TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM KHOA HÓA TÊN ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU THU HOI DAU NHE TỪ SAN PHAM LỎNG CUA QUA TRÌNH NHIET PHAN NHỰA THÁI CBHD: Th.S Nguyễn Thị Trúc Linh TênSV: Bai Thị Diệu Hòa MSSV: K36. HO CHi MINH, thang 05 nam 2014 Báo cáo dé tai Bùi Thị Diệu Hòa LỜI CẢM ƠN Lời dau tiên em xin cảm ơn thay cô khoa Hỏa trưởng Dai Hoc Sư Pham Thành Phỏ Hỗ Chi Minh, những người đã truyền đạt những kiến thức co bản, là hành trang dé em bước vào cuộc sống. Dong thai thay cỏ đã tạo điều kiện để em có thé thực hiện dé tài nghiên cứu thu hôi dau nhẹ từ sản phẩm long của quá trình nhiệt phân nhựa thai. Em xin chan thành cam ơn Ban Chủ Nhiệm Khoa Hoa trưởng DHSP TP.
ThS Nguyễn Thị Trúc Linh, phỏng 33 Viện Khoa hoc Vật Liệu Ung Dụng Viện Han Lâm KH&CN Việt Nam số 1-Mac Dinh Chi, anh Phan Nghĩa Minh đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong suất thời gian vita qua. Bản thân em chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa được tiếp xúc nhiều với các nghiên cứu thuộc lĩnh vực tải chế, hóa đâu nên trong báo cáo không thể tránh khỏi sai sét. Em rất mong nhận được sự góp ý của Hội đông. thay cô dé rút kinh nghiệm sửa chữa.
Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến mọi người! Xin chân thành cảm ơn. 10 tháng 05 năm 2014 Tp. Hồ Chí Minh, ngày Sinh viên Bùi Thị Diệu Hòa # zs hy : i ( Í mx! c \/ ——_. 1? 3 Trang | Báo cáo đẻ tài Bùi Thị Diệu Hòa MỤC LỤC UAE AAO isc cat Nii teen as 1 CSUR, TN lN.PhKJjƑẴ}gHƒŸ-y-ees 4 1.1 Tong quan quá trình chuyên hóa nhựa thành dâu nhiên liệu.
Đóng góp của nhựa với vai trò nhiên liệu. Sơ lược vẻ quá trình nhiệt phan nhựa.cc 555555552 8 2 Chien clit go đoạn đâo UD ses csssans sins scacnnnscnssvisdcnsssssiiniossnnaiaiesinnon H 1.1, Phân đoạn nhiên liệu khác nhau. Thành phần các phân đoạn.3 Tinh chống kích nỗ vả trị số Octane. Tính chống kích nỗ.
Định nghĩa trị số octane. Phương pháp xác định trị số OCtAME .secceeesveessssensneneensereneneen 17 bHÙOXGTT THUẾ RPMI uKeieieneaseeee 19 I1 AI |,| ceeee 19 SED NV Wits ircoss esses coreceerr eee aaa 19 TABo e.g, ÁN| ee oe ee ie eee 19 11.2 Nhiệt phân nhựa PolyPropylene thu hồi dầu nhiên liệu.3 Chung cat phân đoạn dâu nhiên liệu. Các phương pháp xác định tinh chat đặc trưng của dau nhiên liệu. 24 ee, ee 24 II.
Do nhiệt trị.4:3: Phân tict sắc ky. Abt GC onion 2222221222200 06206 26 CHUONG HL KET QUA-BAN LUAN. co ceccecescceee 27 Trang 2 Bảo cáo đề tải Bùi Thị Diệu Hòa 111.1 Thu hồi dau nhiên liệu từ quá trình nhiệt phân nhựa PP. Một số thông số vật lý của sản phẩm thu hỏi từ nhiệt phân nhựa ĐỀ Lá scenes ites haem Sian i ano et ai ts 27 III.Các phan ứng có thé xảy ra trong quá trình nhiệt phân nhựa PP.
29 III,2; Chừng cải PHÁN ĐO ia tin 004406066000004214202226) 21664 34 111.3 Tính chất của sản phẩm nhiên liệu thu được sau khi chưng cắt phan H/IÊNG£St s01 0000000601000 0011062000) tee 3808802296228 36 PACTSOE i NINH eeeeeaadeeedieedeeooiisieoosee 36 III. Phân tích sắc KY .cccccsesssseessssssessneesssneennsennnnnenennneesnuneeeensssonnnens 36 II-3:3: Tính toán trị số 0ELBBE-:-::(:---6G0)0222G000022G201AGGGGA00gd66 45 (ae TỰ: KT CL! |, co eo icon cee terrae 47 3i18.«cằ-ằœ-gốăĂ-ýn_- 49 ĐH TỤC at S6CG500GG0/G121000016013161G0G00I00xGgiùiuái33S844606:0si202G00 49 [rang 3 Báo cáo đẻ tải Bùi Thị Diệu Hòa H SÁCH BANG BIEU Bang 3-1: Một số thông số thu hoi dau nhiên liệu từ quá trinh nhiệt phân nhựa (h Re a Re nen Noor a ee een OTT eT re Ar Sse 27 Bang 3-2: Kết qua nhiệt trị của dau thu hoi tir nhiệt phân nhựa PP. 28 Bang 3-3: Nhiệt trị của một số loại nhiên liệu*Ì. 22-22 22czz 28 Bang 3-4: Mỗi tương quan giữa khối lượng riêng va hiệu suất của các phân Out in svnrirvneenil40205666x011ntexess2iisie626460)4/612À22349)124e2s0ì 4446460141443 34 Bảng 3-5: Thanh phan chú yếu trong sản phẩm phân đoạn đâầu.
