CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. DAC DIEM THUC VAT CAY CANH GIAO"! Tên thông thường: Canh giao Tên gọi khác: lục ngọc thụ. xương khô, bút chì, thanh san hô. san hô xanh, nọc rắn.
Thuộc họ Thau dau (Euphorbiaceae). Tên khoa học: Euphorbia tirucalli L.1 Cây cành giao 1. Mô tả chung!!! Cây cành giao có thé cao 4 - 7 m, thân có thé có đường kính bằng cô tay, cành nhiêu, mọc so le hay hơi vòng, mau xanh, gay. Lá nhỏ, hình mác hẹp, hơi dày, rất chóng rụng, phiến lá dài 12-16 mm, rộng 2 mm.
Hoa tập trung ở những chỗ phân nhánh hoặc tận cùng ở đầu cảnh. Hạt hình trái xoan, nhẫn. Vùng phân bố Canh giao có nguồn gốc ở đảo Mangat (châu Phi). Phát hiện thấy ở Việt Nam từ năm 1970.
Khóa luận tốt nghiệp Va Thị Thảo >miii=~.ằẶẮŠẽ®====ẳăằ==ẮẶ$®ŠẶẳ®&ẳẽ=====ẳ=ẳẳễ Cây cảnh giao có mặt ở hầu hết các châu lục, đặc biệt các vùng có khí hậu nhiệt đới hoặc khô như châu Phi, châu Á và Nam Mỹ. Cây cảnh giao được xác định bởi Linnaeus vào năm 1973. CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH 1. Dược tính theo y học cỗ truyền Toàn cây cành giao có vị cay, hơi chua, tính mát, hơi có độc, có tác dụng thúc sữa, sát trùng, khử phong, tiêu viêm, giải độc.
Dân gian thường ding cành giao để trị đau nhức, côn trùng đốt, chan thương. Theo Schmelzer, Gurib-Fakim (2008) và Van Damme (1989) thi ở Đông Phi, mu của cảnh giao được sử dụng dé chồng liệt đương, mụn cóc. động kinh, dau rang, tri, rắn cắn. O Malaysia, rễ hoặc thân cành giao được dùng dé chữa trị loét mũi, trĩ và các chỗ sưng.
Các mảnh rễ trộn với dầu đừa chữa đau đạ đày. Ở Án D6, Kumar (1999) ghi lại rằng cảnh giao là loại cây không thê thiếu trong vườn nhà và được sử dụng như là một phương thuốc cho các bệnh như: phì lá lách, hen suyễn, bệnh phù, bệnh phong, huyết trắng, khó tiêu, vàng da, đau bụng. các khối u, sỏi bàng quang. Duke (1983) và Van Damme (1989) đề cập rằng tai Brazil, cành giao được sử dung chống lại bệnh ung thư, u dang ung thư, ung thư biểu mô, bướu thịt, các khối u va mụn cóc mặc dù vẫn còn tranh cãi về cơ sở khoa học về hợp chất chống ung thư của cây.
O Malabar (Án D6) và Moluccas, mủ được sử dụng như thuốc gây nôn và trị giang mai. Ở Indonesia, địch của rễ được sử dụng trị đau nhức xương trong khi thuốc dap của rễ hoặc lá cây được sử dụng điều trị loét mũi, tri. Nước sắc từ thân cây dé chữa bệnh phong và tê liệt tay chân sau khi sinh con (Duke, 1983). Ở Java, mủ được sử dụng dé chữa trị các bệnh về da va gãy xương [Ì Một số bài thuốc theo y học cỗ truyền: Chữa viêm xoang, viêm mũi di ứng: dùng khoảng 15 đốt cảnh cây cảnh giao, cắt nhỏ từng đoạn 5 mm, cho vào túi nilon đập nát rồi cho vào 4m có vòi với lượng nước vừa đủ, đun sôi, dùng giấy cuộn thành ống lắp vào đầu vòi, cho vào mũi để hit hơi nước, hơi thuốc vào mũi, thỉnh thoảng hít cả vào miệng.
Thời gian xông 10-15 phút. Xông liên tục 3-Š ngày, bệnh nặng có thé xông 7-10 ngày. Can chú ý không dùng cho phụ nữ có thai.#?! =Š= Khóa luận tốt nghiệp Va Thị Thảo 5äaaÝỶÝằ Chữa côn tring, ong dot, ran cắn, bò cạp đốt.: dùng cành cây cảnh giao giã nhỏ, dap lên vết thong, 4! Chữa mun cơm: ding nhựa mu cây cành giao đắp lên mụn cơm. Nghiên cứu về được tính Cao chiết các bộ phan của cây được thử nghiệm các loại hoạt tính sinh học va được học, được mô ta trong bang 1.1 Hoạt tính trên nhựa cây và cao chiết của cây CÔ CC nh TT Nin [Ta Kháng virus Ramesh 2009181 Avelar 20118) Betancur-Galvis 2002"! Kháng ung thư và điều trị AIDS Cao chiết cây | Dias 2006") Kháng viêm Nhựa cây Santana 2014Í”°) Miễn dịch Cao chiết cây | Valadares 20067") + Kháng khuẩn Cao chiết cây | Lirio 1998") NT TT.
