Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Âu Thị Hiền (chuyên ngành Sư phạm Lịch sử, Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Thị Mộng Ngọc, tháng 4 năm 2024) được triển khai trong bối cảnh toàn ngành giáo dục thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (ngày 04/11/2013). Trọng tâm của quá trình này là sự chuyển dịch từ nền giáo dục định hướng truyền thụ kiến thức sang mô hình phát triển phẩm chất và năng lực người học theo Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018.

Trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử ban hành kèm theo Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ đề "Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)" thuộc chương trình Lịch sử lớp 11 giữ vị trí cốt lõi. Đây là chủ đề tích hợp kiến thức rộng lớn, trải dài qua nhiều thời kỳ lịch sử dựng nước và giữ nước, song thời lượng phân phối tiết học còn hạn chế. Thực tế giảng dạy cho thấy nhiều giáo viên sưu tầm được nguồn tư liệu phong phú nhưng lúng túng trong phương pháp xử lý: một số giáo viên lạm dụng tư liệu làm phân tán sự tập trung của học sinh, trong khi nhiều người chỉ dùng tư liệu nhằm minh họa sự kiện có sẵn trong sách giáo khoa, chưa khai thác tư liệu như một nguồn tri thức độc lập để kích hoạt các thao tác tư duy và rèn luyện năng lực cho người học.

Nhằm giải quyết bất cập trên, đề tài xác định rõ mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Khai thác, sử dụng tư liệu lịch sử (TLLS) nhằm phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh trong dạy học chủ đề "Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)" (Lịch sử lớp 11, Chương trình GDPT môn Lịch sử 2022).
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ theo văn bản):
    1. Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của việc sử dụng TLLS trong dạy học chủ đề đã xác định.
    2. Đánh giá chung về thực trạng sử dụng TLLS trong dạy học môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông.
    3. Xác định các TLLS có thể sử dụng trong dạy học chủ đề "Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)".
    4. Tiến hành thiết kế kế hoạch dạy học có sử dụng TLLS trong dạy học chủ đề này.
    5. Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng các biện pháp, từ đó rút ra kết luận khoa học về việc sử dụng TLLS đối với việc phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề sử dụng TLLS nhằm phát triển các phẩm chất và năng lực học sinh trong dạy học chủ đề xác định.
    • Phạm vi nội dung: Chương trình Lịch sử lớp 11, CT GDPT môn Lịch sử 2022, giới hạn trong chủ đề các cuộc chiến tranh giữ nước và giải phóng dân tộc trước năm 1945.
    • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Giáo viên giảng dạy môn Lịch sử và học sinh tại một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trọng tâm là Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm và Trường THPT Trưng Vương.
    • Phạm vi thời gian: Năm học 2023 - 2024 (quá trình khảo sát điều tra thực tế tiến hành trong tháng 2 và tháng 3 năm 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan niệm khoa học về sử liệu học và lý luận dạy học môn Lịch sử:

