Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao vị thế cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào cơ bản trực tiếp cấu thành nên hình thái vật chất của sản phẩm, đồng thời chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất. Do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định đến tính chính xác của việc tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất, mỹ nghệ phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu. Đặc thù của ngành công nghiệp chế biến gỗ đòi hỏi danh mục nguyên vật liệu phong phú, đa dạng về quy cách, chủng loại (từ các loại gỗ tự nhiên, ván ép công nghiệp đến hóa chất sơn phủ và phụ kiện kim khí). Việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu kịp thời, khoa học giúp ban lãnh đạo kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao, theo dõi biến động thu mua, tồn kho và cung ứng kịp thời cho quá trình sản xuất liên tục. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu khái quát về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của công ty.
    • Phân tích thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty từ khâu lập chứng từ, tài khoản sử dụng, ghi sổ kế toán đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phân tích biến động của khoản mục nguyên vật liệu/hàng tồn kho và đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty.
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả tài chính tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên (Địa chỉ: Số 19/13, Khu phố Bình Phước B, Phường Bình Chuẩn, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian số liệu: Dữ liệu kế toán, chứng từ và Báo cáo tài chính thu thập từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2019.
  • Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 18/10/2020 đến ngày 30/11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên việc kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và quy định kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Luật Kế toán Việt Nam; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) quy định về nguyên tắc ghi nhận giá gốc, phương pháp hạch toán và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thống kê, mô tả: Thu thập và mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ các phòng ban, thống kê cơ cấu nhân sự phòng kế toán theo tiêu chí độ tuổi, giới tính, trình độ và thâm niên; lập các bảng biểu phân tích biến động hàng tồn kho và chỉ số tài chính.
  • Phương pháp quan sát, trao đổi: Quan sát thực tế quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ tại xưởng, quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nguyên vật liệu và phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán, thủ kho để làm rõ các bước hạch toán nghiệp vụ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu từ hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, lệnh chi tiền, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết và các Báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019 của công ty.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng phương pháp so sánh ngang (biến động theo thời gian) và so sánh dọc (cơ cấu tỷ trọng), phân tích các tỷ số tài chính (ROA, ROE, ROS, vòng quay hàng tồn kho, số ngày dự trữ) nhằm rút ra các nhận xét và đề xuất giải pháp có căn cứ.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình sản xuất, trao đổi nghiệp vụ với cán bộ phòng kế toán và quản đốc xưởng sản xuất.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán năm 2019, Báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2017, 2018, 2019 của Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên, cùng các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên

Chương 1 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, bao gồm tư cách pháp lý, lịch sử hình thành, quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3700471578 ngày 09/10/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp. Đây là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), trong đó Công ty TNHH Nhật Quang góp 85% vốn và Công ty MASZMA MARKETING SDN BHD góp 15% vốn điều lệ. Ngành nghề chính là sản xuất giường, tủ, bàn, ghế và các sản phẩm nội thất từ gỗ.
  • Quy trình sản xuất kinh doanh: Chu kỳ sản xuất thông thường dưới 12 tháng, vận hành theo quy trình khép kín gồm 9 bước:
    1. Thiết kế sản phẩm: Lập bản vẽ chi tiết và điều chỉnh phù hợp với thực tế sản xuất.
    2. Chuẩn bị vật tư, nguyên liệu: Thống kê, đánh giá và phân loại vật tư theo định mức đơn hàng.
    3. Gia công sơ bộ: Xẻ, sấy, phơi, bào 4 mặt, chọn phôi định hình và chạy mộng.
    4. Gia công sản phẩm: Chọn vân gỗ, nhúng keo, bào cạnh, ghép và chà nhám.
    5. Dựng sản phẩm theo thiết kế: Lắp dựng phôi theo bản vẽ, kiểm tra độ phẳng, thẳng và kết cấu.
    6. Sơn thành phẩm: Quy trình sơn PU đa tầng (Sơn lót PU lần 1 $\rightarrow$ Lắp ráp lần 1 $\rightarrow$ Sơn lót trắng PU lần 2 $\rightarrow$ Lắp ráp lần 2 $\rightarrow$ Sơn phủ màu $\rightarrow$ Sơn phủ bóng PU).
    7. Kiểm tra thành phẩm: Kiểm soát màu sắc, độ bóng và thẩm mỹ bề mặt; nghiệm thu.
    8. Đóng gói sản phẩm: Đóng thùng bảo vệ chống trầy xước và kiểm tra xuất xưởng.
    9. Lắp đặt sản phẩm và nghiệm thu: Lắp đặt thực tế tại công trình/bàn giao cho khách hàng.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc điều hành, trực tiếp quản trị 7 bộ phận chức năng gồm: Phòng Hành chính nhân sự (1 Trưởng phòng, 3 nhân viên), Phòng Kế toán (1 Kế toán trưởng, 3 kế toán viên, 1 thủ quỹ), Phòng Kinh doanh (1 Trưởng phòng, 4 nhân viên), Phòng Marketing (1 Trưởng phòng, 3 nhân viên), Bộ phận Kỹ thuật (2 nhân viên), Bộ phận Thiết kế (2 nhân viên) và Xưởng sản xuất (1 Quản đốc, 5 thủ kho, 5 nhân viên).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 nhân sự (100% nữ), cơ cấu trình độ và thâm niên được thống kê cụ thể:
Tiêu chí Phân loại Tần số Tỷ lệ (%)
Độ tuổi Dưới 31 tuổi 2 40
Từ 31 đến 40 tuổi 2 40
Từ 41 đến 50 tuổi 1 20
Giới tính Nữ 5 100
Trình độ chuyên môn Cao đẳng, Đại học 4 80
Trên Đại học (Thạc sĩ) 1 20
Thâm niên công tác Dưới 3 năm 1 20
Từ 3 đến 10 năm 3 60
Trên 10 năm 1 20
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật Ký Chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp Bình quân gia quyền; tính giá thành theo phương pháp trực tiếp; đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; Kỳ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VND.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết phương pháp hạch toán, hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình xử lý nghiệp vụ nguyên vật liệu tại công ty:

