TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC NGUYEN ĐÌNH MẠNH KHAO SÁT THÀNH PHAN HÓA HỌC CUA CÂY DU DE TRAU UVARIA SIAMENSIS Thanh pho Hồ Chí Minh — 2024 TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC Nguyễn Đình Mạnh KHAO SÁT THÀNH PHAN HÓA HỌC CUA CAY DU DE TRAU UVARIA SIAMENSIS Giảng viên hướng dẫn: PGS. DUONG THÚC HUY Chuyên ngành: HÓA HỮU CƠ Thành phé Hồ Chí Minh - 2024 Xác nhận của hội đồng phản biện: Ki TÊN VÀ DUYET (Kí và ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN Hoàn thành được khoá luận tốt nghiệp này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Thay Dương Thúc Huy đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tận tình, cung cấp kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm và các kĩ năng quý báu cho em trong suốt thời gian thực hiện đẻ tài khoá luận tốt nghiệp. Em xin cảm ơn quý Thay Cô trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đã truyền đạt, chỉ dạy em những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm học tập cũng như kinh nghiệm làm việc trong suốt thời gian em được học ở trường.
Nhờ đó, em có được những kiến thức và hành trang đề hoàn thiện khoá luận của mình và sự nghiệp trong tương lai. Em cảm ơn các anh chị và những bạn sinh viên cùng phòng thí nghiệm đã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, tương trợ cho em trong việc thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn sát cánh kẻ bên, luôn ủng hộ và luôn là chỗ dựa vật chat cũng như tinh than dé em hoàn thành tốt quá trình học tập và thực hiện dé tài của mình. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2024 Nguyễn Đình Mạnh i MỤC LỤC LOI CẢM ƠN.- 5 S4 SE 2211121112112 T1 H1 Hàn Hà Hàn n1 01011012 1x xe i DANH MỤC CAC CHỮ VIET TAT VA KÍ HIỆU.2-© 2 2222£2S2£Sz2£SzzcSz iv DANH MỤC BANG BIÊU.- 2° S22 S211 1112111 11 TH HH HH Hi 1n 1 11 11012 2c V DANH MỤC HÌNH ẢNH.--- 2 11T TT HH1 HH TH ng Hàn gi nh go vi DANH MỤC PHU LỤC.---- 2-22 2 12211221121111112 T11 T11 H1 HH Ho vii BGA BD 221cc 52661061002201222202210220815625222021052042208292232210220622022103223035116530 | 0]; 10(0) ¿.1 Tông quan về chỉ /W4ri44.
Đặc điểm của Uvaria Si4/€HSÌS. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Uvaria SiaMeNsts. Thành phần hóa học. Moat tinh sinh hoe cacacoceoiooooioktbiiiioigoE00020000400036610041606036610661606618595566186650086588 13 CHƯƠNG 2.
Hoá chat, thiết bị. eee ccc cceeccessessececsscssesseceesscssesuesucssessesussncssesetsussneasesssseceneeeeeueseeeeees 18 2.2 Thiết Bi occ ecceecccecccscccssecessesssesssesssecssecssesssesseessessstessesseeeseesneessessvessucssessesseeasees 18 2:2: NGHIÊN HÌỆNH;;;:::::::::::c:2:22222211520221202E0306232035016339532633553236335E3538395583585255852833585353 235855 18 2. Phương pháp tiến WaMb ecco cssseessoeesseeesseessseesssessseessseesseeesveseseseeeeseseeeseees 18 24. Quy trinh thie HIỆN::::::::::::c::c::ci22i:s2ti221122201221121312311261365358351228356353633583356353633853 38858 19 CHUONG 3.
KET QUA VÀ THẢO LUẬN .27 3l,:Cẫu:trúc hóa học củn bgp chết D oossesscassicssscsesssssosassssssssssssssososssaasanssoaincssssaassoaves 27 3. Đặc điểm của hợp chất 1.2 Biện luận cau trúc hóa học của hợp chất 1 .---¿---2¿- se se sse¿ 27 32.Cấu:trúc hóa học cả hợp CHAE Doo icciseasssasracassacssncsssaiseasnassesnassansassncsssainsaisasanass 30 3. Đặc điểm của hợp chất 2. Biện luận cấu trúc hóa học của hợp chất 2.
