MỞ ĐẦU Trang lí áo chạn lỗ Dưa ntuätttt4ácisuausGscditttaaestxss I II. Mục đích và nhiệm vụ của để tài. Khách thể và đối CRITI nghi DU sesa6 cáp 66t6ssacooccee 2 VỊ. Phường phấp nghiÊn CỨU.ccoccccocciccoocCG0C Cu 2002Á(ccccoei.
Giả thiết khoa học .- SG ng vs se. 2 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VE PHAN UNG OXI HOA-KHU. ĐỘ ÂM ĐIỆN-HÓA TRI-SO OXI HÓA. --7cz£ 3 E1 Đổ in đIỆN6zttit00:210210151002(05A00502525/202406ytáts8:V240i103u0gi<6 3 L8) Hoá tì S%66c2cx4064004s4dg:6a084096/60(0800áx2as 4 1.
Số oxi hoá. 1 n1 1S S1 1 1 1E HH ng ng 1 se 5 EHAN UNG ĐT HOA = KHỮ tua uoinu6concconaoas2 9 TE See G11 R0 Kê l1 G1000 s4á9161466466406010600603dtkdeaø 9 lậu Liêu od) TA ớớớẽốẽnẽn nh 10 I3 Chất one eh CA KH: sissies cocerccecencceceuniaaxenenteaemecs 10 H.4 Phân loại phản ứng oxi hoá khử. xxx se ezee 15 III. CAC PHƯƠNG PHAP CÂN BANG PHAN UNG OXI HOÁ-KHỬ HY,1 Nhuyễn Oi cr CN c2 (0) 002060660 0068:2e 16 III.2 Phương pháp đại $6.3 Phương pháp cân bằng electron.4 Phương pháp cân bằng ion-electron.5 Phương pháp cân bằng số oxi hoá.6 Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử các hợp chất hữu €Ơ.ccsoeececcooc-oooe= 19 IV.
DIEU KIỆN DE PHAN UNG OXI HOA- KHU XAY RA. 20 Wal Điều kita cla sess cena 20 ¬" | 0 ee 21 V. CAC DANG PHAN UNG OXI HOA KHU PHỨC TẠP.1 Phản ứng oxi hod khử có hệ số bằng chữ.2 Phản ứng có chất hoá học là tổ hợp của 2 chất khử.3 Phản ứng có nguyên tố tăng hay giảm £Ð\oxÌ:hoá ở nhiều:PẾD t¿::i402616520000G2000 206564108 23 V.4 Phản ứng không xác định rõ môi trường. ¿+ es 23 WUE THES CRU ROA ca bciaitiabacGákoiattidEiitii800 08) 24 VEE Thế điện cực.
- ¿G5 S5 SE 1S SE xi 24 VIT Thế ng ciêu | (re: 24 VI.3 Dự đoán chiều phản ứng oxi hoá khử.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thế oxi hoá khử. 26 Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HÌNH THỨC TRAC NGHIEM KHÁCH QUAN NHIÊU LỰA CHỌN. KHÁI QUÁT VỀ HÌNH THỨC TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIÊU LỰA CHỌN.:::2s 29 He RMD RUD TẾ t6i8¡ Sao rat GGQ0td1áGuawaeusoii 29 II. Đặc điểm của hình thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
29 HT, Thun kh và Dàn CHẾ re 29 IV. Qui hoạch một bài trắc nghiệm dùng trong lớp hoc. Một số nguyên tắc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan xu HH. Những hình thức tiết lộ khi viết các câu trắc nghiệm.
Những đều cần chú ý khi soạn câu trắc nghiệm Diên hi CHS cerooncessezreoseeeCSEEescksstesboescexseanygnne 36 B.PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ BÀI TRẮC NGHIỆM. Li do sử dụng phương pháp thống kê trong kiểm tra (ẤP nHHIỀN Gai antccG000G220000G20G6GGGGG00306840 ải 38 II. Tinh tin cậy và tính giá trị của bài kiểm tra trắc nghiệm. 38 BET ERD Rap' «drinaiioiedecaeneauodgardoaaedgsceeioni 40 Y0 niển GI0NGlAy(tci4itcaGtacásáGctiistdwisayuda 42 V.
