CHƯƠNG I. bQG*+©&©OWw=ởxheỏội2òC 1. MO TẢ THUC VAT 1. MO TẢ THUC VAT PARMOTREMA SANCTI-ANGELII (LYNGE) HALE 1.
Đặc điểm thực vật 1. Phân loại các hợp chất thường có trong địa y 1. NGHIÊN CỨU HÓA HOC VE CHI PARMOTREMA 1. Các hợp chat theo quy trình sinh tông hợp polyketid 1.
Cac acid béo 1. Các acid béo vòng 1. Các hợp chat phenol đơn vòng 1. Các hợp chất theo quy trình sinh tổng hợp mevalonic acid 1.
Cae hợp chất tạo nên bằng quá trình sinh tổng hợp của tảo CHUONG 2. HOA CHAT VÀ THIET BỊ 2. KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU 2. DIEU CHE CÁC LOẠI CAO m†N=— CHUONG 3.
KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN 3. Khảo sat cau trúc hóa học của hợp chất XI 3. Khảo sat cấu trúc hóa học của hợp chất H-A9 3. Khảo sat cấu trúc hóa học của hợp chất H-A2 CHUONG 4.
KÉT LUẬN TÀI LIEU THAM KHAO KHÓA LUẠN TÓT NGHIEP HUYNH CAM VINH CHUONG 1. MO TẢ THỰC VAT Địa y là loại thực vat bac thấp đặc biệt, la kết quả cộng sinh giữa nắm (mucobyont) va một bộ phận quang hợp (photobiont hoặc phycobyont), thường là tao và đôi khi là vi khuẩn eyanobaeteriumi 'Ì. Thông thường địa y được chia làm 3 đạng: Dạng kham (crustose lichen): Bẻ mặt của tan địa y kham cực ki mỏng va bam chặt vào bề mặt chủ bằng những sợi nắm có lõi. Dạng phiến (foliose lichen); Tản địa y dạng phiên có hình dang như tờ giấy mỏng.
Bé mặt trên và đưới khác biệt nhau rõ rệt. Tan bám lỏng lẻo trên bẻ mặt chủ bảng các rẻ giả. Dạng bụi (fruiucose lichen); Địa y dạng bụi có hình thức giống như bụi cây Hình 1.1 Các dạng địa y (A :dạng kham, B: dạng phiền, C: dạng bụi) Địa y hiện diện trên thân cây, đất và đá. Trên đá chúng là những sinh vật tiên phong.
là những tộc doan dau tiền chiếm cứ môi trường mới vì chúng có thé phá hủy đá dần din do các acid mà chúng tiết ra, và sẽ tạo ra những hạt đất nhỏ. Những chat hữu cơ từ địa y thôi rita làm tăng thành phan của đất. Các acid được tiết ra thay đôi theo loài và thường được dùng đẻ định đanh địa y. Đề hiểu được bản chất của địa y và giải thích nguôn gốc của chúng, các nha thực vật học đã thử tổng hợp địa y từ tế bào tảo va nắm.
Mặc dù ca hai thành phẩn được nuôi cấy riêng rẻ nhưng việc tô hợp lại thành địa y thật là khó khăn. Trong những năm gan đây, sự cộng sinh được tạo ra, chúng có hình dang phan nao giống với địa y nhưng chưa phải là cau trúc thật sự của địa y. KHOA LUAN TOT NGHIỆP HUYNH CAM VINH 1. MO TẢ THỰC VAT PARMOTREMA SANCTI-ANGELIH (LYNGE) HALE 1.
Đặc điểm thực vật Tên khoa học: Parmotrema sancti-angelii (Lynge) Hale. Ho: Parmeliacee Mô ta thực vật: Tản đính long léo, mau xanh xam. Bẻ mat trên có đốm, mặt dưới mau đen với vùng biên nâu trơn, rễ giả dai, mảnh. Ở giữa tan có ché dang chân vịt, có lông, hình dang như san hô.2: Tan địa y Parmotrema sancti-angelii (Lynge) Hale.
Phân loại các hợp chất thường có trong địa y Có nhiều hệ thông phân loại các hợp chất hóa học từ địa y, dưới đây là hệ thống phân loại hay dùng nhất. Đó là hệ thống phân loại do Shibata va cộng sự đẻ ra''Ì. Các hợp chất hóa học trong địa y được chia làm bốn nhóm chính: Nguon gốc acid shikimic: terphenylquinone và dẫn xuất cúa acid tetronic. Nguôn gốc acid mevalonic: triterpenoid.
- Ngudn gốc acetate-malonate: các acid đây dai và các acid phenol carboxylic. - Nguon gốc amino acid: các dẫn xuất của điketopiperazine. NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VE CHI PARMOTREMA Chi Parmotrema (Họ Parmeliaceae) là loài địa y phiến rất phd biến ở vùng nhiệt đới, trên thé giới có khoảng 220 loài thuộc chi này và một số trong chúng đã được nghiên cứu vẻ mặt hóa dược, tập trung nhiều nhất trong những năm gin đây cho kết quả rất khả quan. Các hợp chat theo qui trình sinh tống hợp polyketid 13.
