Chương 1: TONG QUAN 1. GIỚI THIỆU VE DIA Y Địa y là loại thực vật bậc thấp đặc biệt, là kết quả cộng sinh giữa nắm (mucobyont) và một bộ phận quang hợp (photobiont hoặc phycobyont), thường là tảo và đôi khi là vi khuan cyanobacterium Thông thường đại y được chia làm 3 dạng: - Dang kham (crustose lichen): Be mat của tan địa y kham cực ki mong va bam chat vao bê mặt chủ bằng những sợi nắm có lõi. - Dạng phiến (foliose lichen): Tan địa y dạng phiên có hình dạng như tờ giay mỏng. Bé mặt trên và dưới khác biệt nhau rõ rệt.
Tan bám lỏng lẻo trên bề mặt chủ bằng các rễ giả. - Dang bụi (fruiticose lichen): Địa y dang bụi có hình thức giống như bụi cây Hình 1: Các dang địa y (A :đạng khám, B: dạng phiến, C: dang bụi) Địa y hiện diện trên thân cây, đất và đá. Trên đá chúng là những sinh vật tiên phong, là những tộc đoàn dau tiên chiếm cứ môi trường mới vì chúng có thẻ phá hủy đá dan dan do các acid mà chúng tiết ra, và sẽ tạo ra những hạt đất nhỏ. Những chat hữu cơ từ địa y thôi rửa làm tăng thành phan của đất.
Các acid được tiết ra thay đi theo loài và thường được dùng dé định danh địa y. Đề hiểu được bản chất của địa y và giải thích nguồn gốc của chúng, các nhà thực vật học đã thử tong hợp địa y từ tế bào tảo và nắm. Mặc di cả hai thành phan được nuôi cay riêng rẽ và việc tô hợp lại thành địa v thật là khó khăn. Trong những năm gần đây, sự cộng sinh được tạo ra, chúng có hình dạng phần nào giống với địa y nhưng chưa phải là cau trúc thật sự của địa y.
NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VE CHI PARMOTREMA Chỉ Parmotrema (Parmeliaceae) là loài địa y phiến rất pho biến ở vùng nhiệt đới, trên thé giới có khoảng 220 loài thuộc chi này và một số trong chúng đã được nghiên cứu về mặt hóa dược. tập trung nhiều nhất trong những năm gần đây cho kết quả rất khả quan.1 Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp polyketid 1.1 Các acid béo Năm 2001, Sassaki GL" đã cô lập được acid béo trong một số loài địa y thuộc chỉ Parmotrema như 9-oxodecanoic acid (1), 9-metyltetradecanoic acid (2), 6- metyltetradecanoic acid (3), 3-hydroxydecanoic acid (4), nonanedioic acid (5) va decanedioic acid (6).2 Cac acid béo vong Năm 1990, F. David’ và cộng sự đã cô lập được praesoredioic acid (7) va protopraesorediosic acid (8) từ Parmotrema praesorediosum. Ngoài ra, cũng từ chỉ Parmotrema còn phan lập được lichesterinic acid (9) và protolichesterinic acid (10).3 Cac hop chat phenol don vong Cũng trong năm nay, Irma S.
Rojas'*! công bố sự có mặt của orcinol (11), metyl-[-orsellinate (12) và metyl haematommate (13) trong Parmotrema tinctorum (Nyl. Năm 2000, từ địa y Parmotrema stuppeum (Nyl.”! đã cô lập orsenillic acid (14) và metyl orsenillate (15). Din””Ì đã công bố trong các loài địa y thuộc chi Parmotrema có chửa một hàm lượng lớn các hợp chất bậc hai bao gồm các depside là một loại ester tạo thành bằng sự liên kết của hai hay nhiều phân tử phenolcarboxylic acid như atranorin (16) và cloroatranorin (17). Nam 2002, Alcir Teixeira Gomes và cộng sul!) đã cô lập lecanoric acid (18) từ Parmotrema tinctorum (NyL) Hale Trang 3 1.5 Depsidone Trong các loài địa y thuộc chi Parmotrema có mặt các depsidonel®!912!%! 5 au malonprotocetraric acid (19), protocetraric acid (20), furmaprotocetraric acid (21), succinprotocetraric acid (22), salazinic acid (23), consalazinic acid (24), a-collatolic acid (25), dehydrocollatolic acid (26), alectoronic acid (27), norstictic acid (28), va hypostitic acid (29).
