Chương 1: TONG QUAN 1.1 BỆNH TIEU ĐƯỜNGF!H*#901 1.1 Định nghĩa Bệnh tiểu đường. còn gọi là Đái tháo đường. là một nhóm bệnh lý chuyên hóa, đặc trưng bởi tăng đường huyết do sự khiếm khuyết tiết insulin hoặc suy giảm hoạt tính insulin. Tăng đường huyết có thé gây ra các biến chứng cấp tinh, tình trang dé bị nhiễm trùng và về lâu dai, gây tôn thương, rối loạn và suy giảm chức năng của các cơ quan khác nhau.
Bệnh tiêu đường đã được mô ta từ thời cô Hy Lạp có nghĩa là mật ong.1 Bệnh tiêu đường loại | Loại bệnh tiêu đường này thường ảnh hướng đến trẻ em, nhưng cũng có thê xảy ra ở người lớn.Trong Bệnh tiêu đường loại 1, cơ thể không thể sản xuất insulin. Do hệ thông miễn dịch của cơ thé, nhầm lẫn đã tắn công các tế bảo trong tuyến tuy làm cho tế bao tuyến tụy không còn sản xuất được insulin. Khi không có Insulin, tế bào sẽ không sử dụng được Glucose, do đó Glucose trong máu sẽ tăng rất cao. Bệnh nhân cần được tiêm insulin đề sông.2 Bệnh tiêu đường loại 2 Day là loại tiêu đường thường gặp nhất.Thông thường, với Bệnh tiêu đường loại 2, trong cơ thé vẫn còn sản xuất insulin, nhưng các tế bao không thé sử dụng nó.Điều này được gọi là đề kháng insulin.Theo thời gian, đường huyết sẽ tăng cao trong máu.Béo phì va it vận động làm tăng nguy cơ phát Bệnh tiêu đường loại 2.
G|lucose Glucose © Đây là dang tiêu đường xảy ra ở một số phụ nữ mang thai và cham dứt sau khi sanh. Có thể gây ra các van dé trong quá trình mang thai. Phụ nữ bị Bệnh tiểu đường thai kỳ có nhiều khả năng phát triển thành Bệnh tiêu đường loại 2 sau này.3 Các biến chứng của bệnh tiểu đường Các biến chứng được chia ra theo thời gian xuất hiện và mức độ tiền triển.1 Biến chứng cap tính Các biến chứng cấp tính là những bệnh cảnh cấp cứu nội khoa, thường gặp và de doa tính mạng, thường gặp ở các nước dang phát triển, gồm các loại biến chứng sau: - Nhiễm toan ceton: Là biến chứng thường gặp điển bình ở bệnh nhân tiểu đường loại 1. Cơ chế sinh lý bệnh chủ yếu lả do thiếu insulin va sự tăng tiết các hormon đối kháng gây giảm sử dụng glucose, rỗi loạn chuyên hóa lipid và tăng tạo các thể cetone gây tình trạng toan máu và rối loạn nước, điện giải.
- Tang áp lực thâm thấu: bệnh nhân đái tiểu đường không được điều trị sẽ mat rat nhiều dich do đi tiêu nhiều, gây ra tình trạng cô đặc máu làm áp lực thâm thấu trong máu tăng cao. Biến chứng này thường gặp ở bệnh nhân tiêu đường loại 2 va có thé gây tử vong néu không được điều trị. - Hạ đường huyết: bệnh nhân tiêm insulin sẽ gặp hiện tượng đường huyết ha thấp quá mức do lượng insulin cần thiết cho cơ thé quá cao. Hạ đường huyết có thé được điều trị nhanh chóng bằng cách nạp đường vào cơ thé, ngược lại có thé dẫn tới ngắt xiu.
-Tăng acid lactic trong máu: Là đo sự tích tụ acid lactic trong cơ thé, néu có quá nhiều acid lactic trong cơ thẻ thì độ cân bằng sẽ bị phá vỡ. Biến chứng nảy rất hiểm gặp và chủ yeu xuất hiện ở bệnh nhân bị tiểu đường loại 2.2 Biến chứng mãn tinh Các thê bệnh tiêu đường đều gây ra nhiều biến chứng mãn tính đa dạng trên nhiều hệ cơ quan khác nhau.Đa số các bién chứng là hậu quả của tôn thương các tô chức mạch máu vả thần kinh. - Biến chứng tim mạch: Bệnh tiéu đường làm tăng nguy cơ bị nhòi máu cơ tim, đột qui, tai biển mạch máu não và mach máu ngoại biên đưa đến đoạn chi. - Biến chứng mắt: Bệnh lý võng mạc do tiêu đường lả nguyên nhân hàng đầu gây mù lào.