  • Khái niệm và phân loại tư liệu lịch sử: Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về sử liệu từ Charles Langlois, Charles Seignobos, Kosiatkowski, C. Smidt, Nguyễn Văn Tổ (1955) đến Nguyễn Văn Hiệp (2016) và Phan Ngọc Liên (2007). Bản chất của tư liệu lịch sử là di tích của quá khứ, mang dấu vết của các mối quan hệ xã hội nhất định, thỏa mãn hai đặc trưng: chứa đựng thông tin lịch sử và thông tin đó có ý nghĩa lịch sử. Văn bản phân loại TLLS thành ba nhóm chính:
    • Tư liệu thành văn: Văn tự, sử biên niên, hồi ký, luật pháp, văn thơ lịch sử.
    • Tư liệu hiện vật: Di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ học, hiện vật bảo tàng.
    • Tư liệu trực quan: Tranh ảnh, bản đồ, lược đồ, sa bàn, mô hình, phim tài liệu, băng ghi âm.
  • Đặc trưng con đường nhận thức lịch sử của học sinh: Tuân thủ quy luật nhận thức mác-xít từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Do học sinh không thể quan sát trực tiếp hay phục hồi hiện thực quá khứ bằng thí nghiệm, quá trình nhận thức bắt buộc phải đi từ việc tạo lập "biểu tượng lịch sử", tiến tới hình thành "khái niệm lịch sử", xác định "quy luật lịch sử" và đúc kết "bài học lịch sử".
  • Hệ thống phẩm chất và năng lực theo CT GDPT 2018:
    • 5 phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    • 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    • 3 thành phần năng lực chuyên môn Lịch sử: Tìm hiểu lịch sử; Nhận thức và tư duy lịch sử; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
    • Khung lý luận đổi mới phương pháp: Khóa luận kế thừa hướng dẫn từ "Tài liệu mô đun 2: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông môn Lịch sử" (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2020), chỉ rõ sự khác biệt giữa dạy học định hướng nội dung và dạy học phát triển năng lực qua các tiêu chí mục tiêu, nội dung, phương pháp, môi trường học tập, kiểm tra đánh giá và sản phẩm giáo dục.
Tiêu chí so sánh Dạy học định hướng nội dung Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực
Mục tiêu Chú trọng kiến thức, kỹ năng để thi cử, trả lời câu hỏi: "Học sinh cần biết những gì?" Hình thành phẩm chất, năng lực vận dụng, trả lời câu hỏi: "Học sinh biết làm gì từ những điều đã biết?"
Nội dung Mang tính hàn lâm, hệ thống tri thức chuyên ngành thu nhỏ, bám sát SGK cố định Dựa trên yêu cầu cần đạt, chú trọng tính thực hành và vận dụng tri thức vào thực tiễn
Phương pháp Giáo viên là trung tâm, truyền thụ một chiều; học sinh tiếp thu thụ động Giáo viên tổ chức hoạt động, gợi mở; học sinh chủ động tìm tòi, thảo luận, phản biện
Kiểm tra đánh giá Đánh giá khả năng ghi nhớ kiến thức lý thuyết; do giáo viên thực hiện Đánh giá năng lực đầu ra, đánh giá sự tiến bộ và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả vận dụng lập trường phương pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm giáo dục của Đảng. Các phương pháp cụ thể bao gồm:
    • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, đối chiếu các văn bản chỉ đạo, CT GDPT 2018, Chương trình môn Lịch sử 2022, các giáo trình chuyên ngành và tài liệu lịch sử chiến tranh giữ nước.
    • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát sư phạm, dự giờ đồng nghiệp và giáo sinh, điều tra bằng bảng hỏi (phiếu khảo sát), phỏng vấn sâu giáo viên.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án, tổ chức dạy học kiểm chứng để đo lường mức độ phát triển năng lực của học sinh.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát định lượng từ giáo viên và học sinh.
    • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp lịch sử, phương pháp logic, tiếp cận liên ngành.
  • Nguồn dữ liệu thực nghiệm và khảo sát: Dữ liệu định lượng thu thập từ 15 giáo viên môn Lịch sử và 213 học sinh THPT tại Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm, Trường THPT Trưng Vương và một số trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong tháng 2 - 3/2024. Nguồn tư liệu lịch sử trích dẫn từ các bộ sử liệu gốc (Đại Việt sử ký toàn thư, Gia Định thành thông chí) và các công trình của GS. Phan Huy Lê, GS. Hà Văn Tấn, PGS. Trương Hữu Quỳnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở khoa học và khảo sát bức tranh thực tế về hoạt động dạy học môn Lịch sử tại các trường THPT ở TP. Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ rõ việc sử dụng TLLS giúp khắc phục hiện tượng "hiện đại hóa lịch sử", chuyển tải các biểu tượng trực quan sinh động thành điểm tựa cho tư duy phân tích, phê phán và thực chứng.