sát ng 21121 y6 30 CHƯƠNG 4. KET LUẬN VA DE XUÁTT.senees 35 ili DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT VÀ Ki HIỆU EA | Ethylacete Ac [Acetone. PDMS |Polydimethylsiloxane | Chloroform Thin Layer Chromatography Sac kí lớp mỏng High Performance Liquid Chromatography Sac ki long hiệu năng cao High-performance liquid chromatography with diode-array detection Gas chromatography — Mass Spectrometry | Sac kí khí - khôi phô - High-resolution - Electrospray ionisation - Mass spectrometry HMBC | Heteronuclear Multiple Bond Coherence | NOESY | Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy | COSY __| Correlation Spectroscopy 7ˆ 3s |JSmgllr Mito — - jđ |Dobini MS — - 4q |Trpltofdoublt Mũbađi —_ to |Triplet Mit ba a dg___| Doublet of quartet ‘m_|Muliplt SSCS Mids ở |Chemicalshiht | BG dich chuyén hod hoc - pm |Patpermilion 'Phâưiệu Half-maximal Inhibitory Concentration Nông độ ức chế tôi đa một nửa Reactive oxygen species Các loại phan ứng oxi hoá khử SPM _ Statistical parametric mappin ma Minimum inhibitory concentration Nông độức che toi thiêu iv DANH MỤC BANG BIEU Bảng 3. So sánh dữ liệu phô 'H và C-NMR của hợp chat 1 và polycarpol.
Error! Bookmark not defined. So sánh dữ liệu phô 'H va C-NMR của hợp chat 2 và polycarpol. 32 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Một sé hình ảnh về cây Uvaria SOME cima 3 Hình 1.
Các cau trúc đã được phân lập và tông hợp từ Uvaria Sidmensiy. Sơ đồ cô lập hợp chat 1 và 2 trong cao MeOH và CH2Ch của Uvaria SỈQINẬGHỆÏÌ ::ctitg005100511561110016315515551105516351806156651836885658335333550555055503350555041383355335583358313851556558E2 26 Hình 3. Cấu trúc hóa học và các tương quan HMBC, NOESY, COSY của hợp chat 1 S3:5451559388535856ã557355:835358438863555555385513538356855655825i8555533389558S87 Error! Bookmark not defined. Cau trúc hoá học của hợp chất 2.-2¿©2222S2222222Z22EE22E22E2zrerxrrrrrree 31 Hình 4.
Cấu trúc hóa học của các hợp chất đã cô IÑDIÔHỢ::::.iissisiirssirsizssisssassssrra 34 Vì DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phỏ 'H-NMR của hợp chất I. Error! Bookmark not đefined. Phỏ °C-NMR của hợp chat 1.
Error! Bookmark not defined. Phỏ HMBC của hợp chat I. Error! Bookmark not defined. Phỏ HSQC của hợp chất 1.
Error! Bookmark not defined. Phô NOESY của hợp chat 1. Error! Bookmark not defined. Phô COSY của hợp chat 1.- Error! Bookmark not defined.
Phô 'H NMR của hợp chat 2. Error! Bookmark not defined. Pho "°C NMR của hợp chat 2. Error! Bookmark not defined.
Phô HSQC của hop chat 2. Error! Bookmark not defined. vil LỜI MỞ BAU Thiên nhiên và con người luôn có mỗi quan hệ gắn bó với nhau. Thiên nhiên vừa là môi trường sống vừa là nguồn cung cấp tài nguyên quý giá, và một trong những nguồn tài nguyên quý giá đó chính la nguồn thực vật phong phú, đa dạng và có tam quan trong rat to lớn đối với cuộc sống con người.
Nguồn thực vat đa dạng này có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là y học, đồng thời đã thúc đây ngành nghiên cứu hợp chat tự nhiên phát triển trên toàn thé giới. Việt Nam là quốc gia nam gan đường xích đạo, có khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm, điều đó đã tạo thành một tô hợp các điều kiện thuận lợi cho sự sinh sôi, phát triển của của các loài thực vật. Do đó Việt Nam trở thành một trong những vùng đất có nguồn thực vật vô cùng đa dang và phức tạp, với hơn 12.000 loài sinh sống [1]. Và gan day, những công trình nghiên cứu về cây Dù Dé Trâu (Uvaria siamensis) đã cho thấy dược tính tiềm năng trong ngành y học.
Du Dé Trâu là một loại cây bụi leo lớn, thân gỗ. thuộc họ Annonaceae. Thực vật này có thé được tìm thấy trong các khu rừng và đồng cỏ nhiều cây gỗ ở Đông Nam A. Bên cạnh đó, chúng còn phân bồ rời rac ở khu vực miễn đông Indonesia, Jawa, Lào, Campuchia và vai nơi khác ở Đông Nam A, trong đó có Việt Nam [4].