giảm thị lực. -Bién chứng thận: Là biển chứng man tính thường gặp của tiêu đường, gây bệnh thận giai đoạn cuỗi, suy thận. Điều trị cần chạy thận nhân tạo hay thâm phân phúc mạc để duy trì cuộc sống. -Bién chứng than kinh: Biến chứng thần kinh ngoại biên do tiêu đường gây mat cam giác ở chân, tay hay dị cảm, tê, gây đau nhức.là nguy cơ cla nhiễm trùng chân đưa đến đoạn chi.4 Phương pháp điều trị Bệnh tiểu đường 1.1 Phương pháp điều trị bệnh tiêu đường loại | Với bệnh nhân mắc bệnh tiêu đường loại 1, họ sẽ phải tiêm insulin thường xuyên trong cả cuộc đời vì cơ thê họ không có khả năng tạo ra hormon này.2 Phương pháp điều trị bệnh tiêu đường loại 2 Phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, phương pháp chữa trị gắn liền với việc ăn uống thích hợp, tăng cường hoạt động.
Chỉ bệnh nhân tiêu đường loại 2 mới dùng thuốc kết hợp với những chất đặc hiệu nhằm làm giảm lượng đường huyết.Bệnh nhân có thẻ dùng riêng thuốc viên hoặc kết hợp với phương pháp tiêm insulin. Thuốc sử dụng dé điều trị bệnh tiêu đường loại 2 chủ yếu chia 3 nhóm: e© Nhóm thuốc thúc tụy tạng tiết thêm insulin như nhóm sufonylurea: Tolbutamide, Chlorpropamide, Glibenclamid, Gliclazid, Glimepirid, Glipizide, Glinide; nhóm meglitinide: Prandin, Starlix; nhóm sitagliptin: Januvia, Onglyza. e Nhóm thuốc giúp insulin hoạt động hữu hiệu hơn như nhóm biguanide: metformin (Glucophage, Glucophge XR, Metformin XR); nhóm thiazolidinedione (TZD)hay glitazone, (Rosiglitazone, pioglitazone ). © Thuốc ức chế men alpha-glucosidase(làm chậm hap thu đường glucose từ ruột vào máu):Acarbose (Precose, Glucobay), miglitol (Glyset).
Ngày nay, việc sử dụng nhóm thuốc chất ức chế alpha-glucosidase đang được chú ý nhiều. Thuốc ức chế a-glucosidase sẽ làm chậm quá trình hap thu carbohydrat ở đường tiêu hóa, nhờ đó làm giảm độ tăng đường máu sau bữa ăn. Chất đường trong ruột sẽ được hap thụ chậm vào cơ thé và đường ngay sau khi ăn sẽ không tăng cao trong máu. Tuy nhiên, chúng lại có nhiều tác dụng phụ như gây đây hơi và sôi bụng, đôi khi gặp đau bụng và tiêu chảy, vi thuốc nay làm chậm quá trình tiêu hóa chất bột đường trong lòng ruột.Chính vì vậy, việc nghiên cứu thêm những chất ức chế enzyme ơ-glucosidase từ nhiều nguồn khác nhau là rat cần thiết, giúp cho sự điều trị bệnh đái tháo đường loại 2 có nhiều lựa chọn tốt hơn.2 TONG QUAN VE ENZYM ALPHA-GLUCOSIDASEEL217] 1.1 So luge vé enzym Enzym là chat xúc tác sinh học có thành phan co ban là protein va có trong mọi tế bào sinh vật.Trong cuộc sống, nhờ có enzym mà xảy ra rất nhiều phản ứng hóa học với một hiệu suất cao mặc đủ ở điều kiện bình thường về nhiệt độ, áp suất, pH.
Như vậy,enzym là một loại protein xúc tác các phản ứng hóa học. Trong các phan ứng này, các phân tử lúc bắt đầu của quá trình được gọi là chat nền, enzym sé biến đôi chúng thành các phân tử khác nhau.Tất cả các quá trình trong tế bào đều can enzym. Enzym có tính chọn lọc rất cao đôi với chất nền của nó. Hau hết phản ứng được xúc tac bởi enzym đều có tốc độ cao hơn nhiều so với khi không được xúc tác.