Le Le, ee en a ek a rv. ak = A25 /AĐSITSI Khang oxi hóa và chức năng bảo vệ gan ' Cao chiết cây | Jyothi 2008" Chât diệt côn trùng và sinh vật gây hại: Nhựa cây Mwine J. Van Damme Brevicoryne brassicae 201107 Biomphalaria gabrata Lymneae natalensis 1. Doc tinh Các loài Euphorbia đều chứa nhựa nhưng nhựa cây cảnh giao được xem độc nhất.
Cây cảnh giao có nhiều diterpenoid loại phorbol gây độc tuy không gây chết người nhưng làm ton thương nặng da và mắt. Nhựa của cây cành giao có thé làm phòng da và xung Khóa luận tốt nghiệp Va Thị Thảo huyết da, gây nôn mira với liều lớn nhưng nó lại là thuốc tây với liều nhỏ và chữa trị đau răng, đau tai, thấp khớp, mụn cóc, ho, thần kinh và bọ cap cắn. Ứng dụng khác Nguôn năng lượng thay thé: Nhựa cây chứa hàm lượng lớn triterpenoid có 30 carbon có thẻ thực hiện cắt mach dé cho xăng có chi số octane cao.!"! Nguồn cao su: Nhựa cây chứa nhiều terpene và resin có thé chuyên hóa thành cao su với giá thành thấp. Trong suốt chiến tranh thế giới thứ II, nhựa cây được sử dụng ở Nam Phi.) Nông lâm nghiệp: Với đặc tính chống hạn cây được sử dụng ở các vùng đất bán hạn hán đẻ bảo vệ đất.
CÁC NGHIÊN CỨU VE THÀNH PHAN HOA HỌC Euphorbia tirucalli có chứa chất nhựa màu trắng như sữa trong toàn cây khi cắt ngang. Nhựa cây có thê chiếm tới 28% trọng lượng khô, trong đó gdm 21-27% các hop chat tan trong nước, 59-63% resin và 12-14% các hợp chất như cao su.LỨÌ Cho đến nay. số lượng nghiên cứu vẻ thành phan hóa học của Euphorbia tirucalli L. tương đối ít và thành phần hóa học chính chủ yếu là các hợp chất phytosterol, tritepene, diterpene, polyphenol.
và cộng sy, 2009; Lin S. và cộng sự, 2001; Yoshida T. và cộng sự, 1991).I!2II223! Nhựa của Euphorbia tirucalli L. cũng được nghiên cứu riêng cho thấy thành phan chính gồm các diterpene thuộc khung sườn ingenane và tigliane (Fuerstenberger G.
và cộng su, 1985; Fuerstenberger G. cô lập được 4 hợp chat mới từ mủ của cây Euphorbia tirucalli. Đó là các hợp chất 12,13,20-tri-O-acetylphorbol (1), phorbol (2). 3,5,20-tri-O-acetylingenol (3) và ingenol (4) 1 Năm 2001, Lin S.
đã cô lập được 14 hợp chất, đó là 3.4-tri-O-methyl-4-Ó- rutinosy! ellagic acid (22), gallic acid (23), 1-O-galloyl--D-glucoside (24), 1,2,3-tri-O- galloyl--D-glucoside (25), corilagin (26), pedunculagin (27), casuariin (28), quercitrin (29), putranjivain B (30), putranjivain A (31), 3,3'-di-O-methyl gallic acid; 2,3-(S)- hexahydroxydiphenoyl-D-glucopyranoside va rutin 5-desgalloylstarchyurin.F siŠ¡s Khóa luận tốt nghiệp Va Thị Thao Bang 1.2 Đa dang hóa hoc trên các bộ phận của cây 7! n Nguôn x Hop chat héa hoc Tài liệu trích dan (bộ phận) 4-Deoxyphorbol di-ester (5) Nhua cay | Kinghorn 1979 Campesterol (7), stigmasterol (8), f-sitosterol (9), isofucosterol (10), Toàn cây | Uchida và cộng sự 2010 cycloartenol (11) (sterol) Cyclocuphordenol (12) (triterpene) Nhựa cây | Khan 2010 Diterpene ester Nhựa cây | Khan va Malik 1990 Euphol (14) và f-amyrin (15) (triterpenoid) Toàn cây | Uchida và cộng sự 2010 Yoshida và Yokoyama Euphorbin A (polyphenol) Than cay m Euphorcinol (16) (pentacyclic triterpene) Vỏ than cây | Khan 1989 Furstenberger va Hecker Euphorbol (17) Nhựa cay _ Nhua cay | Lynn và Clevett 1985 Nhựa cây | Nielson vả cộng sự 1979 Taraxerane triterpene (18) Vo thân cây | Rasool 1989 Tirucalicine (6) (diterpene) Nhựa cây | Khan 2010 Yoshida va Yokoyama Tirucallin A (19) (tannin) Than cay 1951 Yoshida va Yokoyama Tirucallin B (20) va euphorbin F (21) (dimer) Than cay — Chatterjee va cong su Trimethylellagic acid Nhựa ca ?. —_—_ 1977 Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thảo ‘HOH CH.ƠAI OAL + - - : Phorbol (2) 3,5.2U-ti-Œ-uvetylingenol (3) 12,13,20-tri-O-wwety phorbol (1) O CHAUH usd PAP 44x oxyphorbol (S) 11ruvultelxe (6) Ingenol (4) HO Cranpesterol (7) Stigmustcrol (8) B-Sttusterol (9) 1sofueœsterol (HH Cyvloartenol (11) | wa &-Amyrin (1) Hình 1.2 Các hop chat cô lập từ E. tirucalli a ie Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thi Thao ¿ H HO ả Ou Turaxerane (18) Euphoreinol (16) buphorbol (17) OH HO OHjo OH OH Os O HO OH oO OH oO a O OH HO ZZ 9 ^-O 6 OH WOK Ay OH 0. b 0 |SG ĐÀ — OH HO \ 4 OH HO OHO OH Iirucallin B (20) HOẶC OH HO OH DH SQH HO Of, ON Euphurbin F (21) Hình 1.2 Các hợp chất cô lập từ E.
