và mức độ ứng dụng CNTT của giáo viên tại Trường THPT Tân Phước Khánh:

Nội dung tiêu chí khảo sát Tỷ lệ phản hồi (%)
Nhận định của GV về tác động của CNTT:
- Tạo môi trường học tập tương tác và thú vị hơn cho học sinh 43,3%
- Tăng cường hiệu quả giảng dạy nhưng khá tốn thời gian 20,4%
- Chất lượng dạy học cải thiện nhưng giáo viên chưa thích nghi kịp 25,7%
- Chất lượng dạy học còn thấp do bài giảng đa phần là kênh chữ, PPDH truyền thống 10,6%
Mức độ ứng dụng CNTT vào các hoạt động dạy học của GV:
- Hoạt động cho người học 40,1%
- Hoạt động luyện tập, vận dụng, ôn tập, tổng kết 32,53%
- Hoạt động hình thành kiến thức mới 20,3%
- Hoạt động ngoại khóa 5,1%
- Hoạt động kiểm tra, đánh giá bài cũ 2,0%
Khó khăn chính GV gặp phải khi ứng dụng CNTT:
- Mất quá nhiều thời gian, công sức tổ chức dạy học 49,0%
- Thiếu phương tiện hỗ trợ (âm thanh, máy tính, mạng Internet) 33,3%
- Nhận định CNTT không cần thiết, dạy học truyền thống vẫn tốt hơn 28,6%
- Khó xác định hoạt động nào nên ứng dụng CNTT 0,0%

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên kết quả khảo sát và thực nghiệm, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử:

  1. Về phía cơ sở giáo dục và hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp đường truyền Internet tốc độ cao, phủ sóng Wifi/5G trong khuôn viên trường; trang bị đồng bộ máy chiếu, màn hình tương tác cảm ứng và hệ thống loa đạt chuẩn cho các phòng học; bảo trì thường xuyên các thiết bị đã xuống cấp từ năm 2019.
  2. Về phía giáo viên: Chủ động tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực tin học và kỹ năng khai thác phần mềm dạy học; tham gia các đợt tập huấn chuyên môn; linh hoạt kết hợp công nghệ với phương pháp dạy học tích cực, tránh lạm dụng CNTT gây phân tán sự chú ý của học sinh; xây dựng cộng đồng giáo viên chia sẻ tài nguyên bài giảng điện tử.
  3. Về phía tổ chức dạy học: Khai thác tối đa thế mạnh của từng phần mềm chuyên biệt theo từng pha bài dạy (Quizizz/Socrative cho kiểm tra đánh giá, Google Earth/Canva cho trực quan hóa tư liệu, Padlet/Google Classroom cho tương tác và quản lý sản phẩm dự án).

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc tích hợp CNTT theo tiến trình 4 hoạt động bài dạy quy định tại Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH trong môn Lịch sử THPT.
  • Cung cấp dữ liệu thực trạng cụ thể về việc vận dụng CNTT của giáo viên và học sinh tại địa bàn trường THPT thuộc tỉnh Bình Dương trong giai đoạn triển khai Chương trình GDPT 2018.
  • Xây dựng quy trình sư phạm và giáo án thực nghiệm mẫu có ứng dụng bộ công cụ CNTT đa dạng (Quizizz, Google Earth, Padlet, Canva) cho chủ đề về Biển Đông, làm tài liệu tham khảo có tính thực tế cao cho giáo viên phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô và địa bàn điều tra khảo sát còn hẹp, mới chỉ thực hiện trên mẫu 45 giáo viên và 82 học sinh tại một trường THPT (Trường THPT Tân Phước Khánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương), do đó chưa phản ánh toàn diện mặt bằng chung của các trường ở các khu vực địa lý khác nhau.
    • Mẫu thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai ở phạm vi 2 lớp học (10A4 và 10A5) trong khuôn khổ một chủ đề bài dạy cụ thể, chưa đánh giá tác động trên diện rộng qua nhiều khối lớp và toàn bộ chương trình môn học.
    • Tình trạng xuống cấp cục bộ của một số thiết bị phần cứng tại cơ sở thực nghiệm ảnh hưởng nhất định đến tính đồng đều khi triển khai bài dạy số.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm sang nhiều trường THPT ở các khu vực đô thị và nông thôn khác nhau nhằm nâng cao tính đại diện.
    • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các công nghệ tiên tiến như công nghệ thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc phục dựng không gian và sự kiện lịch sử phức tạp.
    • Xây dựng kho học liệu số và ngân hàng đề kiểm tra đánh giá định kỳ trực tuyến dùng chung cho bộ môn Lịch sử cấp THPT.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Giáo viên môn Lịch sử tại các trường THPT: Tham khảo cấu trúc thiết kế bài giảng tích hợp CNTT theo 4 hoạt động học chuẩn Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH; khai thác quy trình sử dụng các ứng dụng miễn phí và trực quan (Quizizz, Padlet, Canva, Google Earth) trong giảng dạy lịch sử chủ quyền biển đảo.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Lịch sử: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi điều tra thực trạng và quy trình phân tích dữ liệu khảo sát giáo dục.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường phổ thông: Tham khảo các đề xuất về hạ tầng thiết bị, nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng công nghệ cho giáo viên để xây dựng kế hoạch chuyển đổi số trong nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng trong đề tài được tiến hành trên mẫu đối tượng nào, tại đâu và vào thời gian nào? Khảo sát được tiến hành từ ngày 25/3/2024 đến ngày 29/3/2024 tại Trường THPT Tân Phước Khánh (thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương) với tổng quy mô mẫu gồm 45 phiếu điều tra dành cho giáo viên và 82 phiếu điều tra dành cho học sinh.

