Khóa luận tót nghiệp kế toán tài sản có định tại công ty cỏ phản xăng dầu dầu khí trà vinh tp trà vinh tỉnh trà vinh

Khóa luận phân tích thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty xăng dầu Trà Vinh, đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Trà Vinh

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2020

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan về kế toán tài sản cố định ngành xăng dầu

Trong mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đặc thù như xăng dầu, tài sản cố định (TSCĐ) là nền tảng vật chất cốt lõi. Đây là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, tham gia trực tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Việc quản lý và hạch toán TSCĐ một cách chính xác không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành, chi phí và kết quả kinh doanh. Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Trà Vinh là một ví dụ điển hình về doanh nghiệp có khối lượng TSCĐ lớn, đa dạng, đòi hỏi một quy trình kế toán khoa học và chặt chẽ. Luận văn kế toán về chủ đề này cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cách thức một doanh nghiệp trong ngành quản lý nguồn lực quan trọng này. Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng trên một năm và nguyên giá phải được xác định tin cậy từ 30 triệu đồng trở lên. Đối với kế toán trong doanh nghiệp xăng dầu, các TSCĐ không chỉ bao gồm nhà cửa, văn phòng mà còn là hệ thống kho bể, trụ bơm, phương tiện vận tải chuyên dụng. Việc áp dụng đúng chuẩn mực kế toán TSCĐ giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực tình hình tài chính, làm cơ sở cho các quyết định đầu tư và phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định TSCĐ

Tài sản cố định là những tư liệu sản xuất có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng ước tính trên một năm. Chúng bao gồm kế toán tài sản cố định hữu hình (nhà cửa, máy móc, phương tiện vận tải) và kế toán tài sản cố định vô hình (quyền sử dụng đất, bằng sáng chế). Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, theo quy định của Bộ Tài chính, yêu cầu tài sản phải chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy. Nguyên giá được tính bằng giá mua thực tế cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn này đảm bảo tính nhất quán và minh bạch trong báo cáo tài chính.

1.2. Vai trò của hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp xăng dầu

Trong ngành xăng dầu, đặc điểm TSCĐ ngành xăng dầu là có giá trị rất lớn và mang tính chuyên dụng cao, ví dụ như hệ thống kho chứa, đường ống, trạm bơm. Do đó, công tác hạch toán TSCĐ đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Nó giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của tài sản. Thông tin này là cơ sở để tính khấu hao tài sản cố định, một khoản chi phí quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận. Hơn nữa, quản lý tốt TSCĐ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, lập kế hoạch đầu tư, sửa chữa, nâng cấp kịp thời và đưa ra các quyết định thanh lý tài sản cố định hoặc nhượng bán TSCĐ một cách hợp lý, tránh lãng phí nguồn lực.

II. Phân tích thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty xăng dầu Trà Vinh

Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Trà Vinh phản ánh rõ nét việc áp dụng các quy định kế toán hiện hành vào môi trường kinh doanh thực tế. Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ, xử lý số liệu trên phần mềm chuyên dụng, đảm bảo tính hệ thống và chính xác. Công tác kế toán tài sản cố định tại đây bao quát toàn bộ vòng đời của tài sản, từ khâu mua sắm, xây dựng, đưa vào sử dụng cho đến khi khấu hao hết và thanh lý. Tuy nhiên, việc quản lý một lượng lớn TSCĐ phân bổ tại nhiều cửa hàng và chi nhánh đặt ra nhiều thách thức. Các thách thức này bao gồm việc đảm bảo tính nhất quán trong công tác kiểm kê tài sản cố định định kỳ, theo dõi tình trạng kỹ thuật của từng tài sản để lên kế hoạch sửa chữa, và xác định giá trị thanh lý một cách tối ưu. Báo cáo thực tập kế toán tại công ty cho thấy quy trình được chuẩn hóa nhưng vẫn cần những cải tiến để nâng cao hiệu quả. Cụ thể, việc phối hợp giữa bộ phận kế toán và bộ phận kỹ thuật cần được tăng cường để việc đánh giá lại TSCĐ sau sửa chữa, nâng cấp được thực hiện kịp thời, phản ánh đúng giá trị gia tăng của tài sản, từ đó tối ưu hóa chi phí và nguồn vốn của doanh nghiệp.

2.1. Quy trình kế toán TSCĐ đang áp dụng tại công ty

Tại Công ty Xăng dầu Trà Vinh, quy trình kế toán TSCĐ được thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Khi có TSCĐ tăng, bộ phận kế toán lập đầy đủ chứng từ như Biên bản giao nhận TSCĐ. Khi có TSCĐ giảm do thanh lý hoặc nhượng bán, Hội đồng thanh lý được thành lập để thực hiện các thủ tục cần thiết. Hàng tháng, kế toán thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên khung thời gian quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC. Mọi nghiệp vụ đều được ghi nhận vào các tài khoản liên quan như TK 211, TK 214 và được tổng hợp trên phần mềm kế toán, đảm bảo số liệu được cập nhật liên tục và chính xác cho việc lập báo cáo tài chính.

2.2. Các thách thức trong quản lý và khấu hao tài sản cố định

Một trong những thách thức lớn nhất là quản lý tài sản phân tán tại nhiều địa điểm kinh doanh. Điều này gây khó khăn cho công tác kiểm kê tài sản cố định và giám sát tình trạng vật lý của chúng. Một vấn đề khác liên quan đến việc tính khấu hao tài sản cố định. Mặc dù phương pháp đường thẳng đơn giản và ổn định, nó có thể không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của một số thiết bị chuyên dụng trong ngành xăng dầu, vốn chịu ảnh hưởng lớn từ tần suất sử dụng và môi trường hoạt động. Do đó, việc xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cần được xem xét và điều chỉnh định kỳ để đảm bảo chi phí khấu hao được phân bổ hợp lý.

III. Phương pháp hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình vô hình

Việc ghi nhận tăng TSCĐ là nghiệp vụ nền tảng trong quy trình kế toán TSCĐ. Tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Trà Vinh, TSCĐ tăng chủ yếu từ hai nguồn chính: đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành và mua sắm mới. Mỗi nguồn hình thành có cách xác định nguyên giá và phương pháp hạch toán riêng, tuân thủ chặt chẽ chuẩn mực kế toán TSCĐ. Khi một công trình xây dựng hoàn thành và được bàn giao đưa vào sử dụng, chẳng hạn như "Nhà làm việc công ty" với nguyên giá 3.611.000.000 đồng, kế toán sẽ căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan để ghi tăng nguyên giá. Nghiệp vụ này được hạch toán bằng bút toán Nợ TK 2111 (Nhà cửa, vật kiến trúc) và Có TK 2412 (Xây dựng cơ bản). Tương tự, các hạng mục phụ trợ như hệ thống PCCC hay hàng rào cũng được ghi nhận là kế toán tài sản cố định hữu hình độc lập hoặc tính vào nguyên giá công trình chính tùy thuộc vào bản chất. Ngoài ra, TSCĐ có thể tăng do nhận vốn góp liên doanh hoặc được biếu tặng. Trong trường hợp này, nguyên giá được xác định dựa trên giá trị hợp lý do Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp đánh giá, đảm bảo tài sản được ghi nhận đúng với giá trị thực tế tại thời điểm tiếp nhận.

3.1. Hạch toán TSCĐ tăng do mua sắm và xây dựng cơ bản

Khi TSCĐ tăng do hoàn thành xây dựng cơ bản, kế toán tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến công trình vào TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang). Khi công trình được nghiệm thu và bàn giao, toàn bộ chi phí này được kết chuyển để ghi tăng nguyên giá TSCĐ. Ví dụ, việc xây dựng "Hàng rào, sân đường, hệ thống thoát nước" với giá trị 373.364.000 đồng được hạch toán Nợ TK 2111, Có TK 2412. Đối với TSCĐ mua sắm, nguyên giá bao gồm giá mua cộng với các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử. Các bút toán hạch toán TSCĐ này phải đi kèm đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

3.2. Ghi nhận TSCĐ tăng từ nguồn vốn góp hoặc được biếu tặng

Trường hợp TSCĐ tăng do nhận góp vốn, nguyên giá là giá trị được Hội đồng các bên góp vốn thống nhất. Kế toán ghi Nợ TK 211 và Có TK 411 (Vốn đầu tư của chủ sở hữu). Đối với tài sản được tài trợ, biếu tặng, nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý. Khoản thu nhập này được ghi nhận vào TK 711 (Thu nhập khác). Việc ghi nhận chính xác nguyên giá từ các nguồn này giúp phản ánh đúng quy mô vốn và tài sản của doanh nghiệp, là một phần quan trọng trong phân tích kế toán TSCĐ.