Kết quả điều tra thực tiễn bằng phiếu hỏi đối với giáo viên (n = 15) và học sinh (n = 213) cung cấp các số liệu thực chứng cụ thể:

Chỉ số khảo sát Nhóm giáo viên (n = 15) Nhóm học sinh (n = 213)
Thái độ đối với môn học 26,7% nhận định HS thích; 73,3% nhận định HS thấy bình thường; 0% nhận định rất thích 33,8% rất yêu thích môn Lịch sử; 62,9% thấy bình thường; 3,3% không thích
Mức độ cần thiết của TLLS 60,0% đánh giá rất cần thiết; 40,0% đánh giá cần thiết; 0% không cần thiết 80,3% thấy giờ học có TLLS rất hấp dẫn và dễ hiểu; 19,7% thấy bình thường
Tần suất sử dụng TLLS 60,0% sử dụng thường xuyên; 40,0% thỉnh thoảng hoặc chỉ dùng ở một số bài Tồn tại tỷ lệ phản ánh giáo viên thỉnh thoảng hoặc không sử dụng TLLS
Mục đích / Tình huống dùng TLLS 66,7% minh họa, cụ thể hóa bài học; 46,7% gây hứng thú; 46,7% rèn tư duy 71,4% tìm tư liệu thuyết trình; 55,4% giải mã câu hỏi của GV; 46,5% mở rộng hiểu biết

Khảo sát ghi nhận bối cảnh điểm thi môn Lịch sử trong kỳ thi tốt nghiệp THPT toàn quốc có sự chuyển biến tích cực: năm 2018 có 468.628 thí sinh (83,24%) điểm dưới trung bình và 11 điểm 10; đến năm 2023 con số dưới trung bình giảm xuống còn 170.237 thí sinh (24,91%). Tuy nhiên, thực tế giảng dạy tại các trường vẫn bộc lộ hai khuynh hướng cực đoan: một bộ phận giáo viên phụ thuộc hoàn toàn vào kênh chữ SGK khiến tiết học đơn điệu; bộ phận khác lại lạm dụng tư liệu ngoài luồng, thoát ly mục tiêu bài học, gây quá tải nhận thức đối với học sinh.

Chương 2: Các biện pháp sử dụng tư liệu lịch sử trong dạy học chủ đề "Chiến tranh bảo vệ tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trước cách mạng tháng Tám năm 1945" nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, gồm 4 nội dung cấu thành:

