Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu và quan trọng của Ngân sách Nhà nước, đồng thời là công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và các cải cách chính sách tài khóa tại Việt Nam, các quy định pháp luật về thuế GTGT thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cập nhật và vận dụng chính xác vào công tác kế toán nhằm đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Công ty TNHH P&F VINA là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công giày dép xuất khẩu với quy mô 100 dây chuyền sản xuất và 6.000 cán bộ công nhân viên. Do đặc thù hoạt động sản xuất quy mô lớn kết hợp giữa thị trường nội địa và xuất khẩu, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT tại công ty phát sinh với tần suất cao và khối lượng chứng từ lớn. Việc tổ chức hạch toán chính xác thuế GTGT đầu vào và đầu ra có ý nghĩa trực tiếp đến nghĩa vụ nộp thuế cũng như quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế của doanh nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đặng Thị Thu Hiền thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH P&F VINA" tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH P&F VINA, trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để đánh giá quy trình hạch toán và quản lý thuế tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sắc thuế GTGT và công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và lập tờ khai thuế GTGT tại Công ty TNHH P&F VINA.
    • Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán thuế GTGT tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán thuế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn quy trình kế toán thuế GTGT.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH P&F VINA (Ấp 5, Xã An Phước, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trọng tâm trong tháng 06 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tài chính và các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Luật Kế toán Việt Nam; các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT quy định về căn cứ tính thuế, thuế suất (0%, 5%, 10%), điều kiện khấu trừ thuế đầu vào và thủ tục kê khai thuế.
  • Mô hình và hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12).
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (chi tiết TK 1331, TK 1332) và Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (chi tiết TK 33311, TK 33312).

Tác giả kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể để giải quyết các nhiệm vụ đề ra:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, sách chuyên khảo và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư) nhằm xác lập khung lý thuyết.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Ghi nhận trực tiếp quy trình xử lý công việc hàng ngày của nhân viên kế toán tại đơn vị, từ tiếp nhận hóa đơn đến ghi sổ kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách kế toán thuế nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và chính sách kế toán áp dụng.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp từ chứng từ gốc, hóa đơn mua vào, bán ra trong tháng 06/2019 của Công ty TNHH P&F VINA, phân loại và hệ thống hóa để phục vụ minh họa thực tiễn.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán (định khoản Nợ/Có, sơ đồ chữ T), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích: Đánh giá các chỉ tiêu số liệu kế toán và tờ khai thuế nhằm nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý thuế của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: Hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu số 03/GTGT), Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu số 02/GTGT), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 133, Sổ Cái TK 3331 và Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) tháng 06/2019 của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH P&F VINA

Chương này trình bày quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức của doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH P&F VINA chính thức hoạt động từ ngày 11/11/2015 theo Giấy phép kinh doanh do Cục Thuế Tỉnh Đồng Nai quản lý; mã số doanh nghiệp: 3602593514-001; người đại diện theo pháp luật: Choi Jun Ki. Công ty hoạt động với 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc (Passion & Fashion).
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh: Ngành nghề chính là sản xuất giày dép xuất khẩu theo đơn đặt hàng quốc tế sang các thị trường Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản, Trung Quốc. Bên cạnh đó, công ty đăng ký kinh doanh bán buôn, bán lẻ vải, hàng may sẵn, đồ dùng gia đình và đồ da. Công ty vận hành 100 dây chuyền sản xuất giày, sử dụng 6.000 lao động với mức thu nhập bình quân khoảng 4.000.000 đồng/người/tháng.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp các bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Quản lý kho và Quản lý xưởng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán do Kế toán trưởng phụ trách chung, chịu trách nhiệm tham mưu và lập báo cáo tài chính. Các phần hành trực thuộc gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán quỹ tiền mặt, Kế toán ghi sổ và kê khai thuế, Kế toán giao dịch ngân hàng và Kế toán công nợ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

Chương II: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng

Chương II hệ thống hóa toàn diện các quy định lý thuyết và nghiệp vụ kế toán thuế GTGT:

  • Bản chất và cơ chế hoạt động: Thuế GTGT là thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng giai đoạn lưu thông đến tiêu dùng, do người tiêu dùng cuối cùng gánh chịu nhưng do người bán thu và nộp thay vào Ngân sách Nhà nước.
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế: Phân tích cách xác định giá tính thuế, các mức thuế suất (0%, 5%, 10%) và thời điểm xác định thuế GTGT. Công thức tính thuế theo phương pháp khấu trừ: $$\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$$
  • Hạch toán thuế GTGT đầu vào (TK 133): Nêu rõ nguyên tắc khấu trừ toàn bộ đối với HHDV dùng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế; nguyên tắc phân bổ khi dùng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế; quy trình định khoản các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, hàng hóa, tài sản cố định, nhập khẩu, hàng mua trả lại, giảm giá và hàng bị tổn thất.
  • Hạch toán thuế GTGT đầu ra (TK 3331): Nêu nguyên tắc ghi nhận doanh thu tách riêng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kết cấu TK 3331 (TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu); các định khoản bán hàng nội địa, xuất khẩu (thuế suất 0%), nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước và bút toán kết chuyển bù trừ thuế cuối kỳ.
  • Thủ tục kê khai thuế: Quy định về hồ sơ khai thuế tháng/quý (kỳ kê khai tháng áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng), thời hạn nộp tờ khai (chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo đối với khai tháng), điều kiện hóa đơn chứng từ (chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và quy trình ứng dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) cùng chữ ký số điện tử.

Chương III: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH P&F VINA

Chương III đi sâu vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 06/2019 tại công ty:

  • Kế toán thuế GTGT đầu vào:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mua vào (Mẫu 01/GTKT-3LL), Bảng kê mua vào (Mẫu 03/GTGT).
    • Tài khoản sử dụng: TK 111, TK 133 (1331), TK 152, TK 627, TK 641, TK 642.
    • Các nghiệp vụ tiêu biểu: Mua vải từ Công ty CP Hoàng Hoa (HĐ 0000123: giá chưa thuế 14.000.000 đ, VAT 10% 1.400.000 đ); mua keo từ Công ty TNHH Huỳnh Hữu Phát (HĐ 0000162: giá chưa thuế 18.000.000 đ, VAT 10% 1.800.000 đ); mua đế PU từ Công ty TNHH Chang Yih (HĐ 0000616: giá chưa thuế 9.000.000 đ, VAT 10% 900.000 đ); mua da PU từ Công ty TNHH Bàu Sen (HĐ 0004196: giá chưa thuế 2.000.000 đ, VAT 10% 200.000 đ); mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH Huỳnh Mai (HĐ 0006254: 5.000.000 đ phân bổ 70% QLDN và 30% sản xuất, VAT 500.000 đ); tiền điện từ Điện lực Long Thành (HĐ 0326411: giá chưa thuế 13.000.000 đ phân bổ sản xuất, bán hàng, quản lý, VAT 1.300.000 đ).
    • Số liệu tổng hợp trên Sổ Cái TK 133 tháng 06/2019:
      • Số dư Nợ đầu kỳ: 23.870.210.666 đ.
      • Phát sinh Nợ trong kỳ: 4.578.506.512 đ.
      • Phát sinh Có trong kỳ (kết chuyển khấu trừ sang TK 3331): 14.865.868 đ.
      • Số dư Nợ cuối kỳ: 28.433.851.310 đ.
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT xuất khẩu/nội địa, Bảng kê bán ra (Mẫu 02/GTGT).
    • Tài khoản sử dụng: TK 131, TK 156, TK 3331 (33311), TK 511, TK 632.
    • Các nghiệp vụ tiêu biểu: Xuất hóa đơn gia công giày cho Công ty TNHH Quốc tế PIKA (HĐ 0000422: doanh thu 20.000.000 đ, VAT 10% 2.000.000 đ); xuất hóa đơn gia công cho Công ty TNHH KIM KIM Việt Nam (HĐ 0000510: doanh thu 42.000.000 đ, VAT 10% 4.200.000 đ); bán 1.000 đôi giày cho Công ty TNHH Quốc tế Luxury (HĐ 0000600: giá vốn 50.000.000 đ, doanh thu 80.000.000 đ, VAT 10% 8.000.000 đ); bán 2.300 đôi giày cho Công ty GOLD LONG JOHN INTERNATIONAL (HĐ 0000630: giá vốn 207.000.000 đ, doanh thu 345.000.000 đ, VAT 0%); bán 12.000 đôi giày cho Công ty GOLD LONG JOHN INTERNATIONAL (HĐ 0000670: giá vốn 1.080.000.000 đ, doanh thu 1.680.000.000 đ, VAT 0%).
    • Số liệu tổng hợp trên Sổ Cái TK 3331 tháng 06/2019:
      • Số dư đầu kỳ: 0 đ.
      • Phát sinh Có trong kỳ (thuế GTGT đầu ra 10%): 14.865.868 đ.
      • Phát sinh Nợ trong kỳ (kết chuyển bù trừ thuế theo chứng từ KC06 ngày 30/06/2019): 14.865.868 đ.
      • Số dư cuối kỳ: 0 đ.
  • Quy trình lập Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) tháng 06/2019:
    • Kế toán nhập dữ liệu từ hóa đơn vào Bảng kê mua vào và bán ra trên phần mềm HTKK, kết xuất dữ liệu và sử dụng chữ ký số nộp qua mạng.
    • Chỉ tiêu [22] - Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: 23.870.210.666 đ.
    • Chỉ tiêu [23] - Giá trị HHDV mua vào: 46.145.000.000 đ.
    • Chỉ tiêu [24] & [25] - Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ: 4.578.506.512 đ.
    • Chỉ tiêu [27] & [28] - Tổng doanh thu và thuế GTGT bán ra: Doanh thu bán ra chịu thuế là 54.752.000.000 đ (trong đó doanh thu chịu thuế suất 0% chiếm ưu thế, doanh thu chịu thuế 10% là 148.658.680 đ); thuế GTGT đầu ra phát sinh là 14.865.868 đ.
    • Chỉ tiêu [36] - Thuế GTGT phát sinh trong kỳ được khấu trừ: 14.865.868 đ.
    • Chỉ tiêu [43] - Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: 28.433.851.310 đ ($23.870.210.666 + 4.578.506.512 - 14.865.868$).

Chương IV: Nhận xét và kiến nghị

  • Nhận xét chung: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và pháp luật thuế; việc lập và kê khai thuế GTGT điện tử được tiến hành kịp thời, chính xác.
  • Hạn chế tồn tại: Lượng thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết lũy kế rất lớn (hơn 28,4 tỷ đồng) do công ty chủ yếu xuất khẩu chịu thuế suất 0%, đòi hỏi việc hoàn tất hồ sơ hoàn thuế cần tiến hành chặt chẽ; việc phối hợp cung cấp và kiểm tra đối chiếu hóa đơn giữa các bộ phận (kho, xưởng, mua hàng) đôi khi cần tăng cường tính đồng bộ để tránh chậm trễ chứng từ.
  • Kiến nghị:
    • Định kỳ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán, chủ động cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật thuế mới ban hành.
    • Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục chứng từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu (hợp đồng ngoại thương, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán quốc tế) nhằm phục vụ công tác lập hồ sơ hoàn thuế GTGT đúng tiến độ theo quy định của cơ quan thuế.
    • Tăng cường quy trình kiểm soát nội bộ và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT trước khi thực hiện kê khai trên phần mềm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn bộ số liệu kế toán thuế GTGT thực tế trong tháng 06/2019 của Công ty TNHH P&F VINA. Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và thuế:

Chỉ tiêu kế toán / Thuế GTGT Mã chỉ tiêu / Tài khoản Giá trị (VNĐ)
Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang Chỉ tiêu [22] / Dư đầu kỳ TK 133 23.870.210.666
Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ Chỉ tiêu [23] 46.145.000.000
Tổng thuế GTGT mua vào phát sinh được khấu trừ Chỉ tiêu [24], [25] / Phát sinh Nợ TK 133 4.578.506.512
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra Chỉ tiêu [27] 54.752.000.000
Doanh thu bán hàng nội địa chịu thuế suất 10% Chỉ tiêu [32] 148.658.680
Doanh thu xuất khẩu chịu thuế suất 0% Chỉ tiêu [29] 54.603.341.320
Tổng thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ Chỉ tiêu [28], [35] / Phát sinh Có TK 3331 14.865.868
Số thuế GTGT kết chuyển bù trừ trong kỳ Bút toán KC06 (Nợ 3331 / Có 133) 14.865.868
Số thuế GTGT phải nộp Ngân sách Nhà nước Chỉ tiêu [40] 0
Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau Chỉ tiêu [43] / Dư Nợ cuối kỳ TK 133 28.433.851.310