tirucalli (tiếp) Khóa luận tốt nghiệp Vũ Thị Thảo COOH HO. be O—galloyt HC tae b O=pMớji cu. 0 7 Son HO OH galloy! & ‘ = OH Tạ bully1 H Giullie acid (23) I-(1alloyl-/# 0-glucoide(24) - 123igaloyl-Ø v-glucoside (25) OH HO = HO OH HO [ CÓ“OCH, HO HO HO ` HO : OH v0 H HO ® ® OH a) Ụ HO OH OH Courilugin (36) --Pedunvulagan (27) T Casuuriin (2B) HO OH HO -OM HO On Quercitrin (29) — Putranjivuin H (A0) * Putranjivain A (31) Hình 1.2 Các hợp chat cô lập từ £. tirucalli (tiếp) Khóa luận tốt nghiệp Va Thị Thảo >miii=~.ằẶẮŠẽ®====ẳăằ==ẮẶ$®ŠẶẳ®&ẳẽ=====ẳ=ẳẳễ CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM Dl HOA CHAT, THIET BI 2.
Hoa chat * Silica gel 0.06 mm, Himedia dùng cho cột sắc ki. * Sắc ki bang mỏng loại Kieselgel 60F,. = Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: n-hexane, ethyl acetate, acetic acid, chloroform, acetone, methanol, ethanol. butanol và nước cất.
* — Thuốc thử hiện hình các vét chat hữu cơ trên bản mỏng: sử dụng vanillin/H2SO. Thiết bị * Cac thiết bị dùng dé giải ly, dụng cụ chứa mẫu. * Máy cô quay chân không. * Bếp cách thuỷ.
* Dén soi UV bước sóng 254 nm vả 365 nm. k Cân điện tử. * Các thiết bị ghi phô 'H-NMR (500 MHz), !ŠC-NMR (125 MHz) và HMBC trên máy Bruker, tại phòng Phân tích Trung tâm trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hỗ Chí Minh, số 227, Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. Thu hái nguyên liệu Mẫu được dùng trong nghiên cứu khoá luận là thân cây cảnh giao Euphorbia tirucalli L.
được thu hái tại huyện Hàm Thuận Bắc, tinh Bình Thuận vào tháng 3 năm 2015. Xử lý mẫu nguyên liệu Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ phần sâu bệnh, phơi khô rồi xay thành bột mịn. Sau đó tiến hành đun hoàn lưu với ethanol và phân lập các hợp chat. -19- Khóa luận tốt nghiệp Va Thị Thảo >miii=~.ằẶẮŠẽ®====ẳăằ==ẮẶ$®ŠẶẳ®&ẳẽ=====ẳ=ẳẳễ 2:3: DIEU CHE CAC LOAI CAO Bột cây 3.5 kg được trích kiệt với ethanol mỗi lần 10 lít va lặp lại hai lần theo phương pháp đun hoàn lưu trong vòng 7 giờ.
lọc, cô quay thu hồi dung môi. Trong quá trình cô quay thu héi dung môi, thay kết tủa xuất hiện, lọc riêng phan tủa ethanol thô (250.4 g) và phần dịch cthanol thô Et1 (290. Tiếp tục hòa phan tủa cthanol thô với cthanol dun nóng, thu được phan dich Et2 (101.2 g) và phan tủa còn lại (149. Cao ethanol Et1, Et2 được chiết lỏng-lỏng lan lượt với các dung môi n-hexane, ethyl acetate va butanol thu được các cao tương ứng như minh họa trong sơ đồ 2.