Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Doanh thu là chỉ tiêu tài chính phản ánh tổng giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong một kỳ nhất định, giữ vai trò quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này không chỉ thể hiện thị phần, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để các nhà quản trị đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, phân tích quan hệ cung - cầu và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ và ghi nhận doanh thu, tác giả Trần Thị Thu Hương đã thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Điện Nguyên Anh" dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Diệu Linh tại Trường Đại học Thủ Dầu Một.

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu thực trạng và đánh giá toàn diện công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Cụ thể, các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu được xác định như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

    1. Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh.
    2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty.
    3. Phân tích biến động các khoản mục doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và tình hình tài chính tổng thể của công ty giai đoạn 2017 – 2019.
    4. Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như nâng cao hiệu quả tài chính tại đơn vị.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    • [Q1] Thông tin tổng quát chung về Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh là gì?
    • [Q2] Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty diễn ra như thế nào?
    • [Q3] Biến động của khoản mục kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và tình hình tài chính tại công ty biến chuyển ra sao qua các năm?
    • [Q4] Các giải pháp nào cần được áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao năng lực tài chính tại công ty?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu và thu thập dữ liệu tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh (Địa chỉ: Số 82, Đường Cây Viết, KP 1, P. Phú Mỹ, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng chứng từ và hạch toán kế toán năm 2019; thu thập dữ liệu báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp (2017, 2018 và 2019). Thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp là 2 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán, luật và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống tài khoản (TK 511 và các tài khoản cấp 2), nguyên tắc hạch toán, kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 và mẫu biểu sổ sách kế toán.
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13: Xác định cơ sở pháp lý về lập, kiểm tra và lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán.
  • Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC: Quy định về quản lý hóa đơn, bảng kê chi tiết và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để phục vụ khấu trừ thuế GTGT.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: Quy định biểu mẫu chứng từ kế toán tiền tệ (Phiếu thu mẫu 01-TT).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng thời các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích tài chính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu (Dữ liệu thứ cấp): Thu thập thông tin công bố về tổ chức bộ máy, hồ sơ pháp lý doanh nghiệp để trả lời câu hỏi [Q1].
  • Phương pháp mô tả kết hợp diễn giải: Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có), trình tự ghi chép vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5111 và TK 5113 trên phần mềm kế toán để trả lời câu hỏi [Q2].
  • Phương pháp so sánh trong phân tích báo cáo tài chính: Thực hiện phân tích biến động theo chiều ngang (so sánh số tuyệt đối và tỷ lệ % tăng giảm) và theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng từng khoản mục) qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (kỳ gốc 2017, kỳ phân tích 2018) và Giai đoạn 2 (kỳ gốc 2018, kỳ phân tích 2019) đối với Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hệ thống chỉ số tài chính (Vòng quay khoản phải thu, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay tổng tài sản, ROS, ROA, ROE) để giải quyết câu hỏi [Q3].
  • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với thực tiễn tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các sai lệch, hạn chế và đề xuất giải pháp cho câu hỏi [Q4].

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu tổng hợp: Báo cáo tài chính đã công bố các năm 2017, 2018 và 2019 của Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh.
  • Dữ liệu chứng từ bản giấy và file mềm: Hóa đơn GTGT lưu trữ tại phòng kế toán; Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có, Bảng kê chi tiết bán hàng.
  • Dữ liệu sổ kế toán điện tử: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5111 và TK 5113 trích xuất từ phần mềm kế toán UNESCO của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TMDV XÂY DỰNG ĐIỆN NGUYÊN ANH