Các đóng góp chính của khóa luận:

  • Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động trong ngành da giày xuất khẩu.
  • Cung cấp số liệu thực chứng về phương pháp ghi chép đồng bộ từ chứng từ gốc sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 133, Sổ Cái TK 3331 và bảng tổng hợp kê khai thuế điện tử (Mẫu 01/GTGT).
  • Đề xuất các giải pháp thực tế về quản lý chứng từ đầu vào và định hướng lập hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp có tỷ trọng hàng xuất khẩu lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu: Khóa luận chủ yếu thu thập và phân tích số liệu thực tế trong phạm vi 01 tháng (tháng 06 năm 2019), chưa thể hiện được sự biến động của thuế GTGT theo chu kỳ cả năm tài chính hoặc so sánh qua các năm liên tiếp.
  • Nội dung hoàn thuế: Mặc dù số dư thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau của công ty có giá trị rất lớn (trên 28,4 tỷ đồng), văn bản khóa luận chưa đi sâu vào phân tích thực tế hồ sơ, thủ tục và quá trình thanh tra hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế Tỉnh Đồng Nai.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Khảo sát chuỗi dữ liệu kế toán thuế GTGT trong toàn bộ niên độ tài chính (12 tháng) hoặc đa niên độ để đánh giá toàn diện tính chu kỳ của hoạt động xuất nhập khẩu.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình lập hồ sơ, kiểm tra và quyết toán hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp FDI sản xuất gia công hàng xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nguồn tài liệu học tập thực tế về phương pháp hạch toán thuế GTGT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cách lập sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kỹ năng xử lý bảng kê mua vào/bán ra phục vụ lập Tờ khai thuế Mẫu 01/GTGT.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu: Tham khảo cách thức phân loại chứng từ, xử lý hạch toán thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu, định khoản phân bổ chi phí quản lý/sản xuất chung và quy trình bù trừ thuế cuối kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH P&F VINA áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12) và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính thuế GTGT và kỳ kê khai thuế của công ty được xác định như thế nào?
Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và thực hiện kê khai thuế GTGT theo định kỳ từng tháng, nộp tờ khai chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp thông qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và chữ ký số điện tử gửi Cục Thuế Tỉnh Đồng Nai.

3. Bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối tháng 06/2019 tại công ty có số tiền là bao nhiêu và được ghi nhận như thế nào?
Ngày 30/06/2019, kế toán lập chứng từ kết chuyển KC06 để bù trừ số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ với số tiền 14.865.868 đồng. Bút toán định khoản: Nợ TK 3331 (33311) / Có TK 133: 14.865.868 đồng.

4. Tại sao số dư Nợ cuối kỳ của Tài khoản 133 tại thời điểm 30/06/2019 lại đạt mức 28.433.851.310 đồng?
Do hoạt động chính của công ty là sản xuất và gia công giày dép phục vụ xuất khẩu (chịu thuế suất GTGT đầu ra 0%), trong khi thuế GTGT đầu vào mua nguyên vật liệu, dịch vụ phát sinh lớn (phát sinh Nợ TK 133 trong tháng là 4.578.506.512 đồng cộng với số dư đầu kỳ 23.870.210.666 đồng). Sau khi bù trừ với thuế đầu ra 14.865.868 đồng, toàn bộ số thuế chưa khấu trừ hết được chuyển sang kỳ sau theo dõi.

5. Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán tại Công ty TNHH P&F VINA gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng phụ trách chung và 5 nhân viên chuyên trách: Kế toán tổng hợp, Kế toán quỹ tiền mặt, Kế toán ghi sổ và kê khai thuế, Kế toán giao dịch ngân hàng, Kế toán công nợ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH P&F VINA trong tháng 06 năm 2019. Công trình đã phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán trên hệ thống tài khoản 133, 3331, ghi chép sổ Nhật ký chung và hoàn thiện tờ khai thuế Mẫu 01/GTGT theo phương pháp khấu trừ quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Những đánh giá và đề xuất trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác quản trị thuế tại một doanh nghiệp sản xuất gia công da giày có vốn đầu tư nước ngoài.