Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, công tác quản trị dòng tiền và quản lý vốn lưu động gắn liền trực tiếp với các quan hệ thanh toán phát sinh giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp. Việc theo dõi, hạch toán chính xác các khoản công nợ phải thu và nợ phải trả là cơ sở để kiểm soát dòng tiền, hạn chế rủi ro thất thoát vốn, ngăn ngừa tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc thiếu hụt thanh khoản phục vụ hoạt động kinh doanh thường xuyên. Nhận thức được yêu cầu quản lý thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Đức Phương (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) đã thực hiện đề tài khóa luận: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (khoản phải thu khách hàng) và kế toán thanh toán với người bán (khoản phải trả người bán).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long, địa chỉ tại Số 104 đường 5 mới, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12 tháng 04 năm 2021 đến ngày 03 tháng 07 năm 2021; số liệu khảo sát và minh chứng hạch toán được thu thập từ thực tế hoạt động kế toán tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán:

    • Luật Kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Các quy định về quản lý hóa đơn, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua bán hàng hóa từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu lý thuyết, quy định pháp luật về phương thức thanh toán (thanh toán ngay, thanh toán chậm), hình thức thanh toán (tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, thư tín dụng L/C).
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát và phân loại hệ thống chứng từ gốc phát sinh liên quan đến quan hệ mua bán xăng dầu và dịch vụ (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có, Giấy báo nợ, Biên bản đối chiếu công nợ).
    • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Mô tả việc sử dụng tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2 và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán).
    • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán với sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Bảng tổng hợp công nợ.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý thành lập doanh nghiệp, báo cáo tài chính, bảng biểu và chứng từ kế toán nội bộ (như Ủy nhiệm chi số 386, 392; Giấy báo nợ số 944, 952; Sổ chi tiết TK 131, TK 331; Sổ Nhật ký chung; Bảng tổng hợp công nợ) tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về các phương thức và hình thức thanh toán, nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán và các hình thức tổ chức sổ sách kế toán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  1. Phương thức và hình thức thanh toán:

    • Phương thức thanh toán: Bao gồm thanh toán trả ngay (sự vận động của hàng hóa gắn liền với tiền tệ) và thanh toán chậm trả (hình thành khoản công nợ cần theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán).
    • Hình thức thanh toán: Phân định rõ thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho giao dịch giá trị nhỏ, quy trình đơn giản) và thanh toán không bằng tiền mặt (sử dụng tiền ghi sổ qua tài khoản ngân hàng bằng Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Thư tín dụng - L/C, Thẻ thanh toán).
  2. Kế toán thanh toán với người mua (TK 131):

    • Nguyên tắc: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán tiền bán sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, BĐS đầu tư, dịch vụ; theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn thu hồi; phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để trích lập dự phòng (TK 2293) hoặc xử lý tổn thất đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Hạch toán nghiệp vụ chủ yếu: Ghi nhận doanh thu bán hàng chưa thu tiền (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331); hàng bán bị trả lại (Nợ TK 5213, Nợ TK 333 / Có TK 131); chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán (Nợ TK 5211, 5212, Nợ TK 333 / Có TK 131); chiết khấu thanh toán cho người mua (Nợ TK 635 / Có TK 131); thu hồi nợ (Nợ TK 111, 112 / Có TK 131); thanh toán hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch (TK 337); đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (TK 4131).
  3. Kế toán thanh toán với người bán (TK 331):

    • Nguyên tắc: Phản ánh các khoản nợ phải trả về mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, thầu xây lắp; theo dõi chi tiết theo từng chủ nợ và từng loại nguyên tệ; áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi thanh toán nợ ngoại tệ; hạch toán hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính; phản ánh chiết khấu, giảm giá được hưởng.
    • Hạch toán nghiệp vụ chủ yếu: Mua hàng chưa trả tiền theo phương pháp kê khai thường xuyên (Nợ TK 152, 153, 156, 211, Nợ TK 133 / Có TK 331); mua hàng nhập khẩu phát sinh thuế TTĐB (TK 3332), thuế XNK (TK 3333), thuế BVMT (TK 33381); chiết khấu thanh toán được hưởng (Nợ TK 331 / Có TK 515); hàng mua trả lại hoặc giảm giá (Nợ TK 331 / Có TK 156, Có TK 133); xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (Nợ TK 331 / Có TK 711); các quan hệ đại lý bán đúng giá và ủy thác nhập khẩu.
  4. Đặc điểm các hình thức sổ kế toán: Tác giả phân tích và so sánh quy trình ghi sổ kế toán thanh toán theo 5 hình thức:

Hình thức kế toán Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Căn cứ ghi sổ Ưu điểm chính Nhược điểm chính
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ cái Chứng từ gốc đã kiểm tra Mẫu sổ rõ ràng, dễ phân công lao động, thuận tiện đối chiếu Ghi chép nhiều lần nếu ghi thủ công
Nhật ký - Sổ cái Sổ Nhật ký - Sổ Cái (duy nhất) Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ Sổ sách gọn nhẹ, tránh trùng lặp nghiệp vụ Khó phân công lao động, mất thời gian khi quy mô lớn
Chứng từ ghi sổ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ cái Chứng từ ghi sổ (đã lập từ chứng từ gốc) Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép và phân công Khối lượng ghi chép lớn, thông tin tổng hợp cuối tháng chậm
Nhật ký - Chứng từ Các Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê, Sổ cái Chứng từ gốc và Bảng phân bổ Kết hợp ghi theo thời gian và hệ thống, giảm khối lượng ghi Sổ cái Mẫu biểu phức tạp, đòi hỏi kế toán có trình độ cao
Kế toán máy vi tính Phần mềm kế toán tự động kết xuất các sổ Dữ liệu chứng từ nhập vào phần mềm Xử lý nhanh, chính xác, cung cấp báo cáo tức thời Chi phí bảo trì/vận hành, cần chuyên viên kỹ thuật hỗ trợ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức bộ máy, chính sách kế toán và thực tế xử lý nghiệp vụ thanh toán công nợ tại doanh nghiệp khảo sát:

  1. Khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long:

    • Thông tin pháp lý: Mã số thuế: 0200875457; Cấp giấy phép ngày: 14/02/2009; Bắt đầu hoạt động: 15/02/2009; Đại diện pháp luật: Phạm Đăng Hạnh; Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế Khu vực Hồng Bàng - An Dương; Trụ sở: Số 104 đường 5 mới, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng.
    • Ngành nghề kinh doanh: Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh (Xăng E5-II, Xăng Ron 95-II, Dầu Diesel 0.05S); kinh doanh dầu mỡ nhờn, nhớt bảo dưỡng, sản phẩm hóa dầu và khí hóa lỏng.
  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:

    • Bộ máy quản lý: Cơ cấu trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Bộ phận bán hàng và vận chuyển hàng hóa.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí chức danh:
      • Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Điều hành công tác kế toán, kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ, lập báo cáo tài chính, phân tích dòng tiền và tham mưu tài chính cho Ban Giám đốc.
      • Kế toán tiền lương, bảo hiểm, doanh thu, công nợ: Theo dõi chi tiết lao động tiền lương, ghi chép và kiểm soát các khoản công nợ phải thu, phải trả, theo dõi hạn thanh toán và lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ.
      • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt tại két, kiểm tra tính hợp pháp của phiếu thu/phiếu chi trước khi xuất nhập quỹ, kiểm kê quỹ hàng ngày với kế toán tổng hợp.
  3. Chính sách và hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ/thẻ kế toán chi tiết).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
  4. Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua (TK 131):

    • Phương thức và hình thức thanh toán: Áp dụng thanh toán trả ngay đối với khách hàng mua lẻ tại cột bơm xăng dầu (chủ yếu bằng tiền mặt); áp dụng thanh toán chậm trả đối với khách hàng ký hợp đồng mua số lượng lớn hoặc đại lý phân phối. Các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên được thực hiện bằng chuyển khoản qua ngân hàng nhằm đảm bảo tính hợp lệ của chi phí và thuế khấu trừ; các khoản dưới 20 triệu đồng kết hợp tiền mặt hoặc chuyển khoản.
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng, Biên bản đối chiếu công nợ.
    • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 131 (chi tiết từng khách hàng), đối ứng với TK 511 (Doanh thu bán hàng), TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra), TK 1111 (Tiền mặt), TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng).
    • Quy trình ghi sổ: Hàng ngày kế toán căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra để ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 của từng khách hàng. Định kỳ tổng hợp số liệu từ Sổ Nhật ký chung sang Sổ cái TK 131 và lập Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu khách hàng (Biểu số 2.7, 2.8, 2.9).
  5. Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người bán (TK 331):

    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT (bên bán lập), Bảng báo giá, Phiếu yêu cầu mua hàng, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Biên bản giao hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo nợ ngân hàng (như Giấy báo nợ số 944, Giấy báo nợ số 952), Ủy nhiệm chi (như Ủy nhiệm chi số 386, Ủy nhiệm chi số 392), Biên bản đối chiếu công nợ.
    • Tài khoản và sổ sách sử dụng: Sử dụng TK 331 để theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp nhiên liệu; hệ thống sổ gồm Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.5, 2.16), Sổ chi tiết TK 331 (Biểu số 2.18, 2.19), Sổ cái TK 331 và Bảng tổng hợp công nợ TK 331 (Biểu số 2.20).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về thực trạng và đưa ra các phương hướng hoàn thiện:

  1. Nhận xét chung về thực trạng công tác kế toán thanh toán:

    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ đúng khung pháp lý Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô hoạt động; cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân định rõ chức năng giữa kế toán tổng hợp, kế toán công nợ và thủ quỹ; việc luân chuyển chứng từ và hạch toán cơ bản phản ánh được các giao dịch mua bán xăng dầu.
    • Tồn tại, hạn chế: Công tác theo dõi hạn nợ và phân loại công nợ theo độ tuổi chưa thực sự chặt chẽ; việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi còn bị động; quy trình đối chiếu và xác nhận công nợ định kỳ với một số khách hàng còn chậm trễ; mức độ tự động hóa trong khâu nhập liệu và xử lý liên kết giữa bộ phận bán hàng với phòng kế toán còn một số điểm nghẽn.
  2. Yêu cầu, phương hướng và giải pháp hoàn thiện:

    • Yêu cầu hoàn thiện: Hoàn thiện công tác kế toán phải xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tế của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán hiện hành và cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời.
    • Giải pháp đề xuất:
      • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán, rút ngắn thời gian xử lý giấy báo nợ, giấy báo có từ các ngân hàng thương mại.
      • Tăng cường công tác phân loại, theo dõi chi tiết công nợ theo thời hạn thanh toán (nợ trong hạn, nợ quá hạn) trên Sổ chi tiết TK 131 và TK 331.
      • Thực hiện nghiêm túc việc lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ và xây dựng quy chế trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định.
      • Nâng cấp và khai thác triệt để các tính năng phân tích quản trị trên phần mềm kế toán máy vi tính nhằm hỗ trợ kiểm soát dòng tiền mua bán hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu:

    • Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331) tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ xăng dầu trên địa bàn Thành phố Hải Phòng.
    • Phản ánh chính xác các căn cứ hạch toán thực tế phát sinh tại đơn vị: các số hiệu chứng từ ngân hàng (Ủy nhiệm chi số 386, 392; Giấy báo nợ số 944, 952), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và bảng tổng hợp công nợ.
    • Làm rõ việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho và tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Cung cấp tài liệu khảo sát thực tế về việc tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thanh toán theo hình thức Nhật ký chung trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu – một ngành nghề kinh doanh có điều kiện với yêu cầu khắt khe về hóa đơn chứng từ và quản lý dòng tiền.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ chính thực trạng ghi chép và kiểm soát công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long, giúp nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và quản lý nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Nghiên cứu tập trung vào phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long trong khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp (từ tháng 04/2021 đến tháng 07/2021).
    • Nội dung khóa luận tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán công nợ mua bán thông thường trong nước theo hình thức Nhật ký chung, chưa đi sâu phân tích các giao dịch thanh toán quốc tế phức tạp, thư tín dụng ngoại thương (L/C) hoặc các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro biến động giá nhiên liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích tác động của chính sách quản trị công nợ đối với khả năng sinh lời và an toàn thanh khoản tại các chuỗi cửa hàng bán lẻ xăng dầu quy mô lớn.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp dữ liệu từ cột bơm xăng điện tử và hệ thống hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền trực tiếp vào phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:

    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán công nợ, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
    • Cán bộ kế toán phần hành công nợ tại các doanh nghiệp thương mại, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ xăng dầu và sản phẩm hóa dầu.
  • Nội dung tham khảo giá trị:

    • Sơ đồ hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Bảng so sánh đặc điểm, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức tổ chức sổ kế toán.
    • Mẫu biểu ghi sổ thực tế theo hình thức Nhật ký chung: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, Sổ chi tiết TK 331, Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ và thẻ kế toán chi tiết).

2. Quy định thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại công ty được phân định như thế nào?
Công ty áp dụng quy định: Đối với các giao dịch mua bán hàng hóa có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý. Đối với các giao dịch có giá trị dưới 20 triệu đồng, bên mua có thể lựa chọn thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí: (1) Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, (2) Kế toán tiền lương, bảo hiểm, doanh thu, công nợ, và (3) Thủ quỹ.

4. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho tại công ty là gì?
Công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.

5. Những chứng từ và tài khoản chủ yếu nào được sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua (TK 131) tại đơn vị?
Chứng từ kế toán gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng và Biên bản đối chiếu công nợ. Hệ thống tài khoản hạch toán chính gồm: TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 511 (Doanh thu bán hàng), TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra), TK 1111 (Tiền mặt) và TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Hưng Long. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, tài khoản đối ứng và phương pháp ghi sổ Nhật ký chung đối với các khoản phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331) trong ngành thương mại xăng dầu. Các kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, hướng tới việc tăng cường kiểm soát công nợ, hạn chế rủi ro dòng tiền và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp.