Phần mở đầu Chƣơng 1:Tóm lƣợc một số vấn đề về hoạt‟động‟quảng‟cáo trên nền tảng Facebook của công ty sản xuất kinhidoanh “Ở chƣơng 1 đƣa ra các cơ sở lý luận của hoạt động quảng cáo trong công ty kinh doanh cụ thể là khái niệm quảng cáo, vai trò và mục đích quảng cáo, yêu cầu đối với hoạt động quảng cáo, nội dung của hoạt động quảng cáo, các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động quảng cáo.” Chƣơng 2: Phânitích và đánhigiá thựcttrạng về hoạt‟động‟quảng‟cáo cho sản phẩm NANO CADISO trên thị trƣờng Việt Nam của công‟ty‟cổ phần‟Thƣơng‟Mại‟và Xuất‟nhập khẩu‟Đức‟Tín. Chƣơng 2 đƣợc chia thành 4 phần chính bao gồm đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty cổ phần Thƣơng mại và xuất nhập khẩu Đức Tín, đƣa ra các yếu tố nội bộ ảnh hƣởng tới hoạt động quảng cáo. Sự ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng đến hoạt động quảng cáo. Thực trạng hoạt động quảng cáo qua phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp và cuối cùng là các Kết luận và phát hiện.
Chƣơng 3: Đề xuất giảiipháp Hoàn thiện hoạt động quảng cáo trên nền tảng Facebook sản phẩm thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày Nano CADISO của Công ty cổ phần thƣơng mại và xuất nhập khẩu Đức Tín. “Chƣơng này đƣa ra định hƣớng hoàn thiện hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp. Đồng thời đề xuất các giải pháp phù hợp giúp hoàn thiện hoạt động quảng cáo trong thời gian tới.” 6 CHƢƠNG 1: TÓM LƢỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRÊN NỀN TẢNG FACEBOOK CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Một số địnhnnghĩa, kháiiniệm cơ bản của hoạt động quảngccáo 1.
Kháiiniệm quảng cáo “Hoạt;động quảng;cáo từ lâu đã ra đời, phát triển cùng với hoạt động sản xuất kinh doanh. Cũng vì lý do này, khái niệm về quảng cáo đã đƣợc nghiên cứu và tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau tuỳ thuộc vào những thay đổi của thời đại: Theo Hiệp hội quảng cáo Mỹ ( American Advertising Asociation): “ Quảng cáo là hoạt động truyền bá thông tin, trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ của chủ quảng cáo trên cơ sở có thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích ngƣời khác”. Theo pháp lệnh về quảng cáo số 39/2001 PL-UBTVQH10 ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2001 quy định: “Hoạt động quảng cáo bao gồm việc giới thiệu và thông báo rộng rãi về doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ, nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi, biểu tƣợng theo nhu cầu hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ”. Theo giáo trình Marketing căn bản do GS.TS Trần Minh Đạo chủ biên có đƣa ra khái niệm: “ Quảng cáo là những hình thức truyền thông không trực tiếp, phi cá nhân, đƣợc thực hiện thông qua các phƣơng tiện truyền tin phải trả tiền và các chủ thể quảng cáo phải chịu chi phí”.
Các khái niệm ở trên mặc dù đƣợc đƣa ra và nghiên cứu trong các thời kỳ khác nhau, theo những hƣớng khác nhau do vậy sẽ có những điểm khác biệt. Tuy nhiên, nhìn chung chúng kều đồng nhất ở một số nội dung: • Quảng cáo là một hình thức truyền thông đƣợcthực hiện nhờ vào việc trả tiền. • Ngƣời chỉ trả tiền cho nội dung quảng cáo là một tác nhân đƣợc xác định • Nội dung quảng cáo cáo nhằm thuyết phục/ tạo ảnh hƣởng tác động vào ngƣời mua hàng: Thông điệp quảng cáo có thể đƣợc chuyển đến khách hàng bằng nhiều phƣơng tiện truyền thông khác nhau • Quảng cáo là hoạt động truyền thông marketing phi cá thể; tiếp cận đến đại bộ phận khách hàng tiềm năng” 7 1. Vaiitrò và mục đích quảngicáo “Theo thời gian, hoạt động quảngicáo càng đƣợc nhiều doanh nghiệp chú trọng.
Vai trò của quảng cáo đƣợc thể hiện ở một số khía cạnh sau: - Đối với nhà sản xuất: Quảng cáo là một công cụ hữu ích cho phép nhà sản xuất thông tin đến thị trƣờng nhanh chóng về bất kể thay đổi nào của họ. Hơn thế nữa, quảng cáo xây dựng hình ảnh thƣơng hiệu tốt cho công ty, tạo ra niềm tin cho khách hàng và vị trí nhất định trên thị trƣờng cạnh tranh khốc liệt. Qua đó tối thiểu hóa chi phí sản xuất, giảm tình trạng tồn kho, tăng doanh thu- lợi nhuận. • Đối với ngƣời bán buôn và bán lẻ: Quảng cáo giúp cho việc phân phối và bán hàng thuận lợi, uy tín của những ngƣời bán buôn, bán lẻ đối với khách hàng.
• Đối với ngƣời tiêu dùng: Tùy thuộc vào mục tiêu của quảng cáo mà có những vai trò khác nhau với ngƣời tiêu dùng. Quảng cáo đƣa ra kiến thức cơ bản về sản phẩm và tạo ra nhiều cơ hội cho ngƣời tiêu dùng đƣợc lựa chọn, thúc đẩy quá trình thƣơng mại hoá, tiết kiệm thời gian cũng nhƣ tiền bạc cho ngƣời tiêu dùng. Quảng cáo cũng góp phần bảo vệ ngƣời tiêu dùng khi hoạt động quảng cáo giữa các doanh nghiệp tạo ra sự cạnh tranh lớn. Các doanh nghiệp muốn thu hút khách hàng phải thƣờng xuyên quảng cáo những điểm mạnh, cải tiến và nâng cao chất lƣợng sản phẩm và các dịch vụ đi kèm khác, tình trạng độc quyền về sản phẩm, độc quyền giá gây bất lợi cho ngƣời tiêu dùng cũng bị hạn chế hơn.
Yêu cầu đối với hoạt động quảng cáo “Chất lượng thông tin cao: Do lƣợng thông tin đƣa ra trong cùng một khoảng thời gian và không gian bị giới hạn, cùng mục tiêu tối thiểu hóa chi phí cho cùng một 8 quảng cáo nên phải đảm bảo hàm lƣợng thông tin cao, cung cấp thông tin đầy đủ nhƣng ngắn gọn rõ ràng và gây ấn tƣợng với ngƣời nhận tin. Bảo đảm tính pháp lý: Ngƣời làm quảng cáo ( chủ thể tiến hành quảng cáo) phải chịu trách nhiệm về toàn bộ tin tức quảng cáo. Ngƣời nhận quảng cáo cần phải xem xét tính xác thực của tin quảng cáo, đặc biệt là ngôn ngữ của quảng cáo. Một số văn bản mà ngƣời làm quảng cáo phải tuân thủ là: Nghị định 194/CP ngày 31/12/ 1994 Của Chính phủ về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam; Nghị định 87 CP, 88 CP của Chính phủ nhằm tăng cƣờng quản lý và thiết lập kỉ cƣơng hoạt động văn hóa trong đó có nhắc đến quảng cáo, … Bảo đảm tính khoa học và nghệ thuật: Quảng cáo là thông tin đến nhóm khách hàng hoặc quần chúng rộng rãi cần phải đảm bảo tính nghệ thuật kết hợp với yêu cầu rõ ràng đơn giản phù hợp với thẩm mỹ.
Hợp lý và hiệu quả: Mỗi quảng cáo Đƣợc Lựa Chọn truyền tải bằng các phƣơng tiện quảng cáo khác nhau đảm bảo tối ƣu tiếp cận phù hợp với tâm lý ngƣời nhận tin không gian và thời gian nhận tin. Phân định nộiidung của hoạtiđộng quảngicáo trên nền tảng Facebook của côngity sản xuất kinhidoanh 1. Xác lập đốiitượng nhậnitin quảngicáo trên nền tảng Facebook “Công việc trƣớc tiên mà các nhà hoạchiđịnhiquảng cáo cần phải làm đó là xác định đúng đối tƣợng nhận thông điệp quảngicáo. Những đặc điểm kênh ngƣời nhận tin thƣờng xuyên tiếp cận quảng cáo và yếu tố nào trong quảng cáo tác động đến quyếtđịnh mua hàng của họ.
Đối tƣợng nhận là tập khách hàng mụcitiêu hiện hữu, tập khách hàng tiềm năng và những ngƣời liên quan - ảnh hƣởng đến quyết định mua sắm. Bao gồm các cá nhân, tổ chức hoặc công chúng nhậnitin. Xácilập mục tiêu quảngicáo “Mục tiêu chủ yếu trong quảng cáo của các công ty là: Thông báo, thuyết phục và nhắc nhở. • Quảng cáo nhằm thông báo thông tin: Giới thiệu sản phẩm mới thông tin cho khách hàng các công dụng của sản phẩm nguyên liệu thay đổi giá thay đổi và các thông tin khác có liên quan ảnh hƣởng đến khách hàng.
Đồng thời làm rõ những hiểu 9 lầm của khách hàng với sản phẩm xây dựng lòng tin của khách hàng với doanh nghiệp. Quảng cáo nhằm thông báo thông tin chủ yếu khơi gợi các nhu cầu ban đầu của ngƣời tiêu dùng thƣờng đƣợc đƣa ra vào thời kì đầu tiên của chu kỳ sản phẩm. • Quảng cáo thuyết phục: Chủ yếu đƣợc thực hiện vào thời kỳ gia tăng sản phẩm.Mục tiêu quảng cáo chủ yếu của các doanh nghiệp là lấy lòng tin của khách hàng. Thuyết phục họ mua hàng của công ty thông qua so sánh những đặc điểminổi bật của sản phẩm của mình với đối thủ cạnh tranh để khách hàng thấy sự ƣu việt và mua hàng.
• Quảng cáo nhằm củng cố và nhắc nhở: Khi sản phẩm ở vào thời kỳ chín muồi thì mục tiêu của quảng cáo cần trở thành kêu gọi khách hàng mua. Nhắc nhở ngƣời tiêu dùng về địa điểm bán sản phẩm đồng thời mở rộng thêm cung cấp thông tin cho thị trƣờng lớn hơn. Việc lựa chọn mục tiêu quảng cáo sẽ là phù hợp nhất nếu doanh nghiệp dựa trên căn cứ kết quả phân tích kỹ lƣỡng tình hình marketing hiện tại cùng các yếu tố môi trƣờng, thị trƣờng. Quyết định về ngân sách quảng cáo “Mục tiêu quảng cáo đƣợc xác định là yếu tố quyết định đƣa ra một kế hoạch ngân sách hợp lý.
Có thể quyết định ngân sách quảng cáo của SP để đạt mục tiêu bán hàng. Xác định NSQC sẽ là xác định tất cả các chi phí liên quan HĐQC cũng nhƣ thời điểm chi tiêu. 10 • Thịiphần: Để mở rộng thịiphần bằng tăng quyimô thịitrƣờng thì doanh nghiệp cần phải tăng ngânnsách quảngicáo. • Tần suất quảngicáo: Đây là số lần lặp đi lặp lại cần để đƣa thông tin nhãn hiệu đến với ngƣời tiêu dùng và nó ảnh hƣởng trực tiếp đến chi phí quảng cáo.
• Khả năng thay thế sảniphẩm Các phƣơng pháp xác định ngân sách quảngicáo thƣờng đƣợc các doanh nghiệp sử dụng: Phƣơng pháp dựa vào khả năng tài chính (KNTC) của doanh nghiệp Công ty sẽ dựa vào KNTC của mình và đƣa ra ngânisách dành cho quảng cáo mà doanh nghiệp có khả năng chi trả đƣợc. Phƣơng pháp này sẽ bỏ qua ảnh hƣởng của quảng cáo với khối lƣợng tiêu thụ. Nó dẫn đến ngân sáchiquảng cáo hằng năm của doanh nghiệp sẽ khôngiổn định. Phƣơngipháp xác định chi phí theo tỷ lệ phầnitrăm doanhisố bán.
Theo phƣơngipháp này thì doanh nghiệp sẽ xáciđịnh ngân sách dành cho quảng cáo theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số tiêu thụ hàng hóa. Nó có thể là doanh số của kỳ trƣớc, tháng trƣớc, năm trƣớc hoặc doanh số dự kiến của kỳ sắp tới. Tỷ lệ phần trăm của doanh số này thì thuộc hoàn toàn vào sự lựa chọn của doanh nghiệp trên kết quả phân tích TT và khả năng của DN. Phƣơng pháp căn cứ mục đích và nhiệm vụ QC.