2. Bốn mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong trường phổ thông được tác giả trích dẫn từ tài liệu của Bộ GD&ĐT gồm những mức độ nào? Bốn mức độ bao gồm: Mức 1 (hỗ trợ soạn giáo án, sưu tầm và in ấn tài liệu, chưa dùng trên lớp); Mức 2 (hỗ trợ một khâu, một công việc trong quá trình dạy học); Mức 3 (sử dụng phần mềm dạy học để tổ chức lên lớp một tiết học, chủ đề hoặc chương trình); Mức 4 (tích hợp CNTT vào toàn bộ quá trình dạy học với sự hỗ trợ của thiết bị số và hệ thống tự động hóa).

3. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên gặp phải khi ứng dụng CNTT vào dạy học theo kết quả điều tra của khóa luận là gì? Khó khăn lớn nhất được 49% giáo viên đồng tình là việc ứng dụng CNTT vào lớp học mất quá nhiều thời gian và công sức tổ chức dạy học; tiếp theo là 33,3% giáo viên phản ánh việc thiếu hoặc chất lượng phương tiện hỗ trợ không đảm bảo (âm thanh, máy tính, mạng Internet). Đáng chú ý, 0% giáo viên gặp khó khăn trong việc xác định hoạt động cần ứng dụng CNTT.

4. Tác giả đã vận dụng những công cụ CNTT cụ thể nào tương ứng với 4 dạng hoạt động học?

  • Hoạt động khởi động: Phần mềm Quizizz (trò chơi trắc nghiệm tương tác) và Microsoft PowerPoint.
  • Hoạt động hình thành kiến thức mới: Google Earth (quan sát thực địa 3D Biển Đông), video tư liệu lịch sử, Google Classroom, Padlet và Canva.
  • Hoạt động luyện tập: Phần mềm Quizizz và Socrative (kiểm tra nhanh, đánh giá thường xuyên).
  • Hoạt động vận dụng: Ứng dụng Canva (thiết kế infographic), Capcut (biên tập video) và nộp sản phẩm qua Padlet/Google Classroom.

5. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được tổ chức trên nội dung bài học nào và với những lớp học nào? Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua chủ đề "Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông" thuộc Chương trình Lịch sử 11, triển khai đối chứng tại Trường THPT Tân Phước Khánh giữa lớp thực nghiệm 10A4 (áp dụng quy trình dạy học tích hợp CNTT) và lớp đối chứng 10A5 (áp dụng phương pháp dạy học truyền thống).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Thị Kiều Duyên đã giải quyết một cách khoa học mối quan hệ giữa đặc trưng kiến thức môn Lịch sử với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức các dạng hoạt động học theo Chương trình GDPT 2018. Thông qua việc điều tra thực trạng tại Trường THPT Tân Phước Khánh và thiết kế bài dạy thực nghiệm chủ đề Biển Đông với các công cụ Quizizz, Google Earth, Canva, Padlet, đề tài đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc đổi mới phương pháp giảng dạy lịch sử. Các kết quả và đề xuất trong khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho giáo viên phổ thông và sinh viên sư phạm trong việc nâng cao chất lượng dạy học lịch sử thời kỳ chuyển đổi số.