Chương này trình bày toàn diện về cơ sở hình thành, mô hình tổ chức và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Thông tin chung:
    • Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xây Dựng Điện Nguyên Anh (Tên tiếng Anh: NGUYEN ANH SERVICE TRADING PRODUCTION COMPANY LIMITED).
    • Trụ sở chính: Số 82, Đường Cây Viết, KP 1, Phường Phú Mỹ, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
    • Ngày chính thức hoạt động: 14/01/2016. Mã số thuế: 3702431355.
    • Vốn điều lệ: 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng). Đại diện pháp luật / Giám đốc: Ông Lê Tấn Tới.
    • Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại và dịch vụ kỹ thuật điện (phân phối thiết bị đóng cắt, cáp điện, phụ tùng đường dây, thiết kế và thi công trạm biến áp, bảo trì sửa chữa cáp ngầm). Doanh nghiệp áp dụng quy chuẩn quản lý 5S ("Sắp xếp - Sàng lọc - Sẵn sàng - Sạch sẽ - Săn sóc").
  • Quy trình kinh doanh và luân chuyển hàng hóa: Mua hàng từ nhà cung cấp trong nước, đưa vào dự trữ qua kho rồi bán buôn/bán lẻ cho khách hàng, hoặc giao bán hàng trực tiếp không qua kho, kết hợp cung cấp dịch vụ bảo trì kỹ thuật.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Cơ cấu trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật) quản lý trực tiếp 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Quản lý kho hàng hóa.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với 4 nhân sự:
    1. Kế toán trưởng: Nguyễn Thị Thu Thủy (Trình độ Đại học) - chỉ đạo chung, kiểm tra chứng từ và lập báo cáo tài chính.
    2. Kế toán tiền: Trần Kim Phụng (Trình độ Đại học) - theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
    3. Kế toán thuế: Ngô Thị Cẩm (Trình độ Cao đẳng) - kê khai hóa đơn, tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN.
    4. Kế toán kho: Nguyễn Thị Thanh Loan (Trình độ Đại học) - theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 (năm dương lịch). Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc, tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cuối kỳ, phương pháp hạch toán Kê khai thường xuyên.
    • Tài sản cố định: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung trên phần mềm kế toán UNESCO.
Tiêu chí kế toán Nội dung thực hiện tại doanh nghiệp
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân cuối kỳ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Khấu trừ
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm UNESCO
Mô hình tổ chức kế toán Kế toán tập trung (4 nhân sự)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV XÂY DỰNG ĐIỆN NGUYÊN ANH

Nội dung chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán nghiệp vụ thực tế, luân chuyển chứng từ và phân tích số liệu tài chính của doanh nghiệp:

  • Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phân thành 2 tài khoản cấp 2:
    • TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
    • TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
    • Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 511 không có số dư cuối kỳ. Trong năm 2019, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (không có hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán).
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/003, ký hiệu NA/19P), Bảng kê chi tiết bán hàng hóa, Phiếu xuất kho bán hàng (mẫu công ty tự thiết kế), Phiếu thu tiền mặt (mẫu 01-TT), Giấy báo có ngân hàng (BIDV).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán: Khi phát sinh nghiệp vụ, nhân viên kinh doanh lập Hóa đơn GTGT thành 3 liên (Liên 1: Lưu cuống; Liên 2: Giao khách hàng; Liên 3: Chuyển Phòng Kế toán). Kế toán kho căn cứ hóa đơn lập Phiếu xuất kho trên phần mềm. Kế toán tiền lập Phiếu thu hoặc đối chiếu Giấy báo có ngân hàng. Dữ liệu từ chứng từ được nhập vào phần mềm UNESCO để tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5111 và TK 5113.
  • Các nghiệp vụ kinh tế điển hình năm 2019 được trích lục trong khóa luận:
    • Nghiệp vụ 1 (03/07/2019): Xuất bán đầu cáp ngầm cho Công ty Thuận Hoàng Lâm theo Hóa đơn GTGT số 0000154, ký hiệu NA/19P; tổng giá trị thanh toán 10.500.000 đồng (thuế GTGT 10%), đã thu tiền mặt theo Phiếu thu số 0000154; Phiếu xuất kho số 0000154GV; hạch toán vào Sổ Nhật ký chung STT dòng 892, ghi Sổ Cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 5111.
    • Nghiệp vụ 2 (03/07/2019): Xuất bán thiết bị điện đầu cho Công ty Điện Tân Phát theo Hóa đơn GTGT số 0000156, ký hiệu NA/19P; tổng giá trị thanh toán 17.840.000 đồng (thuế GTGT 10%), đã thu tiền mặt theo Phiếu thu; Phiếu xuất kho số 0000156GV; hạch toán vào Sổ Nhật ký chung STT dòng 894, ghi Sổ Cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 5111.
    • Nghiệp vụ 3 (08/07/2019): Xuất bán thiết bị điện kèm Bảng kê chi tiết cho Công ty Điện An Thịnh Phát theo Hóa đơn GTGT số 0000161, ký hiệu NA/19P; khách hàng đã thanh toán trước qua chuyển khoản ngân hàng BIDV; Phiếu xuất kho số 0000161GV; Giấy báo có; hạch toán Sổ Nhật ký chung STT dòng 43, ghi Sổ Cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 5111.
  • Hệ thống phân tích tài chính (Danh mục 16 bảng biểu được tác giả triển khai):
    • Phân tích biến động khoản mục doanh thu theo chiều ngang và chiều dọc (Bảng 2.1, Bảng 2.2).
    • Phân tích các tỷ số tài chính hoạt động và khả năng sinh lời: Vòng quay khoản phải thu (Bảng 2.3), Vòng quay hàng tồn kho (Bảng 2.4), Vòng quay tổng tài sản (Bảng 2.5), Tỷ suất sinh lời ROS (Bảng 2.6), ROA (Bảng 2.7), ROE (Bảng 2.8).
    • Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán theo chiều ngang và dọc các năm 2017-2019 (Bảng 2.9, 2.10, 2.11, 2.12).
    • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu doanh thu và cơ cấu chi phí (Bảng 2.13, 2.14, 2.15).
    • Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Bảng 2.16).