Du De Trâu (Uvaria siamensis) có tác dụng trị bệnh ma còn có thê sử dụng như loại trái cây, quả của nó ăn được và sử dụng trong nganh san xuất đồ uống [2] và có thé ngâm rượu [3]; hoa của loài cây này thơm và được sử dụng làm nước hoa ở Việt Nam [4] và tinh dầu hoa được sử dụng trong liệu pháp xoa bóp dau thơm ở Thái Lan [5]. Từ đây, cây Da Dé Trâu cho thấy có nhiều công dụng và ứng dụng khác nhau nên việc nghiên cứu hóa thực vật nhằm kiếm các hợp chất khác từ cây Dủ Dẻ Trâu là một trong những điều đáng được thực hiện. Vi vậy, nhằm khám phá những giá trị tiềm năng của cây Da Dé Trâu Uvaria siamensis sinh trường ở Việt Nam, tôi quyết định thực hiện đề tài “ Khảo sát thành phan hoá học của cây Di Dé Trâu Uvaria siamensis".1 Mô tả thực vật 1.1 Tông quan về chi Uvaria Chi Uvaria gồm có khoảng 175 loài và phân bê rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu A, châu Đại Duong, châu Phi vả châu Mỹ. Phan lớn các loài trong chi nay là dây leo thân gỗ hay thân bụi.
Phần non của cây có lông hình sao. Lá thường có gân bên ở mặt dưới. Trong các tế bảo biéu bì lá có tinh thê hợp thành khối nhỏ. Hoa lưỡng tính, thường đối điện với lá, mọc đơn độc hoặc hợp thành cụm hoa.
Lá dai 3, xếp van, thường hợp ở gốc thành dau. Cánh hoa thường 6, phan lớn rời nhau, xếp lợp thành 2 vòng, rất ít khi cánh hoa 9 và xếp thành 3 vòng. Các cánh hoa xòe ra khi hoa nở và gần giống nhau vẻ hình dang và kích thước. Qua dang mong, thường có cudng rõ [6].
Theo Pham Hoang Hộ [6], chi Uvaria ở Việt Nam gồm 15 loai. Sau nay, Nguyễn Tiến Ban tiếp tục mô ta 17 loài thuộc chi Uvaria ở Việt Nam, bao gồm 15 loài mà Phạm Hoàng Hộ liệt kê cùng với 2 loài khác là U. varaigneana Pierre ex Fin. Ở Việt Nam, chi nay phân bố rải rác khắp cả nước.
Theo tác giả Võ Văn Chi [7], một số loài Uvaria gồm U. calamistrata (La men) được xem là những cây thuốc quý trong nén y học cỗ truyền ở nước ta. Một vai công dụng của các loài nay như phục hồi phụ nữ sau sinh, chữa chứng khó tiêu. đầy bung, đau lưng, đau bụng, ia chảy, phong thấp, lưng gối mỏi, chan thương, bị thương, trị hau họng sung đau, trị cảm nhiễm niệu đạo, dùng làm thuốc thu liễm, kích thích va gây chuyên hóa [7].
Đặc điểm của Uvaria siamensis e Tén khoa học: Uvaria siamensis e Tén Việt Nam: Du Dẻ Trâu e Hệ thong phan loại khoa học: * Họ: Annonaceae Nw * Chi: Uvaria = LOàI: U. siamensis Cây Uvaria siamensis là một loại cây bụi có hoa mau vàng, mùi thom và phan bỗ ở Đông Nam Á, đặc biệt là bản địa ở Lào, Campuchia, Thái Lan và Việt Nam [3]. Ở Việt Nam, cây được biết đến với nhiều tên gọi như là nhị tuyến, du đẻ, dây trái lông [4]. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Uvaria siamensis 1.
Thành phần hóa học Năm 1990, lung và các cộng sự thực hiện nghiên cứu trên phân đoạn có khả năng gây độc tế bào. Kết quá cho thay sự hiện điện của ba hợp chất mới acetylmelodorinol (1), isomelodienone (2), melodienone (3). Các hợp chất này có hoạt tính gây độc tế bao chống lại các dong tế bảo khối u ở người đã được phân lập từ vỏ cây Uvaria siamensis (Melodorum fruticosum) (Annonaceae). Các hợp chất nay có chung gốc benzoyl kết hợp với một đơn vị C;-dienone hoặc lactone [8].
Năm 1991, Tuchinda va các cộng sự thực hiện nghiên cứu đã phân lập được 5 butenolide từ lá và cành của Uvaria siamensis (Melodorum fruticosum) : (4Z)-6-acetoxy- 7-benzoyloxy-2,4-heptadien-4-olide (4), (4£)-6-acetoxy-7-benzoyloxy-2,4-heptadien-4- olide (5), (4Z)-7-benzoyloxy-6-hydroxy-2,4-heptadien-4-olide (6), (4£)-7-benzoyloxy-6- hydroxy-2,4-heptadien-4-olide (7) và (4Z)-6-benzoyloxy-7-hydroxy-2,4-heptadien-4-olide (8). Ngoài ra, hai hợp chat flavonoid chrysin, pinocembrin va benzoic acid đã được phân 3 lập. Tat ca các butenolide đều thẻ hiện hoạt tính gây độc tế bao ở một số dòng tế bào khối u [9].