43 Bang 3-6: Các nhóm thành phan trong sản phẩm phân đoạn đầu. 44 Bảng 3-7: So sánh quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng và nhiên liệu diesel QCVN 1:2007/BKHCN với sản phẩm xăng thu được .- 44 Bảng 3-8: Tính toán trị sỐ @ctane. ¿02222 2 22112 1222111122111120 1162 45 Bang 3-9: So sánh giá trị RON, MON của sản phẩm xăng chưng cất với tiểu chuân trị sô octane xăng của pctroÏimex.- Sàn ee 46 DANH SACH HINH VE Hình 2-1: Hệ thông chưng cắt (2) .ccoe-sse-ssoeecsoessnessonessseesnnesssnessnneeesnecenvees 19 Hình 2-2: Hệ thống nhiệt phân ( Ï).2-- 2 22221211 2111112 19 Hình 2-3: Hệ thống chưng At .:cccccsssssesccossssssscccssesssseccessnscessueesssesessaiee 23 HH7 MU SN ĐA._———————————=ed 25 Hình 2-5: Máy đo nhiệt trị.cc22-ScsoneobHGoCLAsssonorkedeD 25 Hình 3-1:San phẩm quá trình nhiệt phân không xúc tác.- 21 Hình 3-2: Sản phẩm quá trinh nhiệt phân có xúc tác.-- 27 Hình 3-3: Các sản phẩm thu từ chưng cắt phân đoạn.- 36 DANH SÁCH MÔ HINH Mô hình 1-1: Phan tg phan cắt ngẫu nhiên. 5555555566556 9 Mô hình 1-2: Phản ứng phân cắt chuỗi cuối.
55s se 9 M6 hinh 1-3: Phan ửng phân cắt mạch. 255522222 22222120211 10 Mô hinh 1-4: Phan ứng phân cắt mach cuôi.---2222-2222 2222222220 c5 10 Mô hình 1-5: Phan img chuyển mach giữa phan tử với mạch cuối cua gốc tự | Reeee 10 [rang 4 Báo cáo đẻ tài Bùi Thị Diệu Hòa Mô hình 1-6: Phản ứng chuyển mạch giữa phân tử với mạch giữa của gốc tự HOG i c6 cac các C1601 000006d2asv201Ä25A12/144ás262 vá14/116353/2341/1V261122016a1162A4X5312211212204722v210212-12 10 Mô hinh 1-7: Phan ứng chuyển mach hydro nội phân tử. 10 Mô hinh 1-8: Tắt mạch gốc tự do kiểu kết hợp.----- 1 Mô hình 3-1: Phan cắt ngẫu nhiên mach PP.22-562 555552 29 M6 hình 3-2: Phân cắt chuỗi cuỗi PP.22222222SSccccveicceccee 29 Mô hình 3-3: Giai đoạn phát triển nhiệt phân nhựa PP. 30 Mô hinh 3-4: Chuyển mạch hidro nội phân tử.-- 2-25 30 M6 hình 3-5: Chuyển mạch giữa phân tử với mạch cudi của gốc tự do.
30 Mô hình 3-6: Chuyển mạch giữa phân tử với mạch giữa cúa gốc tự do. 30 M6 hình 3-7: Kết hợp hai gốc tự do đối xứng.s--25525 2205256 31 Mô hinh 3-8: Kết hợp hai gốc tự do bat đối xứng.---- 31 DANH SÁCH SƠ DO Sơ dé 1-1: Sơ đồ tách dầu thô thành các phân đoạn nhiên liệu khác nhau. 12 Sơ đỗ 1-2: Sơ đồ chưng cắt bay hơi dần dẳn. 2-5525 2025555522 13 Sơ dé 1-3: So đồ chung cat bằng cách bay hơi một lằn.- 14 Sơ dé 1-4: Sơ đồ chưng cất bằng cách bay hơi nhiều lần.
15 DANH SÁCH BIÊU DO Biểu đô 2-1: Thế hiện mối liên quan giữa thời gian và nhiệt độ gia nhiệt nhựa, ` xxx.nsnnhn aki 22 Biểu đồ 3-1: Thể hiện thé tích và khối elena Trang Š Báo cáo đề tai Bui Thị Diệu Hỏa CHUONG I: TONG QUAN L1 Tổng quan quá trình chuyên hóa nhựa thành dau nhiên liệu L. Đóng góp của nhựa với vai trò nhiên liệu Nhựa (plastic) không có trong thiền nhiên ma do con người chế tạo. Nhựa là chất déo hoặc các hợp chat cao phân tử được tông hợp từ dầu hỏa hoặc các chất từ khí tự nhiên. Nhựa lả tên gọi chung cho rất nhiều loại chất dẻo.
mỗi loại có những đặc tinh va chức năng rất khác nhau như PE (polyethylene), PP (polypropylene). Xử ly nhựa thải hiện đang là mdi quan tâm của nhiễu quốc gia, trong đỏ có Việt Nam. Tại Hoa Kỷ. người dân sử dụng hơn 380 ti túi nhựa, bỏ đi khoảng 100 tỉ túi nhựa nhưng chỉ 1% được đem đi tái chế/năm.
Rác thải nhựa chiếm 7% dòng thải cuối cùng ở vương quốc Anh. Australia chứng kiến sự tăng rác thải nhựa từ 1 1% năm 2002 lên 12. Chat thải nhựa tác động đến các hormme, gây tổn hại hệ nội tiết và ô nhiễm môi trường. Do đó, tái chế nhựa thải là ngành công nghiệp day tiềm năng.
Về mặt kinh tế, tái chế nhựa tăng hiệu quả kinh tế cho ngành nhựa đồng thời giảm gánh nặng xử ly chất thải nhựa. Về mặt xã hội, góp phan bình én giá nguyén liệu cũng như sản phẩm nhựa, giảm áp lực diện tích chôn lấp, tạo cơ hội việc làm cho lao động. Về mặt môi trường. tái chế nhựa giúp tiết kiệm tài nguyên không thé tái tạo và năng lượng.
Tuy nhiên, xu hướng tái chế nhựa thải ở Việt Nam chỉ đơn thuần là sản xuất hạt nhựa tái chế như HDPE, PP. Các hạt nhựa tái chế có giá thành chưa cao, xử lý bụi và nước thải trong giai đoạn chế biến tôn kém nên lợi nhuận hạn ché, Trước yêu cau thiết thực xử lý chất thải nhựa thi một trong những hướng nghiên cứu mới là cắt mạch carbon của nhựa thành hydrocarbon mạch ngắn phục vụ cho ứng dụng nhiên liệu lỏng. Một số polymer mach carbon như PE, PP, PS. Nhựa PE (polyethylene) là một nhựa nhiệt đẻo.
hợp chất hữu cơ (poly) gom nhiều nhóm etylene CH;- CHỊ; liên kết với nhau. Polyethylene có tính chất hỏa học tương tự như [rang 6 Báo cáo dé tài Bui Thị Diệu Hòa hydrocarbon no. Nhựa PP (polypropylene) là một loại polymer của phản ứng trùng hợp propylenc.Tương tự nhựa PS (polystyrene) là một loại polymer, sản phẩm trùng hợp của styrene. Dưới tác động nhiệt độ cao, nhựa bị phân hủy thành hidrocarbon nhỏ hơn như nhựa PE, PP.
PS đều cho sản phẩm là đơn monomer hoặc mạch carbon ngăn hơn. Nhựa PP hoặc PE thưởng được sử dụng lam nguyên liệu cho quá trình tạo nhiên liệu lỏng vi chúng it gay độc hại và thành phan sản phẩm sau khi nhiệt phân là hydrocarbon mạch ngắn thuộc phân đoạn dầu nhẹ. Trong khi đó, thanh phan sản phẩm nhiệt phân nhựa PS có lẫn hydrocarbon thơm (ảnh hưởng xấu môi trường và sức khỏe con người) nên không được sử dung trong đẻ tài. Đồ nhựa phế thải được sử dụng là nguồn tải nguyên chuyển hóa dau với tỷ lệ hóa dầu cao đạt 85 - 90%.
Sản phẩm dau thu được từ quá trình nhiệt phân nhựa thải có : -Tỷ lệ dau diesel (phi tiêu chuẩn): 50 - 55% -Ty lệ xăng phi tiêu chuẩn: 25 - 30% -Ty lệ khí gas: 5 - 8% -Ty lệ tro than: 5% Người ta tiến hành tách các hydrocarbon trong dầu thô dia trên nhiệt độ sôi khác nhau của chúng. Trên cơ sở nhiệt độ sôi. dầu được chia thành các phân đoạn chủ yếu sau: e_ Dưới 180C: phân đoạn xăng được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hoặc làm dung môi pha sơn, keo dán. © Từ 180 đến 250°C: phân đoạn dau lửa (kerosene) dùng làm dau hỏa dân đụng.
nhiên liệu cho máy bay phan lực. © Từ 250 đến 350°C: phân đoạn gasoil nhẹ chủ yếu dùng làm nhiên liệu cho động cơ diesel. © Từ 350 đến 500C: phân đoạn dau nhờn (gasoil nặng). được ding làm dầu bôi tron.
Irên 500°C: phân đoạn cặn dùng làm nhựa rải đường, nhiên liệu đốt 10. Trên cơ sở khoa học của việc lọc tách dau thỏ thu tử tự nhiên. ta nghiên cứu quả trinh lọc tach dau thu hoi tir quá trình nhiệt phân nhựa thải.