Một số công thức cần dùng khi phân tích một bài CON RE c0 g0 s6 sgeeitnazuesgodAeuaasd 43 Chương IV: KET QUA NGHIÊN CỨU.-- +s2+:z2+tẻ 44 Chương V: KẾT LUẬN .2222-S222SS222218222255722512222152 7] Tối liệu ARON ERGO .áic0cccct06G2 160 G0252cz4656cccjSG 364 S6axeccsátdgsgsite 76 Phu luc I. LÍ DO CHON DE TÀI: Thế giới xung quanh chúng ta luôn luôn có phản ứng oxi hoá khử xảy ra. Từ các hiện tượng quan hợp, hô hấp, trao đổi chất, thối rửa cho đến các quá trình ăn mòn kim loại, quá trình luyện kim, quá trình chuyển hoá năng lượng trong pin Gavani, trong điện phân. đều có phản ứng oxi hoá khử xảy ra.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng đối với cuộc sống con người như trên, khái niệm phản ứng oxi hoá khử đã được dé cập đến từ lúc bất đầu học môn hoá học và kiến thức ngày càng nâng cao dẫn xuyên suốt trong quá trình học hoá phổ thông. Nhiệm vụ đặt ra cho giáo viên dạy hoá học là phải có kiến thức sâu rộng về phản ứng oxi hoá-khử đồng thời phải có cách thức củng cố, kiểm tra, đánh gid sự tiếp thu của các em về phản ứng oxi hoá khử như thế nào? (có hiểu hay không?.) để có biện pháp khắc phục kịp thời. Vấn để đặt ra ở đây là giáo viên sẽ sử dụng phương pháp nào để kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của học sinh: luận để hay phương pháp mới? Phương pháp luận để đã và đang bộc lộ một vài hạn chế như: nó giới hạn câu hỏi và trả lời trong phạm vi nhỏ hẹp so với kiến thức tổng quát: việc ra để và chấm điểm hoàn toàn phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của con người nên việc đánh giá không chính xác. Bên cạnh đó, việc tổ chức thi và chấm thi tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc.của giáo viên, học sinh và xã hội.
Trước tình hình đó, ngành giáo dục nói riêng và xã hội nói chung đòi hỏi phải có một phương pháp đánh giá mới để khắc phục những yếu kém của phương pháp luận để. Phương pháp mới đó là phương pháp trắc nghiệm đã và đang được các nước tiên tiến áp dụng. Điểm mạnh của phương pháp trắc nghiệm ở chổ: chấm điểm nhanh chóng, chính xác hoàn toàn không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của con người; với một thời gian nhất định có thể kiểm tra được số lượng lớn học sinh, phạm vi kiến thức rộng, giảm thiểu được sự trao đổi bài giữa học sinh đồng thời nó còn phát huy khả năng tư duy, phán đoán, nắm bắt nhanh những yêu cầu của dé bài và quyết định đúng đắn _Với những điểm mạnh đó, phương pháp trắc nghiệm đang được xã hội quan tâm đến với câu hỏi đặt ra cho ngành giáo dục: '*khi nào áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trong các kì thi đại học, cao đẳng?"". Chính vì những lí do trên, tôi nghiên cứu để tài: ''KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC PHẢN ỨNG OXI HOÁ CỦA HỌC SINH PTTH THÔNG QUA HÌNH THỨC TRAC NGHIỆM KHÁCH QUAN''với mục đích làm quen việc soạn thảo những câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đánh giá sự hiểu biết của học sinh về phản ứng oxi hoá khử đồng thời giúp học sinh làm quen dần với hình thức kiểm tra trắc nghiệm.
MỤC DICH VÀ NHIỆM VỤ CUA ĐỀ TÀI: H.Giáo viên: e Kiểm tra, đánh giá kiến thức về phản ứng oxi hoá khử của học sinh. e Thiết kế bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để thực nghiệm.Học sinh: e Làm quen với hình thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn. ® On lại kiến thức phản ứng oxi hoá khử. KHÁCH THE VA DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: HII.Khách thể: trường PTTH.Đối tượng: ¢ Học sinh lớp 10, 11, 12 trường: PTTH Gia Định, Trung học thực hành ĐHSP, PTTH Nguyễn Công Trứ.
© Phản ứng oxi hoá khử. e Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 1. Đọc tài liêu liên quan đến dé tài: eTrắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
ePhan ứng oxi hoá khử. Điều tra cơ bản: % Lập phiếu điều tra: e 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho học sinh lớp 10A4, 10A8, 10A 12 trường PTTH Gia Định. © 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho học sinh lớp LIAS, LIAI, 11A6 trường Trung học thực hành ĐHSP, lớp 11A5 trường PTTH Gia Định. e 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho học sinh lớp 12A1, 12A2 trường PTTH Nguyễn Công trứ.