Các acid béo Năm 2001, Sassaki GL" đã cô lập được acid béo trong một số loài địa y thuộc chỉ Parmotrema như 9-oxodecanoic acid (1), 9-methyltetradecanoic acid (2), 6- methyltetradecanoic acid (3), 3-hydroxydecanoic acid (4), nonanedioic acid (5) va decanedioic acid (6). KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP HUỲNH CẢM VINH 1. Các acid béo vòng Năm 1990, F. Davidf'°¿à cộng sự đã cô lập được praesoredioic acid (7) va protopraesorediosic acid (8) từ Parmotrema praesorediosum.
Ngoài ra, cũng từ chi Parmotrema còn phân lập được lichesterinic acid (9) va protolichesterinic acid (10), 1. Các hợp chất phenol đơn vòng Cũng trong năm nay, Irma S. Rojas'''! công bế sự có mat của orcinol (11), methyl-~-orsellinate (12) va methyl haematommate (13) trong Parmotrema tinctorum (Nyl. Năm 2000, tir địa y Parmotrema stuppeum (Nyl.'"" đã cô lập orsellinic acid (14) và methy! orsellinate(15).
Dinda công bồ trong các loài địa y thuộc chỉ Parmotrema có chứa một hàm lượng lớn các hợp chat bậc hai bao gồm các depside 14 một loại ester tạo thành bằng sự liên kết của hai hay nhiều phân tử phenolcarboxylic acid như atranorin (16) vả chloroatranorin (17). Năm 2002, Alcir Teixeira Gomes và cộng sy''*! đã cô lập lecanoric acid (18) từ Parmotrema tinctorum (NyÌL. Depsidone Trong các loài địa y thuộc chỉ Parmotrema có mặt các depsidoneTM! sau malonprotocetraric acid (19), protocetraric acid (20), furmaprotocetraric acid (21), succinprotocetraric acid (22), salazinic acid (23), consalazinic acid (24), a-collatolic acid (25). K Honda!!*! và cộng sự đã cô lập được 2 xanthone lả lichenxanthone (30) và secalonc acid (31) trong Parmotrema dilatatum, Parmotrema lichnxanthonium va Parmotrema sphaerospora.
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP HUYNH CAM VINH 1. Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp mevalonic acid Năm 1993, Bazyli Czeczuga đã nhận danh được 17 carotenoid có mặt trong Parmotrema tinctorum đựa vào kỹ thuật HPLC va so sánh với phổ IR là a-carotene (33). Các hợp chất tạo nên bằng quá trình sinh tổng hợp của tao Năm 2005, Elaine R.Carbonerol''Ì, nha hóa học Brazil, đã định danh được hai glucan với tên là nigeran [(1 — 3), (1 —> 4) - a - glucan] (S1)vả lichenan [(1 — 3), (1 ~+ 4) - B - glucan] (52) trong Parmotrema austrosinense, Parmotrema delicatulum, Parmotrema mantiqueirense, Parmotrema schindleri và Parmotrema tinctorum. Công thức hóa học của các hợp chất: o een fon 9 - Oxodecanoic add (2) 3 u ° 7 § 3 1 $ ? § 3 1 bạn NNN em 6 - Metyitetrađeca aci nod ic (3) 3 - Hydroxyéecan acidoi (4c) COOH HOOC et ee et eed h HOOC.° ~~~ boon $ Nonanedioic aad (5) Decanedioic acid (6) H£ COOH HS COOH a oD» caine com Praesorediosc acd (7) Protopracsorediosic acid (8) KHÓA LUAN TOT NGHIỆP HUỲNH CẢM VINH H< COOH Ho COOH ¬.