  • Bốn yêu cầu cơ bản khi sử dụng TLLS:
    1. Đáp ứng mục tiêu môn học: Phải bám sát yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của chương trình, không đưa tư liệu tản mạn ngoài mục tiêu.
    2. Làm nổi bật nội dung cơ bản của bài: Tránh biến giờ học lịch sử thành giờ nghiên cứu sử liệu chuyên sâu hay làm loãng kiến thức trọng tâm.
    3. Đảm bảo tính vừa sức với học sinh: Khối lượng tư liệu vừa phải; tránh văn bản tiếng nước ngoài phức tạp, khó hiểu làm mất thời gian giải thích; ngôn từ tư liệu cần ngắn gọn, súc tích.
    4. Kết hợp linh hoạt với các phương pháp và hình thức dạy học khác: Phối hợp nhuần nhuyễn giữa TLLS với đàm thoại, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và thuyết trình.
  • Hệ thống tư liệu lịch sử tuyển chọn cho chủ đề: Tác giả trích lục và thẩm định một chuỗi tư liệu phục vụ từng bài học lịch sử cụ thể:
    • Kháng chiến chống quân Nam Hán (938): Lời phân tích thế trận của Ngô Quyền về Hoàng Tháo trong Đại Việt sử ký toàn thư ("Hoằng Tháo là đứa trẻ khờ dại...").
    • Kháng chiến chống Tống lần 2: Bài thơ thần Nam quốc sơn hà; tư tưởng quân sự tiến công trước để tự vệ của Lý Thường Kiệt ("ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân ra trước để chặn mũi nhọn của giặc"); số liệu thiệt hại của nhà Tống (30 vạn lính và phu bị tiêu diệt, 10 vạn quân xuất chinh khi về còn hơn 2 vạn, chi phí 5.000 lạng vàng).
    • Ba lần kháng chiến chống Mông - Nguyên (1258, 1285, 1287-1288): Khí phách của Thái sư Trần Thủ Độ ("Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo"); danh tướng Trần Bình Trọng ("Ta thà làm quỷ nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc"); Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn ("Xin bệ hạ chém đầu thần rồi hãy hàng") cùng tư tưởng quân sự "lấy đoản binh chế trường trận", "khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc".
    • Kháng chiến chống quân Xiêm (1785): Tư liệu địa lý và quân sự đoạn sông Mỹ Tho từ Rạch Gầm đến Xoài Mút (dài 7 km, rộng 1-2 km, có cù lao Thới Sơn thuận lợi giấu quân mai phục); tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm chỉ còn vài ngàn chạy thoát; di tích Rạch Gầm - Xoài Mút tại xã Kim Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang (diện tích hơn 2 ha, xếp hạng di tích quốc gia năm 1992, di tích quốc gia đặc biệt năm 2014).
    • Kháng chiến chống quân Thanh (1789): Bài hiểu dụ của vua Quang Trung ("Đánh cho để dài tóc... Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ"); địa thế phòng thủ chiến lược Tam Điệp - Biện Sơn; quang cảnh trưa mùng 5 Tết Kỷ Dậu qua thơ Ngô Ngọc Du ("Mây tạnh mù tan trời lại sáng...").
    • Bài học kháng chiến thời An Dương Vương: Khảo sát thành Cổ Loa, cung tên lợi hại của Âu Lạc và nguyên nhân thất bại do mất cảnh giác trước thủ đoạn ly gián, điều tra quân sự của Triệu Đà và Trọng Thủy (kết hợp thơ Tố Hữu).
  • Bảy biện pháp sư phạm cụ thể:
    1. Sử dụng TLLS để xây dựng bài tập nhận thức theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
    2. Sử dụng TLLS để cụ thể hóa kiến thức kết hợp với gợi mở để học sinh rút ra nhận xét.
    3. Sử dụng TLLS để xây dựng các đoạn miêu tả, tường thuật về một sự kiện, một nhân vật lịch sử kết hợp với trao đổi, đàm thoại rút ra nhận xét.
    4. Sử dụng TLLS để hướng dẫn học sinh phân tích, giải thích, tìm ra bản chất của các sự kiện, hiện tượng lịch sử đang học.
    5. Sử dụng TLLS để định hướng học sinh trong ôn tập, giao bài tập về nhà.
    6. Sử dụng TLLS để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bộ môn của học sinh.
    7. Sử dụng TLLS để hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho các hoạt động ngoại khóa.
  • Kế hoạch dạy học: Xây dựng mục tiêu và nội dung cơ bản của chủ đề lớp 11 làm cơ sở thiết kế các bài dạy thực nghiệm minh họa.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai kiểm chứng thực nghiệm tại cơ sở giáo dục phổ thông (Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh). Tác giả tiến hành xác định đối tượng thực nghiệm, xây dựng giáo án có ứng dụng 7 biện pháp khai thác TLLS, tổ chức dạy học ở các lớp thực nghiệm và so sánh đối chứng với các lớp dạy học theo phương pháp truyền thống. Quá trình kiểm tra, chấm điểm và phân tích kết quả sau thực nghiệm nhằm khẳng định giá trị khoa học, tính khả thi của các biện pháp trong việc nâng cao hứng thú học tập và năng lực tìm hiểu, tư duy lịch sử cho học sinh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Làm rõ bức tranh thực trạng qua số liệu điều tra: 60% giáo viên sử dụng TLLS thường xuyên, song có tới 26,7% vẫn giới hạn tư liệu ở vai trò minh họa thụ động; 80,3% học sinh khẳng định giờ học dùng tư liệu lịch sử hấp dẫn và dễ hiểu hơn; 71,4% học sinh có nhu cầu tự tìm kiếm tư liệu để phục vụ bài thuyết trình.
    • Xây dựng hệ thống ngữ liệu sử liệu chuyên đề hoàn chỉnh, đối chiếu chuẩn xác với các sự kiện tiêu biểu trong lịch sử đấu tranh giữ nước trước năm 1945 (từ trận Bạch Đằng 938, Như Nguyệt 1077, chống Mông - Nguyên thế kỷ XIII, Rạch Gầm - Xoài Mút 1785, Ngọc Hồi - Đống Đa 1789 đến bi kịch mất nước thời An Dương Vương).
    • Hệ thống hóa 7 biện pháp sư phạm rõ ràng gắn liền với chu trình hoạt động của học sinh: từ tiếp nhận, giải mã tư liệu, miêu tả - tường thuật, tranh luận tìm bản chất, đến ôn tập, kiểm tra đánh giá và trải nghiệm thực địa.
  • Kiến nghị và đề xuất của tác giả:
    • Về phía nhà trường và ngành giáo dục: Cần xây dựng và số hóa kho "học liệu số" về tư liệu lịch sử dùng chung; tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin (màn hình trình chiếu, âm thanh); hỗ trợ cơ chế tổ chức các buổi học tập ngoại khóa tại bảo tàng và di tích lịch sử địa phương.
    • Về phía giáo viên: Cần chọn lọc nguồn tư liệu chuẩn xác, đảm bảo tính vừa sức; tránh đưa tư liệu tiếng nước ngoài phức tạp; không lạm dụng quá nhiều tư liệu làm xáo rỗng bài học; kết hợp linh hoạt hệ thống câu hỏi có vấn đề để học sinh tự rút ra nhận xét.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế của các công trình trước đây vốn chủ yếu tiếp cận theo chương trình cũ năm 2006 (nặng về truyền thụ nội dung, thi cử ghi nhớ). Công trình của tác giả Âu Thị Hiền đã đặt việc khai thác tư liệu lịch sử trong hệ quy chiếu phát triển toàn diện 5 phẩm chất và 3 thành phần năng lực chuyên môn theo đúng CT GDPT 2018 và Chương trình môn Lịch sử 2022, cung cấp giải pháp thực hành cụ thể cho một chủ đề mới và khó của khối 11.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nguồn tư liệu sưu tầm và năng lực nghiên cứu của sinh viên bước đầu còn những giới hạn nhất định như tác giả đã tự nhìn nhận.
    • Địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên phạm vi một số trường THPT nội thành TP. Hồ Chí Minh (Trường Trung học Thực hành ĐHSP, THPT Trưng Vương), chưa khảo sát so sánh được với các trường ở khu vực ngoại thành hoặc các tỉnh thành có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
    • Phạm vi giải pháp chỉ mới tập trung triển khai chuyên sâu cho duy nhất một chủ đề thuộc chương trình môn Lịch sử lớp 11, chưa bao quát toàn bộ chương trình cấp THPT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu áp dụng quy trình và biện pháp sử dụng TLLS cho toàn bộ các chủ đề khác trong chương trình Lịch sử lớp 11 và lớp 12 theo CT GDPT 2018.
    • Xây dựng phần mềm hoặc ứng dụng số hóa học liệu lịch sử hỗ trợ học sinh tự học và tra cứu sử liệu trực tuyến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giáo viên Lịch sử cấp THPT: Tài liệu trực tiếp hỗ trợ soạn giáo án, thiết kế bài giảng phát triển năng lực cho chủ đề chiến tranh giữ nước và giải phóng dân tộc trước năm 1945 theo Chương trình 2022.
    • Sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử: Nguồn tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp nghiên cứu sư phạm, kỹ thuật thiết kế phiếu khảo sát thực trạng, cách thức xây dựng bài tập nhận thức từ sử liệu và quy trình tổ chức thực nghiệm tại trường phổ thông.
    • Cán bộ quản lý chuyên môn và tổ bộ môn: Cơ sở thực tiễn để định hướng sinh hoạt chuyên môn, xây dựng chuyên đề đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi sử liệu.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Bảng đối chiếu toàn diện giữa mô hình dạy học truyền thống và dạy học phát triển năng lực tại Chương 1.
    • Hệ thống đoạn trích sử liệu gốc được tuyển chọn, chú thích nguồn rõ ràng kèm các câu hỏi gợi mở tại mục 2.2 của Chương 2.
    • Hệ thống 7 biện pháp sư phạm kèm quy trình phân tích và gợi ý bài tập nhận thức tại mục 2.3 của Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại tư liệu lịch sử thành những nhóm nào và loại nào chiếm ưu thế phổ biến nhất? Theo văn bản, tác giả phân chia tư liệu lịch sử thành ba nhóm chính: tư liệu thành văn (chữ viết), tư liệu hiện vật và tư liệu trực quan. Trong đó, nhóm tư liệu thành văn (sử biên niên, hồi ký, công văn, văn tự, luật pháp, văn thơ...) chiếm khối lượng lớn nhất, phản ánh tương đối toàn diện và chi tiết đời sống chính trị - xã hội, đồng thời là nguồn tư liệu được sử dụng phổ biến và tập trung nhất trong dạy học.