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT - GIẢI PHÁP

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích tài chính, tác giả trình bày hệ thống đánh giá và kiến nghị:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán tập trung, phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các phần hành (trưởng phòng, tiền tệ, thuế, kho).
    • Chính sách kế toán tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14.
    • Việc ứng dụng phần mềm kế toán UNESCO giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ, giảm áp lực tính toán thủ công và đảm bảo tính cân đối số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Về tổ chức bộ máy: Chưa có sự tách biệt chuyên trách giữa kế toán công nợ và kế toán doanh thu.
    • Về chứng từ và sổ sách: Mẫu Phiếu xuất kho hiện tại là do công ty tự thiết kế, chưa hoàn toàn chuẩn hóa theo mẫu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC (thiếu một số tiêu thức bắt buộc).
    • Về lưu trữ dữ liệu: Sau khi khóa sổ cuối kỳ trên phần mềm, công ty không tiến hành in ấn sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) ra bản giấy có chữ ký duyệt để đóng tập lưu trữ pháp lý theo quy định của Luật Kế toán mà chỉ lưu file số trên máy tính.
    • Về thu thập dữ liệu dịch vụ: Chứng từ kế toán ghi nhận doanh thu dịch vụ (TK 5113) chưa được hệ thống hóa đầy đủ, chi tiết như mảng bán lẻ hàng hóa.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện chứng từ kế toán: Chuyển đổi mẫu Phiếu xuất kho tự thiết kế sang mẫu chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm đảm bảo tính pháp lý và tính đồng bộ.
    • Hoàn thiện công tác lưu trữ sổ sách: Thực hiện nghiêm túc quy trình in ấn sổ kế toán tổng hợp và chi tiết ra giấy vào cuối kỳ, hoàn thiện thủ tục ký duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc trước khi đưa vào kho lưu trữ tài liệu.
    • Nâng cấp công cụ phần mềm: Nghiên cứu chuyển đổi hoặc nâng cấp phần mềm kế toán chuyên nghiệp hơn (tác giả đề xuất tham khảo giao diện và tính năng của phần mềm kế toán MISA) để tối ưu hóa việc quản lý luân chuyển chứng từ và phân tích tài chính tự động.
    • Cải thiện năng lực tài chính: Tăng cường quản lý vòng quay các khoản phải thu, nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ và tối ưu hóa hàng tồn kho để cải thiện các chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:
    • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp thương mại thiết bị điện, minh chứng qua 3 nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 7/2019 với đầy đủ số liệu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có, trích lục sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511).
    • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và Chuẩn mực kế toán VAS 14 tại đơn vị.
    • Thiết lập hệ thống phân tích số liệu tài chính 3 năm (2017 – 2019) bao gồm 16 bảng biểu phân tích cấu trúc tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, dòng tiền và 6 tỷ số tài chính then chốt.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài:
    • Chỉ rõ các điểm chưa hoàn thiện trong công tác kế toán của công ty (mẫu phiếu xuất kho tự thiết kế thiếu tiêu chuẩn, thiếu bản in lưu trữ sổ sách pháp lý).
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: chuyển đổi biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 200, hoàn thiện quy trình in ấn lưu trữ số sách và định hướng nâng cấp sang phần mềm kế toán MISA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Về dữ liệu chứng từ: Trong quá trình thực tập, tác giả chỉ tiếp cận và thu thập được đầy đủ hồ sơ chứng từ của phần hành doanh thu bán hàng (TK 5111); chưa tiếp cận được đầy đủ hồ sơ chứng từ thực tế phát sinh tăng trong kỳ của mảng doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113), cuối kỳ chỉ ghi nhận bút toán kết chuyển sang TK 911.
    • Về thời gian nghiên cứu: Thời gian thực tập tại doanh nghiệp gói gọn trong 2 tháng nên việc theo dõi trọn vẹn chu kỳ kinh doanh và quy trình luân chuyển hàng hóa chưa được thực hiện qua nhiều quý khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ, kế toán chi phí và tính giá thành các công trình thi công, lắp đặt trạm biến áp.
    • Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị doanh thu - chi phí để cung cấp thông tin phân tích phục vụ việc ra quyết định kinh doanh tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mẫu hình trình bày một báo cáo tốt nghiệp kế toán chuẩn mực, kết hợp chặt chẽ giữa minh họa quy trình ghi sổ kế toán thực tế (có trích lục chứng từ và giao diện phần mềm UNESCO) với phân tích báo cáo tài chính đa chiều qua chuỗi thời gian 3 năm.
    • Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh ngang - dọc và tính toán các chỉ số tài chính doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán UNESCO.