4+Trao đổi với giáo viên PTTH về những câu trắc nghiệm thực nghiệm. GIA THIẾT KHOA HỌC: Nếu giáo viên thiết kế bài trắc nghiệm nhiều lựa chọn tốt, phù hợp với trình độ của học sinh thì sẽ đánh giá đúng, khách quan kiến thức của học sinh. ĐỘ ÂM DIEN-HOA TRI-SO OXI HOA: 1.1 Dinh nghĩa: Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả nang nguyên tử hút electron về phía mình. Việc xác định độ âm điện thường gặp nhiều khó khăn do nguyên tử thường ở trong phân tử chứ không ở trạng thái tự do.
Có nhiều phương pháp xây dựng thang độ âm điện (gắn 20 thang). Mỗi phương pháp xuất phát từ những cơ sở lí luận khác nhau nên giá trị xác định theo những thang này có khác nhau nhưng kết quả sắp xếp các nguyên tố theo khả năng hút electron thì khá phù hợp. a)Xác định theo Pauling: -Từ thực nghiệm dẫn đến là trong một phân tử AB nếu 2 nguyên tử A và B có cùng độ âm điện (liên kết giữa 2 nguyên tử là LKCHT) thì năng lượng liên kết đơn A-B bằng trung bình cộng của năng lượng liên kết đơn A-A và B-B. Ean= 1⁄24(EaAa + Eps) -Nếu A và B có độ âm điện khác nhau (liên kết giữa A và B không còn là LKCHT thuần tuý) thì Eqg> (Ea, + Epp) khi đó ta có: A = EAn - 1⁄2(EAa + Epp) A:độ chênh lệch năng lượng.
Nếu A =0:liên kết A-B là LKCHT. Nếu Az0: liên kết A-B có một phần tính chất ion, phần tính chất ion càng lớn thì độ âm điện của A và B càng khác xa nhau. Gọi x, và x, là độ âm điện của A và B, ta có: Ar= x„-x,=0,208 VA (eV) e Pauling đã chon độ âm điện của Flo là 4, từ đó tinh độ âm điện của các nguyên tố khác. e Nhược điểm: nhiễu dit kiện về năng lượng liên kết không thể xác định trực tiếp.
b)Xác định theo Mulliken: -Cơ sở lí thuyết:dựa vào sự chuyển dich electron giữa 2 nguyên tử trong phan tử AB. Nếu clectron chuyển từ A đến B tao ra cặp ion A*B’ thì quá trình này gây ra sự biến đổi năng lượng bằng I- lạ (a). Trang 3 Ngược lại, nếu electron chuyển từ A đến B tạo ra cặp ion B*A' thì quá trình này gây ra sự biến đổi năng lượng bằng Iạ- I, (b). Nếu quá trình (a) dễ hơn quá trình (b) ta có: I,-Eg < ly s Ea Hay I, +E, < lạ + Ep suy ra x, <x, Như vậy theo Mulliken tổng I +E có thể dùng làm thước đo độ âm điện của nguyên tố.
Ông chọn trung bình công của I +E là trị số độ âm điện: x =1/2 (I, + Ea) Chọn độ âm điện của Flo là 4, ông đã tính ra độ âm điện của các nguyên tố khá phù hợp với kết quả của Pauling. Tuy nhiên, vì giá trị ái lực của electron (E) biết được còn ít nên phương pháp này còn hạn chế. c) p Các hươ pháp n khg ác: Sau Pauling và Mulliken người ta còn đưa ra nhiều cách tính khác nhau, Một trong những cách tính đó được sử dụng nhiều là đánh giá độ âm điện theo lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử và electron ở cách xa hạt nhân một khoảng cách bằng bán kính cộng hoá trị (độ âm điện tuyệt đối). Phép tính được thực hiện với điện tích ca dụng của hạt nhân nghĩa là hạt nhân bị coi như bị chấn.3592, + 0,744 Ở đây các hằng số bằng số được chọn sao cho những kết quả thu được nằm trong khoảng cần thiết.
d)Nhân xét sự biến đổi về độ âm điện của các nguyên tố; -Trong | chu kì: đi từ trái sang phải độ âm điện tăng dan.