2. Khảo sát thực tế 213 học sinh THPT tại TP. Hồ Chí Minh ghi nhận học sinh sử dụng tư liệu lịch sử nhiều nhất trong trường hợp nào? Kết quả thống kê từ 213 phiếu khảo sát cho thấy có 71,4% học sinh sử dụng tư liệu lịch sử nhằm tìm kiếm nội dung lý thuyết để chuẩn bị bài thuyết trình (dưới dạng PowerPoint hoặc Poster). Kế tiếp là 55,4% học sinh dùng tư liệu để giải mã các câu hỏi do giáo viên đưa ra, và 46,5% sử dụng nhằm tự mở rộng hiểu biết cá nhân.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp sư phạm nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh trong chủ đề Lớp 11? Tác giả đề xuất chính xác 7 biện pháp sư phạm ở mục 2.3 Chương 2: (1) Xây dựng bài tập nhận thức theo định hướng năng lực; (2) Cụ thể hóa kiến thức kết hợp gợi mở rút ra nhận xét; (3) Xây dựng đoạn miêu tả, tường thuật sự kiện, nhân vật kết hợp đàm thoại; (4) Hướng dẫn học sinh phân tích, giải thích tìm ra bản chất sự kiện; (5) Định hướng ôn tập và giao bài tập về nhà; (6) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; (7) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho các hoạt động ngoại khóa.