K Honda và cộng sự đã cô lập được 2 xanthone là lichenxanthone (30) va secalonic acid (31) trong Parmotrema dilatatum, Parmotrema lichnxanthonium và Parmotrema sphaerospora''”, 1.2 Các hợp chat theo qui trình sinh tong hợp mevalonic acid Năm 1993, Bazyli Czeczugal''' đã nhận danh được 17 carotenoid có mặt trong Parmotrema tinctorum dựa vào ki thuật HPLC và so sánh với phô IR là ơ-carotene (33), -carotene (34), B-cryptoxanthin (35), lutein (36), 3 -cpilutein (38), zeaxanthin (39), luteinepoxide (40), antheraxanthin (41), violaxanthin (42), mutatoxanthin (43), flavoxanthin (44), echinenone (45), canthaxanthin (46), astaxanthin (47), neoxanthin (48), capsochrome (49), B-citraurin (50).3 Các hợp chất tao nên bằng quá trình sinh tổng hợp của tảo Năm 2005, Elaine R.Carbonero!'®!, nhà hóa học Brazil, đã định danh được hai glucan với tên là nigeran [({1 => 3), (1 => 4) - ơ - glucan] và lichenan [(1 => 3). (I => 4) - - glucan} trong Parmotrema austrosinense, Parmotrena delicatulum, Parmotrema mantiqueirense, Parmotrema schindleri và Parmotrema tinctorum. Trang 4 Công thức hóa học của các hợp chất: a LN 0 + l3 H 9 ? $ 3 i COOK 9 † 5 3 ' 10 Hy 9 - Metyltetradecanoic acid (1) 9 - Oxodecanorc acid (2) CH, 14, 1s " 9 ? $ 3 1 COOH COOH OH 6 - Metyltetradecanoic acid (3) 3 - Hydroxydecanoic acid (4 ) 9 : ° ' COOlI Nonanedioie acid (5) Decanedioie acid (6) HẠC COOH HC CGOI (CH;)g——COOH (CH;),——COOH Pracsorediosic acid (7) Protopracsorediosic acid (8) H coon HC COOH (CH›),;—CH; (CH;!;+—CH: Lichesterinie acid (9) Protolichesterrmec acid (10) CH, CH, COOCH, COOCH; H OH H OH H, CHO Mety f} - orcinol carboxylat( 12) Metyl haematommate (13) Ch, CH, CH, COOH soem Hi OH Hi OH H OH CH, Orsellinic acid (14) Orcinol (11) Metyl orsellinate (15) Trang 5 CH, © CH, oO CHy Atranozin (16) a Cloroatranorin (17) CH, O Co aN CH, Lecanoric acid (18) Malonprotocetraric acid (19 ) CH,OK P CH¡ Com - CH, Ho-Ci—Š Protocetraric acid (20 ) Hypostictic acid (29) HO HO! oO CH, CH, ° Bee c—olt " AK OH C—OH Hy O AXPe 2 Suceinprotocetrarsc acid (22) acidTM” ch, oO CH,OH HO— Š Salazinic acid (23) ge Consalazinic acid (24 ) Trang 6 (CH; —CH; Dehydrocol atolic= acid (26) : f»ø_ c— Ou „0 HỒ CH=—= Alectoronic acid (27) Norstictic acid (28) œ- Carotene (33 ) Bs Carotene) - Carotene (34 ) _B.B Carotene) oii Lutein (36 ) ( Be Carotene-3,3'-diol} on 3 - Epilutcin (38 ) He ~~⁄X~~>¬~ on B- Eryptoxanthin (35) {- B,B~ Carotene-3-ol) Trang 7 OH Zeaxamhbin (39) { f, - Carotene-3,3'-diol) HO OH SA Ry Luteinepoxide (40) HO (5,6 -Epoxy-5,6-dihdro-f,e-carotene-3,3'-diol) OH Lo oO Antheraxanthin (41) HO (5,6 - Epoxy - 5,6 - dihydro - b, b - carotene-3,3"-diol) SA SO Z Flavoxanthin (44) = » HO (5,8 -Epoxy-5,8-dihdro-[3.e-carotene-3,3'-điol) 9 Astaxanthin (47) Echinenone (45) { B,B Carotene- 4-on) Canthaxanthin (46) Neoxanthin (48) H ( 5,6 - Epoxy - 6,7 - -didehydro - 5,5,5',6' - tetrahydro - 8, [} - carotene-3,Š,3'-triol} oO Z Sy X X12% Capsochrome (49) HO {5,8 - Epoxy - 3,3’ - dihydroxy - 5,8 - dihydro - B, 7 - carotene - 6'- on) ; - SR N2 N 2N 2N % - Citraurin (50x H 3-Hydroxy-8-apo-f-carotene-8"-al Trang 8 OH MS OO Oe eee Violaxanthin (42) ° H ( 5.6,5',6' - tetrahydro - J, ƒ$ - carotene-3,3"-diol) -Nigeran [(_ 1-» 3), (1 —» 4)- a- glucan] ou 1 t ñ 0 OH 4 : ou 1 oF H H 3 i 1 0 H " Lichenan [( 1—»3), (1 —> 4) -Ð - glucan] 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Điều chế cao methanol của địa y.
Sử dụng phương pháp trích pha rắn silica gel trên cao metanol, giải ly lần lượt bằng các dung môi có độ phân cực tăng dan: eter dầu hỏa, chloroform, etyl acetat và metanol. Dung dịch giải ly qua cột được thu hỏi dung môi ở ấp suất kém, thu được 4 loại cao (sơ đồ 2. Sau đó, cô lập các hợp chat hữu cơ bằng phương pháp sắc kí pha thường vả pha đảo. Xác định câu trúc hóa học bang các phương pháp phô nghiệm IR, MS, 'H- NMR, C-NMR Thử nghiệm một số hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, kháng vai dòng tế bào ung thư, .) của các cao chiết và các hợp chất cô lập được.
Trang 9 - Làm sạch, để khô, nghién nhỏ. = 3 = - Ngâm dam bang methanol. ~ Thu hồi dung môi Cao methanol - Thử nghiệm hoạt tính sinh học. Chiết pha rắn silica gel - Giải li bằng các dung môi khác nhau.
Cao eter Cao Cao Cao ã chloroform dau hóa ethyl acetate methanol - Sắc ki. Hợp chất hữu cơ Sơ đồ 2.1: Quy trình điều chế các loại cao của địa y Trang 10 Chương 2 : THUC NGHIỆM 2.1 HÓA CHÁT VÀ THIẾT BỊ. Dung môi dùng trong sắc ký cột và sắc kí điều chế, sắc ký lớp mỏng gồm eter dau hỏa, cthyl acetat, acid acetic, chloroform, aceton, methanol đều là hóa chất của hãng chemsol-Việt Nam và được làm khan bằng Na»SO, néu sit dung lại va nước cat. Thuốc thir: để hiện hình các vét hữu cơ bằng sắc ký lớp móng, phun xịt bằng dung dịch acid sulfuric 30%, vanillin/ H;SO;¿.
soi đèn UV. Sắc ký cột thường dùng silica gel, sắc ký cột 70-30, cở hạt: 0.06 mm, An Dộ.2 Thiết Bị - Các thiết bị dùng đề giải ly, dụng cụ chứa mẫu (lọ thủy tỉnh, becher, bình nóng) - Cột sắc kí: cột cô điền - May cô quay chân không. - Sắc ký lớp mong 35DC-Alufolien 20 x 20 em Kiesel gel F›s¿ Merck - Các thiết bị ghi phổ: phô 'H-NMR, '°C-NMR, PHO DEPT- NMR 135 VÀ 90: ghi trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker ở tan s6 500MHz cho phô 'H-NMR và 125 MHz cho phô “C-NMR - Tất cả phô được ghi tại: Phòng Phân Tích Trung Tâm Trường đại học Khoa Học Tự Nhiên thành phố Hồ Chí Minh, số 227, Nguyễn Văn Cừ, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.2 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU. * Thu hái và xứ lí mẫu Trong nghiên cứu này, đối tượng nghiên cứu là loài địa y Parmotrema sancti- angelii (Hale) Hale được thu hái ở Đà Lạt.
Có tên khoa học là Parmotrema sancti- angelii (Hale) Hale. (hình 2), họ Parmeliaceae Trang 11 Hình 2. Tan địa y Parmotrema sancti-angelii Tên khoa học của địa y được xác định bởi thạc sĩ Võ Thị Phi Giao, khoa Sinh học, Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh và tiến si Harrie J. Sipman, Khoa Thực vật học, Đại Học Freie, Berlin, Đức.000 mét so với mực nước biên, trên thân cây thông Pinus dalatensis, thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng.
Mẫu ký hiệu US-B024, được lưu trong quyên tiêu bản thực vật, bộ môn Hóa hữu cơ, khoa Hóa, trường Dai Học Khoa Học Tự Nhiên TP.3 DIEU CHE CÁC LOẠI CAO. Từ cây địa y khô và tiễn hành ngâm dam trong dung môi methanol ở nhiệt độ phòng. Lay địch chiết cô quay thu hồi bằng dung môi đưới áp suất thấp. Trong khi dịch methanol bay hơi một kết tủa tách ra và được lọc ra khỏi dịch.
Dung dịch còn lại được tiếp thụ làm khô thu được cao methanol thô. Sử dụng phương pháp sắc ký cột trên cao methanol thô, giải ly băng lần lượt các hệ dung môi dung môi C:EA (9:1 -> 5:5), EA:M (9:1 -> 5:5) thu được cao Cao ethyl acetate và một số phân đoạn khác. Sắc kí cột silica gel áp dụng cho cao ethyl acetate giải ly bằng lần lượt các hệ dung môi EA : Me (10:0 -> 5:5) thu được các phân đoạn cao EAI, EA2, EA3.