CH; a Lichesterinic aad (9) Protolichesterinic acid (10) CH CH; coc COOCH, HO Ga CH Methyl--orsellinate (12) Metyl haematommate (13) CH; CH CH, COOH soem cH OH OH Orsellinic acid (14) Orcinol (11) Metyl orsellinate (15) C0 — CH ch 0 cH, t—o oH a t_o on HO oH C—oc, oH c—ock, ö Hy ỗ Atranorin (16) Clorecatranorin (17) cooH cH; © cH, ©:. ¿So | OH a, O = OH OH C— OH Lecanoric acid (18) H, O Malonprotocetraric acid (19 ) CH 0 — CHƠH as ee t—o OH cKO. s8 HO ° ie ° “em Hoc Protocetranc aad (20 ) Hypostictic acid (29) KHÓA LUAN TOT NGHIỆP HUỲNH CẢM VINH HOOC HOOC bs CH 0 cH O ¿—o, OH t— oH 5 c—ow HO ° c-œ 1 ö ' ° F acid QI) Succizprotocetanc acid (22) at, 0 CHOH œ oO CHOM t- On t. OH co HO ° c-o Ho-G1—6 oo | — Salazinic and (23) n tác aqd (24 ) (CH;x.»—CH; ¿_—o a ° ° = ° t—o OH 5 ° a - Collatolic acid (25) meee Ẵ cHy AD KHÓA LUẠN TÓT NGHIỆP HUỲNH CẢM VINH OH Zeaxanthin (39) ( p,B-Carotene-3,3'-dicl) ` HO OH 0 Luteinepoxide (40) ~ HO 6,5 -Epoxy- 5,6-dihdro-6 2-carotene-3,3'- diol) `.B-Carotene - 4,4 - dion) ~~ SO Neox anthin (48) TM "5 ( 5.6 - Epoxy - 6,7 --idehytro- 5,5,5',6 - tetrahydro - B, B - carotene 3,55 iol) Capsochrame (49) HO ( 5,8- Epoxy - 3,3- - &hydrany - 5,8 - dihydro - B, 7 - carotene - 6".
on) KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP HUYNH CAM VINH Lutein (36) ° iol (Be Carotene-3,3 ` RO B- Eryptoxanthin (35) saeaeasaeei ( B,B-Carotene-3-ol) 8 -Citraurin (50) ` OH ( 5,6,5',6' - Diepoxy - 5,6,5',6" - tetrahydro - B, B - carotene-3,3'-điol) Nigeran[ ( 1-»3), (1 —» 4}- œ- glucan] '@) œ Ơ OH đề H H Lichenan| (1—»3 ),(I —» 4) -B- gucan] (52) -13- KHÓA LUAN TÓT NGHIỆP HUYNH CÁM VINH CHUONG 2. HÓA CHÁT VÀ THIẾT BỊ 2. Hóa chất Dung môi dung trong sắc ký cột va sắc ký điều chế, sắc ky lớp mỏng gồm ether dau hoa, ethyl acetate, acetic acid, chloroform, acetone, methanol déu là hóa chất của hãng Chemsol-Viét Nam va được làm khan bằng Na;SO; nếu sử dung lại va nước cất. Thuốc thử: dé hiện hình các vết hitu cơ bằng sắc kỷ lớp mỏng, phun xịt bằng dung dich acid sulfuric 30%, vanillin/H;SO,, dén UV.
Sắc ky cột thường dùng silica gel sắc ký cột 70- 30, cỡ hat: 0. Sắc ký ban mong (TLC) loại 25D-Aflufolein 20x20 cm, Kiesel gel 60F254, Merck. Thiết bị Các thiết bị dùng đẻ ly trích (lọ thủy tinh, becher, bình lóng). Máy cô quay chân không Buchi-111 kèm bếp cách thủy Buchi 461 Water Bath.
Cột sắc ky: cột cô điển. Sắc ký lớp mỏng 25DC-Alufolien 20 x 20 em Kiesel gel F254 Merck. Các thiết bị ghi phổ: Phổ 'H-NMR, C-NMR: Ghi trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker ở tan số $00 MHz cho phé 'H-NMR và 125 MHz cho phố "C-NMR. Tất cả phổ được ghi tại: Phòng Phân Tích Trung Tâm Trường đại học Khoa Học Tự Nhiên thành pho Hỗ Chi Minh, số 227, Nguyễn Van Cir, Quận 5, thành pho Hỏ Chí Minh.
KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU Mẫu địa y Parmotrema sancti-angelii (Lynge) Hale mọc trên cây đào, cây hồng ở khu du lịch hỗ Tuyên Lâm, ở độ cao 1500m so với mực nước biến, thành phố Da Lạt. Tên khoa học của địa y được xác định bởi thạc sĩ Võ Thị Phi Giao, khoa Sinh học, Dai học Khoa học Tự Nhiên, Dai học Quốc gia thành phố Hỗ Chi Minh. Mẫu cây được lưu trong quyên lưu giữ tiêu bản thực vật, ký hiệu mẫu số US-B023 tại Bộ môn -13- KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP HUỲNH CẢM VINH Hóa hữu cơ, khoa Hóa học, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chi Minh. ĐIỀU CHE CÁC LOẠI CAO Từ 1.5 kg mẫu địa y khô và sạch (sơ đô 2 7) được tiên hành bằng phương pháp ngâm dầm trong dung môi aceton ở nhiệt độ phòng.
Lấy dịch chiết cô quay thu hồi dung môi đưới áp suất thấp. Trong khi dịch aceton bay hơi, lấy dịch làm khô thu được cao aceton thô (115. Tiến hành sắc ký cột silicagel pha thường trên cao aceton thô, giải ly với hệ dung môi H : EA (9:1-0:10) thu được các phân đoạn H0-H4, C1-C3, Al- A3.