2. Công ty sử dụng những tài khoản kế toán nào để theo dõi doanh thu?

Công ty sử dụng tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 2 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần được kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 511 không có số dư cuối kỳ.

3. Tác giả đã phát hiện những điểm hạn chế nào trong việc lập chứng từ và lưu trữ sổ sách tại công ty?

Hai nhược điểm nổi bật được tác giả chỉ ra gồm:

  1. Phiếu xuất kho do công ty tự thiết kế chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định chuẩn của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Công ty không in sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) ra bản giấy sau khi khóa sổ trên phần mềm để ký duyệt và lưu trữ theo Luật Kế toán mà chỉ lưu trữ dưới dạng file mềm trên máy tính.

4. Dữ liệu phân tích tài chính trong khóa luận bao gồm những năm nào và sử dụng phương pháp phân tích nào?

Dữ liệu phân tích tài chính được thu thập qua 3 năm: 2017, 2018 và 2019. Tác giả sử dụng phương pháp so sánh phân tích theo 2 giai đoạn (2018/2017 và 2019/2018) theo chiều ngang (biến động số tuyệt đối và tương đối) và theo chiều dọc (cơ cấu tỷ trọng) trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng 6 chỉ số tài chính (vòng quay phải thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản, ROS, ROA, ROE).


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hương đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Điện Nguyên Anh trong năm 2019. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14, minh họa rõ nét quy trình ghi sổ kế toán từ chứng từ gốc đến sổ tổng hợp trên phần mềm UNESCO, đồng thời thực hiện phân tích tài chính toàn diện giai đoạn 2017 – 2019. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính thực tiễn cao, tập trung hoàn thiện biểu mẫu chứng từ, quy trình lưu trữ sổ sách pháp lý và nâng cấp công cụ kế toán tại doanh nghiệp.