IV. Bí quyết quản lý giảm và khấu hao tài sản cố định hiệu quả

Quản lý giảm và tính khấu hao tài sản cố định là hai nghiệp vụ quan trọng nhằm phản ánh đúng sự sụt giảm giá trị của tài sản và thu hồi vốn đầu tư. Tại Công ty Xăng dầu Trà Vinh, việc giảm TSCĐ chủ yếu đến từ hoạt động nhượng bán TSCĐ hoặc thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu. Quy trình này được kiểm soát chặt chẽ, bắt đầu bằng việc thành lập Hội đồng thanh lý, định giá và tổ chức bán đấu giá công khai để thu hồi giá trị còn lại một cách tối ưu. Phần chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí khác. Về khấu hao, công ty áp dụng phương pháp đường thẳng theo quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC. Hàng tháng, kế toán lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, ghi nhận chi phí vào các bộ phận sử dụng tương ứng (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp). Mức trích khấu hao được xác định bằng cách lấy nguyên giá chia cho thời gian sử dụng hữu ích. Phương pháp này đảm bảo sự ổn định trong chi phí qua các kỳ, giúp việc lập kế hoạch tài chính trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên, để quản lý hiệu quả, doanh nghiệp cần định kỳ rà soát lại thời gian sử dụng của tài sản để điều chỉnh nếu cần, đảm bảo chi phí khấu hao phản ánh đúng thực tế hao mòn.

4.1. Quy trình thanh lý và nhượng bán TSCĐ theo chuẩn mực

Khi một TSCĐ không còn phù hợp, doanh nghiệp sẽ tiến hành thanh lý hoặc nhượng bán. Quy trình kế toán TSCĐ cho nghiệp vụ này bao gồm hai bút toán chính. Đầu tiên, ghi giảm tài sản bằng cách ghi Nợ TK 214 (Hao mòn TSCĐ) với giá trị đã khấu hao, Nợ TK 811 (Chi phí khác) với giá trị còn lại, và Có TK 211 (Nguyên giá). Tiếp theo, ghi nhận khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán vào bên Có của TK 711 (Thu nhập khác). Việc tuân thủ đúng quy trình này đảm bảo tài sản được xóa sổ đúng quy định và kết quả kinh doanh được phản ánh chính xác.

4.2. Cách tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp đường thẳng là phương pháp tính khấu hao tài sản cố định phổ biến nhất vì tính đơn giản. Mức khấu hao hàng năm được tính bằng công thức: Nguyên giá / Thời gian trích khấu hao. Mức khấu hao hàng tháng bằng mức năm chia cho 12. Định kỳ, kế toán ghi Nợ các tài khoản chi phí (TK 641, 642) và Có TK 214. Ví dụ, một tài sản có nguyên giá 1,2 tỷ đồng, thời gian sử dụng 10 năm, thì mức khấu hao hàng năm là 120 triệu đồng và hàng tháng là 10 triệu đồng. Đây là nghiệp vụ định kỳ quan trọng trong công tác kế toán tài sản cố định.

V. Giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty xăng dầu Trà Vinh

Dựa trên phân tích kế toán TSCĐ và thực trạng tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Trà Vinh, một số giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ có thể được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Giải pháp trọng tâm đầu tiên là xây dựng một quy chế quản lý và sử dụng TSCĐ chi tiết hơn, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc bảo quản, sử dụng và báo cáo tình trạng tài sản. Điều này giúp công tác kiểm kê tài sản cố định trở nên hiệu quả hơn, phát hiện kịp thời các trường hợp tài sản bị mất mát, hư hỏng. Thứ hai, công ty nên tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài sản. Việc sử dụng phần mềm quản lý TSCĐ chuyên dụng với mã vạch hoặc mã QR sẽ tự động hóa quá trình kiểm kê, theo dõi lịch sử sửa chữa, bảo dưỡng và tính khấu hao, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công. Giải pháp thứ ba là định kỳ thực hiện đánh giá lại TSCĐ, đặc biệt đối với các tài sản có biến động lớn về giá trị hoặc sau khi được nâng cấp, sửa chữa lớn. Việc này giúp nguyên giá tài sản phản ánh đúng giá trị thị trường, từ đó tính khấu hao chính xác hơn và cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các nhà quản trị trong việc ra quyết định đầu tư.

5.1. Tối ưu hóa quy trình kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ

Để tối ưu hóa, công ty cần lập kế hoạch kiểm kê tài sản cố định định kỳ và đột xuất một cách bài bản. Ban kiểm kê cần có sự tham gia của cả bộ phận kế toán, kỹ thuật và bộ phận trực tiếp sử dụng. Kết quả kiểm kê phải được lập thành biên bản, nêu rõ các chênh lệch và đề xuất hướng xử lý. Song song đó, việc đánh giá lại TSCĐ cần được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước hoặc khi doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa, chia tách, sáp nhập. Chênh lệch tăng hoặc giảm sau đánh giá lại sẽ được hạch toán vào TK 412, giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng tài sản của doanh nghiệp.

5.2. Đề xuất cải tiến công tác hạch toán và báo cáo tài chính

Cần xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết hơn để theo dõi TSCĐ theo từng địa điểm (cửa hàng, văn phòng) và theo mục đích sử dụng. Điều này giúp việc phân tích kế toán TSCĐ và quản trị chi phí trở nên hiệu quả hơn. Về báo cáo, ngoài các báo cáo tài chính theo quy định, bộ phận kế toán nên xây dựng các báo cáo quản trị nội bộ về tình hình TSCĐ, chẳng hạn như báo cáo phân tích hiệu suất sử dụng tài sản, báo cáo chi phí sửa chữa, bảo dưỡng. Các báo cáo này cung cấp thông tin giá trị giúp ban lãnh đạo đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ và chiến lược kinh doanh phù hợp.

30/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẠN VỀ KÉ TOÁN TÀI SẢÁN CÓ ĐỊNH 1.1 NHỮNG VÁN ĐÈ CHUNG VẺ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH 1.1 Khái niệm tài sản cố định Tài sản cố định là tư liệu sản xuất chuyên dùng trong sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn và dùng được vào nhiều chu kì sản xuất. Các tài sản có giá trị đơn vị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên đủ điều kiện là TSCĐ. (Theo thông tr 45/2013/TT-BTC) Nguyên giá TSCĐ = giá mua + các chi phí phát sinh khi mua + các khoản thuế không được hoàn lại. TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuân của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiên vận tải,.

TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thê hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh như một số chỉ phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, chỉ phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả,. TSCPĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản thuê quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thỏa mãn các quy định trên được coi là tài sản thuê hoạt động. TSCĐ tương fự: là TSCĐ có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.2 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Có thời gian sử dụng trên l năm trở lên; - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng trở lên. * Tài sản có định vô hình: - Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chỉ ra thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình. - Những khoản chỉ phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chỉ phí kinh doanh của DN.

- Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ DN nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau: + DN dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán + DN có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó + TSCĐ vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai + Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán + Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác đề hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó + Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chỉ phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó + Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình. *Tài sản cố định hữu hình: - Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn TSCĐ được nêu trên. - Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử đụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập. - Đối với gia súc, động vật làm việc hoặc cho sản phâm, thì từng con gia súc, động vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản có định được coi là một TSCĐ hữu hình.

- Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.3 Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định - Đánh giá TSCĐ phải theo nguyên tắc đánh giá giá thực tế hình thành TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ. - Kế toán TSCĐ phải phản ánh được ba chỉ tiêu: Nguyên giá, giá trị khấu hao lũy kế, giá trị còn lại của TSCĐ. Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá - Giá trị khâu hao lũy kế của TSCĐ - TSCĐ phải được phân loại theo các phương pháp được quy định trong Hệ thống báo cáo tài chính và hướng dẫn của cơ quan thống kê, phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhà nước. (Theo thông ft 200/2014/TT-BTC) TK 211- Tài sản cố định hữu hình Số dư đầu kỳ: - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng - Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào điều chuyên cho doanh nghiệp khác, do sử dụng, do mua sắm, do vốn góp, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem ổi góp được cấp, do được tài trợ, phát hiện vôn,.

thừa; - Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo bớt - Tăng do điều chỉnh tăng nguyên giá một hoặc một sô bộ phận; của TSCĐ do xây lắp, trang bị hoặc do - Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ cải tạo nâng câp; do đánh giá lại. - Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại. Tổng phát sinh nợ: Giá trị tài sản tăng Tổng phát sinh có: Giá trị tài sản giảm Số dư cuối kỳ bên Nợ: Ghi giá trị tài sản hiện có Một số TK sử dụng của TSCĐ: - TK 211 — TSCĐ hữu hình TK 2111 — Nhà cửa, vật kiến trúc TK 2112 — Máy móc, thiết bị TK 2113 — Phương tiện vận tải, truyền dẫn TK 2114 - Thiết bị, đụng cụ quản lý TK 2115 — Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản xuất TK 2118 — TSCĐ khác - TK 212 — TSCĐ thuê tài chính TK 2121 —- TSCĐ hữu hình thuê tài chính TK 2122 - TSCĐ vô hình thuê tài chính - TK 213 — TSCĐ vô hình TK 2131 — Quyền sử dụng đất TK 2132 — Quyền phát hành TK 2133 — Bản quyền, bằng sáng chế TK 2134 —- Nhãn hiệu, tên thương mại TK 2135 — Chương trình phần mềm TK 2136 — Giấy phép và giấy phép nhượng quyền TK 2138 — TSCĐ vô hình khác 1.2 KẾ TOÁN TÀI SẢN CÓ ĐỊNH 1.1 Kế toán tăng TSCĐ Tài sản có định trong doanh nghiệp tăng trong kỳ được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: Mua sắm TSCĐ Tự đầu tư xây dựng Nhận góp vốn Được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa. Do đó, mỗi kiêu hình thành sẽ có các cách xác định nguyên giá khác nhau.

(7heo thông tư 200/2014/TT-BTC) Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán Hoá đơn tài chính của việc mua tài sản Hoá đơn vận chuyền tài sản, Lệ phí trước bạ (nếu có), Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản giữa bên bán và bên mua Giấy báo nợ ngân hàng. Biên bản nghiệm thu và hoàn thành Biên bản quyết toán công trình Hồ sơ hoàn công đưa vào sử dụng Hóa đơn đầu vào của việc xây dựng Hợp đồng về xây dựng Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết Biên bản định giá tài sản của Hội đông giao nhận vôn góp của các bên góp vôn Hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định gía theo quy định của Pháp luật, kèm theo Bộ hồ sơ nguồn gốc của tài sản. Biên bản bàn giao 10 Trường hợp 1: TSCĐ tăng do mua sắm a. Xác định nguyên giá: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chỉ phí chuẩn bị mặt bằng, chỉ phí vận chuyền và bốc xếp ban đầu, chỉ phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chỉ phí chuyên gia và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác.

Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây đựng) không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ. Phương pháp hạch toán Nợ TK 211 Tài sản có định hữu hình Nợ TK 212 Tài sản cố định thuê tài chính Nợ TK 213 Tài sản cố định vô hình Nợ TK 217 Bắt động sản đầu tư Nợ TK 1332 Thuế GTGT đầu vào (nếu có) Có TK. Trường hợp 2: TSCĐ tăng do Công ty tự Xây dựng a. Xác định nguyên giá Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng trừ (-) các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chỉ phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất.

Phương pháp hạch toán Nợ TK 211 Tài sản cố định hữu hình Có TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang (TK 2412 Xây dựng cơ bản) - Chi phí XDCB hình thành TSCĐ: Nợ TK 2412 Trị giá mua chỉ phí xây dựng TSCĐ chưa thuế I1 Nợ TK 1332 Thuế GTGT được khấu trừ Có TK II1,112.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