Có trên 4000 phản ứng sinh hóa được xúc tác bởi enzym. Hoạt tính của enzym chịu tác động bởi nhiều yếu tô. Tác nhân ức chế là các phân tử làm giảm hoạt tinh của enzym, trong khi yếu tô hoạt hóa là những phân tử làm tăng hoạt tính của enzym.2 Chat ức chế enzym La chat làm giảm hoạt tính của enzym do lam giảm ái lực của enzym với cơ chất hoặc làm enzym mat khả năng kết hợp với cơ chất. - Chất ức ché không đặc hiệu: Gây biến tinh phân tử enzym, thậm chí phá hủy protein, tac dụng trên bat kì phân tử enzym nào, thường thì tác dụng đột ngột nhanh, không thuận nghịch.
- Chất ức chế đặc hiệu: tác dụng vào những trung tâm phản ứng đặc biệt của từng enzym một. Tùy theo cách tác dung chia làm hai nhóm: chat ức chế cạnh tranh va chât ức chê không cạnh tranh.3 Giới thiệu enzym a—glucosidase Enzymeơ-glucosidase với những tên khác như maltase, glucoinvertase, glucosidosucrase,maltase-glucoamylase, a—glucopyranosidase, glucosidoinvertase, a-D-glucosidase, a-glucosidase hydrolase, o-1,4-glucosidase, thuộc nhóm hydrolase (nhóm enzyme xúc tac các phản ứng thủy phan).4 Cơ chế hoạt động của enzym a-glucosidase Chúng ta biết rằng carbohydrat chứa trong thức ăn là nguồn cung cấp chất đường cho cơ thẻ.Sau khi vào cơ thé, những carbohydrat được thúy phân thành những phan từ đường đơn bởi những enzyme trong ruột non và các phan tử đường này được tỏa ra nuôi các tế bào cơ thé. Tién trình phân hóa này đòi hỏi tụy tạng phải tiết ra œ-amylase dùng dé phá vỡ các phân tử carbohydrat lớn thành oligosaccharid, mang tế bảo ruột non lại tiết ra œ-glucosidase dé tiếp tục phân hóa các oligosaccharide thành các phân tử đường đơn rồi mới thâm thấu vào máu. Chức năng chính của enzyme này là xúc tác cho việc cắt đứt liên kết 1,4-œ-D-glucosid của cơ chất dé giải phóng ra a-D-glucose.
Bang cách kiềm chế sự hoạt động của enzyme ơ-glucosidase, có thé làm giảm sự thủy giải của carbohydrat và làm chậm sự thâm thấu glucose vào máu.5 Tác nhân ức chế enzym ơ-glucosidase Việc tìm kiểm các hợp chat ức chế enzym o-glucosidase có ý nghĩa rất lớn trong các lĩnh vực như được phẩm, thực phẩm. Đã có rất nhiều hợp chất được tim thay trong tự nhiên hoặc tông hợp có kha nang ức chế enzym a-glucosidase.Tuy nhiên, những tác nhân ức chế enzym o-glucosidase hiện nay thường gây nhiều phan ứng phụ. Vì vậy, việc tìm kiếm các chất có khả năng ức chế enzym ơ-glucosiđase vẫn đang được sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới.3 ĐẠI CUONG VE THUC VÀ TÌ11914231124]125]4271128].1 Đặc điểm cây Bình Bát Dây Tên khoa học: Coccinia grandis (L. Voigt Tên Việt Nam: dây Manh Bát, day Bình Bat Tên tiếng Anh: Ivy Gourd, Baby Water Melon, Baby Gourd.
Tên An Độ li Kanduri Ho: Bau Bi (Cucurbitaceae).2 Bìnhbádây La hình 5 cạnh. có răng, rộng 5 - 8cm, hình tim ở goc, rat nhãn, chia 5 thủy hình tam giác, có mũi nhọn cứng; tua cuốn đơn (Hình 1. Hoa đực và hoa cái giống nhau, mọc đơn độc hay xếp lại hai cái một ở nách lá, có cuống đài 2em. Quả bình trứng ngược hoặc thuôn, đài Sem, rộng 2,Sem, khi Hình 1.4 Hoa và quả Bình bát dây 1.2 Phân bó, thu hái và chế biến Loài phân bố ở Án Độ.
Nam Trung Quốc, Việt Nam, Malaixia. Moc hoang trên nương ray, ở rao, làm bụi từ vùng thấp tới vùng cao khắp nước ta. Có thé thu hái các bộ phận của cây quanh năm. Lá non và quả dùng làm rau ăn.2 Tác dụng được lý của Bình bát day.“°!"! Lá và thân chong co thắt va là chat long đàm.Quả xanh có vị rất đắng Quá xanh được nhai để chữa bệnh loét trên lưỡi.
Ở An Dộ dịch lá và rễ dùng trị bệnh tiêu đường.Người ta dùng cả cây để làm thuốc trị bệnh lậu.