  • Phân loại nguyên vật liệu: Doanh nghiệp phân chia thành 4 nhóm chính:
    1. Nguyên vật liệu chính (TK 1521): Ván ép, ván MDF, ván lạng, veneer, gỗ sồi, gỗ thông, gỗ keo, thân cao su...
    2. Nguyên vật liệu phụ (TK 1522): Có tới 512 loại gồm sơn bóng PU, sơn lót PU, chất làm cứng, dung môi, bulong, ốc vít, long đền, chốt gỗ, bản lề, thùng carton đóng gói, giấy nhám...
    3. Nhiên liệu (TK 1523): Xăng dầu phục vụ vận hành máy móc, phương tiện vận tải.
    4. Phế liệu thu hồi (TK 1524): Đầu mẩu gỗ vụn, mùn cưa, bao bì thải loại thu hồi từ sản xuất.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản tổng hợp TK 152 và các tài khoản chi tiết cấp 2 (TK 1521, TK 1522, TK 1523, TK 1524). Các tài khoản liên ứng gồm: TK 111, TK 112, TK 154, TK 331, TK 621, TK 627, TK 632...
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách:
    • Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng (Purchase Order - PO), Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu kiểm tra nhập kho nguyên liệu/hàng gia công, Phiếu nhập kho (2 liên), Phiếu đề nghị cấp vật tư (2 liên), Phiếu xuất kho (3 liên), Lệnh chi tiền (2 liên).
    • Hệ thống sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Cái TK 152 (Mẫu S03b-DN), Sổ chi tiết tài khoản nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp tồn kho.
  • Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong năm 2019:
    • Nghiệp vụ mua và xuất nguyên vật liệu chính (Ván MDF, PLY LVB):
      • Nghiệp vụ lập Đơn đặt hàng số 30/19/LN-HD (ngày 01/05/2019) và số 34/19/LN-HD (ngày 02/05/2019) mua ván từ Công ty TNHH XD & SX MDF Hải Dương.
      • Ngày 03/05/2019, nhập kho 189 tấm PLY LVB 18-4x8” (đơn giá 585.000 đ/tấm) và 120 tấm PLY LVB 18-4x8” CT (đơn giá 555.000 đ/tấm) theo Hóa đơn GTGT số 0000366, tổng trị giá chưa thuế 193.000.000 đồng (chưa thanh toán).
      • Ngày 08/06/2019, lập Lệnh chi tiền thanh toán công nợ 212.300.000 đồng (đã gồm VAT) qua ngân hàng.
      • Ngày 28/06/2019, xuất kho ván theo Phiếu đề nghị cấp vật tư số 0002758 và 0002975 để đưa vào xưởng sản xuất.
    • Nghiệp vụ mua và xuất nguyên vật liệu phụ (Sơn PU, chất cứng):
      • Đơn đặt hàng số 25/19/LN-TI (ngày 25/04/2019) và số 26/19/LN-TI (ngày 27/04/2019) gửi Công ty TNHH T & I mua Sơn lót PU 520.0212, Sơn bóng PU 510.0212 và Chất cứng PU 530.0205.
      • Ngày 03/05/2019, nhập kho theo Hóa đơn GTGT số 0001151 với tổng giá trị chưa thuế 87.450.000 đồng.
      • Ngày 31/05/2019, xuất kho nguyên liệu sơn phục vụ chuyền sơn theo Phiếu đề nghị cấp vật tư số 0002486.
      • Ngày 31/07/2019, lập Lệnh chi tiền tất toán công nợ 96.195.000 đồng cho Công ty TNHH T & I.
  • Phân tích biến động hàng tồn kho và các chỉ số tài chính (2017–2019):
    • Phân tích biến động khoản mục hàng tồn kho theo chiều ngang và chiều dọc qua 2 giai đoạn (2017–2018 và 2018–2019).
    • Đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu thông qua Số vòng quay hàng tồn kho và Số ngày dự trữ bình quân.
    • Kiểm tra các mối quan hệ cân đối kế toán trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và xác định các hệ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên, tác giả phân tích các mặt ưu điểm, hạn chế và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Về bộ máy quản lý:
    • Nhận xét: Cơ cấu tổ chức phân quyền rõ ràng giữa các phòng ban chức năng; tuy nhiên việc phối hợp trao đổi thông tin tiến độ giữa xưởng sản xuất và phòng kinh doanh đôi khi còn chậm trễ.
    • Giải pháp: Tăng cường ứng dụng mạng nội bộ trong quản lý điều hành, chuẩn hóa quy trình trao đổi thông tin đơn hàng và tiến độ thực hiện định mức sản xuất.
  • Về bộ phận kế toán:
    • Nhận xét: Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn tốt (100% tốt nghiệp cao đẳng, đại học trở lên), phân công công việc cụ thể theo từng phần hành. Tuy nhiên, khối lượng công việc hạch toán thủ công và đối chiếu chứng từ cuối tháng còn dồn ứ.
    • Giải pháp: Đẩy mạnh áp dụng phần mềm kế toán chuyên sâu, tự động hóa khâu kết nối dữ liệu giữa kế toán kho và kế toán tổng hợp.
  • Về công tác kế toán nguyên vật liệu:
    • Nhận xét: Doanh nghiệp quản lý tốt hệ thống chứng từ (PO, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu kiểm tra chất lượng); theo dõi chi tiết đến từng loại ván và phụ liệu. Hạn chế là danh mục nguyên vật liệu phụ rất lớn (hơn 512 loại) khiến việc kiểm kê định kỳ và quản lý hao hụt định mức gặp nhiều áp lực.
    • Giải pháp: Hoàn thiện hệ thống mã hóa vật tư thống nhất, xây dựng lại định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính xác cho từng dòng sản phẩm mẫu, tổ chức kiểm kê kho định kỳ theo phương pháp cuốn chiếu.
  • Về tình hình tài chính:
    • Nhận xét: Doanh nghiệp duy trì được sự cân đối vốn, khả năng sinh lời ở mức ổn định; tuy nhiên thời gian dự trữ hàng tồn kho còn dài làm phát sinh chi phí lưu kho và ứ đọng vốn.
    • Giải pháp: Tối ưu hóa chính sách mua hàng theo mô hình vừa đủ (Just-in-Time), rút ngắn chu kỳ dự trữ nguyên vật liệu, quản lý chặt chẽ công nợ phải thu và phải trả để cải thiện vòng quay vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và có hệ thống toàn bộ công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên:

