Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Khu vực III – TNHH Một thành viên" do sinh viên Hoàng Thị Phương Huyền (Lớp QT1803K, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Thụ vào năm 2022.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường không còn cơ chế bao cấp, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chủ về tài chính. Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động, giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo khả năng thanh toán các khoản công nợ, mua sắm vật tư, hàng hóa và duy trì chu chuyển kinh doanh liên tục. Đồng thời, vốn bằng tiền là đối tượng tài sản có tính thanh khoản cao nhất, dễ phát sinh rủi ro, thất thoát hoặc tham ô nếu không có cơ chế quản lý, kiểm soát và tổ chức hạch toán kế toán chặt chẽ. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài đi sâu vào việc khảo sát thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Khu vực III nhằm tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập, đối chiếu với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành để đề xuất các biện pháp hoàn thiện. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định thông qua 5 nhiệm vụ trọng tâm của công tác kế toán vốn bằng tiền:

  1. Phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu, chi và tình hình tăng giảm, thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền.
  2. Kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ sử dụng và quản lý vốn bằng tiền, kỷ luật thanh toán và kỷ luật tín dụng; phát hiện, ngăn ngừa hiện tượng tham ô, lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
  3. Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, định kỳ và thường xuyên đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt nhằm đảm bảo tính cân đối, thống nhất.
  4. Tham gia công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời; theo dõi các khoản tiền đang chuyển, xác định nguyên nhân gây ách tắc để giải phóng dòng tiền kịp thời.
  5. Phản ánh tình hình tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám đốc việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng). Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Xăng dầu Khu vực III – TNHH Một thành viên (Số 1 Sở Dầu, Phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào các số liệu và chứng từ hạch toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Văn bản pháp lý nền tảng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, gồm các tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ).
    • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, gồm các tài khoản cấp hai: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ).
    • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Phản ánh các khoản tiền đã xuất quỹ hoặc chuyển khoản nhưng chưa nhận được giấy báo Có/báo Nợ, gồm: TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
    • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 131, TK 141, TK 242, TK 331, TK 333, TK 413, TK 511, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635.
  • Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT); Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê của ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu.
  • Khung lý thuyết về 5 hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký – Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký – Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp thu thập và phân tích tài liệu văn bản; phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và ghi chép kép, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán); phương pháp quan sát và mô tả quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp; phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết, sổ quỹ tiền mặt với sổ Cái và Báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kế toán thực tế tại Phòng Kế toán Công ty Xăng dầu Khu vực III, bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, trích Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN), Sổ Cái TK 111 (Mẫu số S03a-DN), Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S05-DN) trong tháng 12 năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Khái niệm, vai trò, yêu cầu quản lý và 5 nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
  • Quy định hạch toán tổng hợp và chi tiết cho từng loại tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113). Tác giả trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán đối với giao dịch tiền Việt Nam, giao dịch ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế, xử lý chênh lệch tỷ giá qua TK 413, TK 515, TK 635), và vàng tiền tệ theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống chứng từ kế toán vốn bằng tiền, kết cấu nội dung bên Nợ, bên Có và số dư của các tài khoản TK 111, TK 112, TK 113.
  • Trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
  • Phân tích đặc điểm, điều kiện vận dụng và trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
Hình thức sổ kế toán Loại sổ tổng hợp chủ yếu sử dụng Điều kiện quy mô doanh nghiệp phù hợp
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái Phù hợp doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, loại hình đơn giản, dễ vận dụng tin học
Nhật ký – Sổ cái Sổ Nhật ký – Sổ Cái (kết hợp nhật ký và sổ cái) Phù hợp doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, áp dụng được cho cả kế toán thủ công và kế toán máy
Nhật ký – Chứng từ Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ, trình độ kế toán chuyên môn hóa cao
Kế toán máy vi tính Dữ liệu nhập phần mềm, in Sổ Cái và Báo cáo tài chính Phù hợp với mọi loại hình, tự động hóa xử lý và đối chiếu số liệu

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Khu vực III

Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Xăng dầu Khu vực III (PETROLIMEX HAIPHONG CO., LTD, MST: 0200120833, trụ sở tại Số 1 Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng) tiền thân là Tổng kho xăng dầu mỡ Thượng Lý thành lập ngày 29/07/1955 theo lệnh trưng dụng số 1566 của Ủy ban Quân chính Hải Phòng trên cơ sở tiếp quản cơ sở vật chất của Shell, Caltex và Chocony. Công ty chiếm 60% thị phần xăng dầu tại Hải Phòng, sở hữu Tổng kho Thượng Lý sức chứa 48.000 DWT và phòng thử nghiệm tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025:2001. Công ty mở tài khoản tại 4 ngân hàng: Maritimebank, PG Bank, Vietcombank và VIDB (BIDV).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và 8 phòng chức năng (Hành chính, An ninh, Kinh doanh, Depot, Kế toán, Nhân sự - Tiền lương, Thương vụ, Quản lý rủi ro, Marketing). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán TSCĐ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VND; hàng tồn kho tính theo giá bình quân gia quyền liên hoàn, phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực tế kế toán vốn bằng tiền: Tại công ty không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tiền đang chuyển (không sử dụng TK 113), tiền mặt chỉ phát sinh tiền Việt Nam Đồng (không có ngoại tệ hay vàng tiền tệ tại quỹ), do đó công tác kế toán tập trung chủ yếu vào TK 111 và TK 112.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển Phiếu thu (01-TT) và Phiếu chi (02-TT) qua 3 liên: lập phiếu -> ký duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc -> Thủ quỹ thực hiện thu/chi tiền và ghi sổ quỹ -> chuyển liên chứng từ cho kế toán ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Các nghiệp vụ thực tế trích xuất trong tháng 12/2021:
    • Bán hàng thu tiền mặt (04/12/2021): Xuất hóa đơn GTGT điện tử số 0002905 (qua nhà cung cấp Viettel) bán xăng Ron 95-V cho Công ty CP TM Bảo Hưng Long với khối lượng 650 lít, đơn giá 23.000 đồng/lít, tiền hàng 15.444.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.544.400 đồng, tổng giá trị thanh toán 16.988.400 đồng, kế toán lập Phiếu thu số 788, ghi Nợ TK 111: 16.988.400 đồng / Có TK 511: 15.444.000 đồng / Có TK 333: 1.544.400 đồng.
    • Tạm ứng công tác (08/12/2021): Chi tạm ứng đi công tác TP.HCM cho ông Vũ Đức Minh (Phòng Hành chính) số tiền 20.000.000 đồng theo Giấy đề nghị tạm ứng và Phiếu chi số 804, ghi Nợ TK 141: 20.000.000 đồng / Có TK 111: 20.000.000 đồng.

Bảng tổng hợp trích số liệu sổ sách kế toán tiền mặt tháng 12/2021 được ghi nhận trong văn bản như sau:

Ngày CT Số hiệu CT Diễn giải nghiệp vụ Định khoản Nợ Định khoản Có Số tiền phát sinh (VNĐ)
03/12/2021 PC800 / BC1313 Nộp tiền mặt vào Maritimebank TK 112 TK 111 300.000.000
04/12/2021 PT788 / HĐ2905 Thu tiền bán xăng Ron 95-V TK 111 TK 511, TK 333 16.988.400
06/12/2021 PC803 / HĐ1788 Chi tiền tiếp khách ăn uống TK 642, TK 133 TK 111 7.700.000
08/12/2021 PC804 Tạm ứng công tác TP.HCM TK 141 TK 111 20.000.000
08/12/2021 PT808 / HĐ2936 Thu tiền bán hàng TNHH Vân Trang TK 111 TK 511, TK 333 13.200.000
18/12/2021 PT820 / BC1350 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ TK 111 TK 112 250.000.000
28/12/2021 HĐ2987 Bán hàng cho Công ty Bình An TK 111 TK 511, TK 333 48.920.000
Tổng hợp Sổ Cái TK 111 Số dư đầu tháng 12/2021: 434.675.000 VNĐ
Số dư cuối tháng 12/2021: 274.806.000 VNĐ
Tổng phát sinh:
51.321.000 VNĐ

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Khu vực III

Theo kết cấu đề tài được xác lập từ phần mở đầu, Chương 3 là phần tác giả tổng hợp các phát hiện từ thực tế khảo sát hạch toán tại đơn vị để đưa ra các đề xuất, biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền, nâng cao hiệu quả quản trị tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty Xăng dầu Khu vực III.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình tại doanh nghiệp:

  • Làm rõ thực trạng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 7 vị trí chức năng, phục vụ công tác quản lý tài chính cho một doanh nghiệp chiếm 60% thị phần xăng dầu tại thành phố Hải Phòng.
  • Ghi nhận và phản ánh chính xác các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DN) và phần mềm kế toán.
  • Xác định rõ đặc thù hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị: Công ty không sử dụng TK 113 (Tiền đang chuyển); tại quỹ tiền mặt chỉ quản lý và phát sinh tiền Việt Nam Đồng (TK 1111), không quản lý ngoại tệ hay vàng tiền tệ; tiền gửi ngân hàng mở tại 4 tổ chức tín dụng (Maritimebank, PG Bank, Vietcombank, VIDB).
  • Trích xuất và đối chiếu thành công chu trình hạch toán từ chứng từ gốc (hóa đơn điện tử Viettel số 0002905, phiếu thu 788, phiếu chi 804, giấy đề nghị tạm ứng 03-TT) sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt (mẫu S05-DN) với số dư đầu kỳ tháng 12/2021 là 434.675.000 đồng và số dư cuối kỳ là 274.806.000 đồng.
  • Về mặt đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán hiện hành và cung cấp bức tranh thực tế về quy trình xử lý, kiểm soát, luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp thương mại xăng dầu quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:

  • Dữ liệu hạch toán thực nghiệm chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Xăng dầu Khu vực III tại Hải Phòng trong niên độ kế toán năm 2021.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào phần hành kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam; chưa khảo sát các nghiệp vụ phát sinh ngoại tệ, vàng tiền tệ hoặc các giao dịch tiền đang chuyển (TK 113) do đặc thù tại đơn vị không phát sinh.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát công tác kế toán vốn bằng tiền gắn với việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, hoặc đánh giá sâu hơn về quy trình kiểm soát rủi ro thanh toán không dùng tiền mặt và quản trị số dư tiền gửi tại từng tài khoản ngân hàng của hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế có giá trị dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán thanh toán.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối xăng dầu cần tài liệu tham khảo về phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt và quản lý tiền gửi ngân hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các phần có giá trị thực tiễn cao đáng tham khảo trong tài liệu:
    • Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ Phiếu thu (Sơ đồ 2.4) và Phiếu chi (Sơ đồ 2.5) với các bước kiểm soát giữa Kế toán thanh toán, Kế toán trưởng, Giám đốc và Thủ quỹ.
    • Hệ thống biểu mẫu kế toán thực tế: Phiếu thu số 788, Hóa đơn GTGT điện tử số 0002905, Giấy đề nghị tạm ứng số 03-TT, Phiếu chi số 804, Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DN, Sổ Cái TK 111 và Sổ quỹ tiền mặt mẫu S05-DN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Xăng dầu Khu vực III tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức nào và gồm những vị trí nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, xử lý toàn bộ nghiệp vụ tại Phòng Kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm 7 vị trí chức năng: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán TSCĐ và Thủ quỹ.

2. Tại Công ty Xăng dầu Khu vực III, những tài khoản vốn bằng tiền nào được sử dụng và tài khoản nào không sử dụng?
Công ty chỉ sử dụng Tài khoản 111 (Tiền mặt - chỉ phát sinh VNĐ) và Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng). Doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) do không có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền đang chuyển.

3. Công ty Xăng dầu Khu vực III mở tài khoản giao dịch tiền gửi tại các ngân hàng nào?
Doanh nghiệp mở tài khoản tại 4 ngân hàng thương mại: Ngân hàng TMCP Hàng Hải (Maritimebank), Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex (PG Bank), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (VIDB/BIDV).

4. Quy trình lập và luân chuyển Phiếu thu, Phiếu chi tại công ty được quy định như thế nào?
Phiếu thu và Phiếu chi đều do kế toán lập thành 3 liên, sau đó trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt. Thủ quỹ căn cứ vào phiếu đã đủ chữ ký để tiến hành thu hoặc xuất quỹ, ký và ghi số tiền thực tế nhập/xuất bằng chữ. Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ, giao 1 liên cho khách hàng/người nhận tiền, và lưu 1 liên tại nơi lập phiếu; cuối ngày toàn bộ chứng từ gốc kèm phiếu chuyển về cho kế toán ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

5. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và căn cứ pháp lý nào để tổ chức hạch toán?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức ghi sổ là Hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm máy tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương Huyền đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Khu vực III theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ thu chi, hệ thống tài khoản và số liệu ghi sổ thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ) trong tháng 12/2021. Đây là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho sinh viên kế toán và cán bộ nghiệp vụ quan tâm đến tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.