4. Dữ liệu lịch sử nào được tác giả lựa chọn để phân tích trận quyết chiến Rạch Gầm - Xoài Mút năm 1785? Tác giả khai thác tư liệu địa lý quân sự về đoạn sông Mỹ Tho từ Rạch Gầm đến Xoài Mút dài khoảng 7 km, rộng từ 1 đến 2 km với cù lao Thới Sơn ở giữa thuận tiện mai phục; tư liệu từ Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức về thất bại của Chiêu Tăng, Chiêu Sương; số liệu tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm chỉ còn vài ngàn chạy thoát; và thông tin về Khu di tích lịch sử Rạch Gầm - Xoài Mút tọa lạc tại xã Kim Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang với diện tích hơn 2 ha (được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt năm 2014).

5. Vì sao tác giả nhấn mạnh yêu cầu "đảm bảo tính vừa sức" khi đưa tư liệu lịch sử vào bài dạy? Văn bản chỉ rõ thời lượng mỗi tiết học có hạn trong khi nguồn tư liệu rất đồ sộ và trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều. Nếu đưa khối lượng tư liệu quá tải hoặc sử dụng tư liệu bằng tiếng nước ngoài, tư liệu khó hiểu sẽ làm mất nhiều thời gian giải thích, gây khó khăn cho việc lĩnh hội tri thức, biến giờ học thành giờ nghiên cứu hàn lâm và làm mất sự tập trung vào kiến thức trọng tâm của bài học.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Âu Thị Hiền là một công trình nghiên cứu giáo dục học chuyên ngành Sư phạm Lịch sử có kết cấu chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận mác-xít và dữ liệu khảo sát thực chứng tại các trường THPT ở TP. Hồ Chí Minh. Tác giả đã giải quyết thành công vấn đề phương pháp bằng việc đề xuất hệ thống 4 yêu cầu nguyên tắc, 7 biện pháp sư phạm chuyên biệt và tuyển chọn hệ thống sử liệu chuẩn mực cho chủ đề chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và giải phóng dân tộc trước năm 1945. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho giáo viên và sinh viên ngành sư phạm trong quá trình thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử 2022.