  • Kết quả thực tế:
    • Mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập đơn đặt hàng (PO) đến kiểm tra chất lượng nhập kho, đề nghị cấp vật tư, xuất kho vào sản xuất và thanh toán qua ngân hàng bằng lệnh chi tiền.
    • Hệ thống hóa phương pháp hạch toán trên tài khoản 152 chi tiết (1521, 1522, 1523, 1524) và quy trình ghi chép sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết phù hợp với Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Minh họa tường minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh năm 2019 với các nhà cung cấp cụ thể (Công ty TNHH XD & SX MDF Hải Dương, Công ty TNHH T & I) đi kèm số liệu hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho thực tế.
    • Đánh giá toàn diện các biến động hàng tồn kho và các chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE, ROS, vòng quay tồn kho) giai đoạn 2017–2019.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc hoàn thiện tổ chức bộ máy, mã hóa vật tư, chuẩn hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu đến các biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận giúp ban giám đốc và phòng kế toán Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên có cái nhìn tổng thể về những điểm mạnh và điểm tồn tại trong công tác quản lý kho, cung ứng và hạch toán nguyên vật liệu, từ đó có căn cứ thực tế để cải tiến quy trình quản lý chi phí giá thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn (từ 18/10/2020 đến 30/11/2020), do đó việc tiếp cận sâu các phân tích biến động chi tiết của toàn bộ 512 loại nguyên vật liệu phụ còn bị giới hạn.
    • Dữ liệu khảo sát chuyên sâu về chứng từ tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2019 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017–2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đồ gỗ nội thất.
    • Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc quản lý tự động chuỗi cung ứng và định mức nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp ngành gỗ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị thực tiễn và học thuật cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu mẫu hữu ích về phương pháp nghiên cứu thực tế, cách trình bày báo cáo tốt nghiệp, cách thức thu thập - xử lý chứng từ và quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật Ký Chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ: Tham khảo quy trình kiểm soát vật tư 9 bước, cách phân loại - mã hóa nguyên vật liệu chính và phụ kiện ngành gỗ, cùng quy trình kiểm tra chất lượng vật tư nhập kho.
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Cung cấp số liệu và tình huống thực tế sinh động phục vụ giảng dạy các học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và Phân tích báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty áp dụng là hình thức Nhật Ký Chung, sử dụng các sổ kế toán tổng hợp như Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DN) và các sổ chi tiết tài khoản liên quan.

2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo Phương pháp Kê khai thường xuyên. Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho là Bình quân gia quyền, phương pháp tính giá trị hàng xuất kho áp dụng theo nguyên tắc Nhập trước – Xuất trước (FIFO), và tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ.

3. Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty gồm những bước nào?

Quy trình sản xuất kinh doanh đồ gỗ tại công ty gồm 9 bước khép kín: (1) Thiết kế sản phẩm $\rightarrow$ (2) Chuẩn bị vật tư, nguyên liệu $\rightarrow$ (3) Gia công sơ bộ $\rightarrow$ (4) Gia công sản phẩm $\rightarrow$ (5) Dựng sản phẩm theo thiết kế $\rightarrow$ (6) Sơn thành phẩm $\rightarrow$ (7) Kiểm tra thành phẩm $\rightarrow$ (8) Đóng gói sản phẩm $\rightarrow$ (9) Lắp đặt sản phẩm và nghiệm thu.

4. Hệ thống tài khoản chi tiết kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp gồm những tài khoản nào?

Doanh nghiệp sử dụng tài khoản tổng hợp TK 152 ("Nguyên liệu, vật liệu") và chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:

  • TK 1521: Nguyên vật liệu chính (các loại ván ép, ván MDF, gỗ sồi, gỗ thông...).
  • TK 1522: Nguyên vật liệu phụ (sơn, chất làm cứng, phụ kiện ngũ kim, thùng carton...).
  • TK 1523: Nhiên liệu (xăng, dầu).
  • TK 1524: Phế liệu thu hồi (mùn cưa, đầu mẩu gỗ...).

5. Dữ liệu và thời gian nghiên cứu của khóa luận được xác định trong khoảng thời gian nào?

Số liệu kế toán và Báo cáo tài chính được phân tích trong chuỗi thời gian từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2019. Thời gian tác giả trực tiếp thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài tại đơn vị là từ ngày 18/10/2020 đến ngày 30/11/2020.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Lâm Nguyên theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa quy trình sản xuất đồ gỗ 9 bước với hệ thống luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản và kiểm soát vật tư đầu vào. Các nhận xét và hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế quản lý kho và tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2017–2019. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên ngành Kế toán và các cán bộ nghiệp vụ làm việc trong ngành chế biến gỗ công nghiệp.