BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP. HO CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC ba GOWD : Thiy Aguyén Oda Bink SOTH : Pham Oa Whgt THU YIEN | | Truong Bai-Hos-Sir-f ham | 1996- 2060-—- He vụ | TP, HỒ-CI " Lai Cam On Dé tài nay được thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Binh - Giảng viên bộ môn Hóa Nông Nghiệp - Khoa Hóa - Trường PHSP TP. Hồ Chí Minh. Trong, quả trình thực hiện dé tài, em còn nhận được sự quan tâm giáp đồ của - Thdy Đỗ Văn Huê - Tổ Hóa Phân tích - Cô Nguyễn Thị Nguyệt Hương - TỔ Công Nóng - Giáo học pháp - Tập thể sinh viên lớp Hóa IV năm học 1999 - 2000.
Em xin ghi lai đây lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất. Nhân đây, em gởi lời cảm ơn và chúc sức khỏe đến các thầy cô trong Khoa Hóa - Trường ĐHSP TP. Hà Chi Minh, những người đã cung cấp cho em rất nhiêu kiến thitc dé em có thé hoàn thành luận văn. Trong sắn xuất nông nghiệp, thường người ta chỉ quan tâm đến bón phần N, P, K để cung cấp dinh đường cho cây trồng.
Do vay, một lượng phân bón đã sử dung không hiệu quả do không nắm được tính chất của đất, nhất là đô chua của nó. Vì thế, em chon để tài “KHẢO SAT MỘT SỐ TÍNH CHẤT LY - HOA CUA ĐẤT TRÔNG" với hy vọng qua để tài ndy giúp em hiểu rồ được môi số tính chất của đất chua phèn ở nông trường LE MINH XUAN. Mong ring được suf giúp đỡ của thầy, cô trong khoa em sẽ học hỏi được nhiều điểu bổ ich để sau nẫy giảng dạy được tốt hơn. Trang 2 ee ee I.Phành Phần Hóa Học Của Đất.Phần Khí Phân khí của đất là tổng diện tích lỗ hổng của đất.
Thành phan khí trong dat khác với không khí trong khí quyến. Ví dụ Khí Trong không khí Trong đất Os 20% 0,1 2.1+15% N; 79% 78 +79 Ta thấy , hàm lượng oxi, nits trong đất thấp hơn trong khí quyền còn hàm lương cacbonic(CO;) thì ngược lại. Nguyên nhân là do trong đất thường xuyên hút oxi và giải phóng cacbonic(CO›) do phân hủy chất hữu cơ. hô hấp của vi sinh vật , rể cây và các phản ứng khác.
Cây trồng càng dể phát triển khi thành phan khí trng đất và tsong khí quyển xấp xỉ nhau. Phần lỏng Nước và các chất hoà tan trong đất gọi là phần lỏng hay dung dịch đất No có vai trò rất quan trong đổi với cây trồng, giúp lưu thông chất dinh dưỡng. ảnh hưởng đến sự hoạt đông của vi sinh vật, đến quá trình tổng hợp mùn. phân giải chất hứu cơ.
Đây là phẩn hoạt đông và linh động nhất của đất, ở đó nhiều quá trình hóa học được thực hiện và từ đó thực vật trực tiếp dồng hóa chất dinh đường. Phan lóng là nơi cung cap chất đỉnh dưỡng cho cây dưới dang ion (NO; H:PO, , NH,”. K* Ca?" ) , các mudi hòa tan , axít hữu cơ (axít humic, axit formic) , các rươu , humin. Ngoài ra , trong phẩn lỏng còn chứa các ion : OH , H*, Fe`*, Alt Na", Cl, SO", HCO, ., các khí tan : O;, CO; , NH, Hàm lượng các chất có trong dung dịch đất phụ thuộc vào ban chất của dat.
tức là phụ thuộc vào quá trình hình thành đất từ đá mẹ và sư phân giải chất hữu cơ. Nó không là một đại lượng bất biến mà phụ thuộc vào sự hoạt đông của vị sinh vat. sự bón phân , thời tiết. Phần rắn Qúa trình hình thành đất từ đá me sẽ tao ra những hat có kích thước nhủ ( nhỏ hơn Imm).
những hạt này và các hợp chất hữu cơ trong đất có khối lương phần tử lớn va ít tan trong nước chính là phần rấn của dat, Như vây. phan rấn g6m phần khoáng (các hợp chất vô cơ) và phan các hợp chất hữu cơ.Các hợp chất vô ed Chiém 90 - 99% khối lượng phần rắn. Chúng gồm các hat khoáng có kích thước khác nhau : cudi, cát, bụi, bùn , keo. Trong đó keo đất , những hat có kích Trang 4 han vt it ni thước nhỏ hơn 2*10 mm, có ý nghĩa đặc biệt quan trong đối với đô phì nhiều của dat.Các hợp chất hữu cơ ' Chỉ chiếm < 10% khối lượng phan rắn nhưng có vai trò rất quan trong đối với dinh dưỡng cây trồng , Ta có thể phân chia các hợp chất hữu cơ trong đất làm hai loại : Các hợp chất chưa bị phân giải : Đường , Xenlulozd , Linhin , Rượu , Axit.
thường chiếm 10 -15% khối lượng chất hữu cơ của đất _Các hợp chất bị phan giải ( min ) là tổng thể các chất hữu cơ phức tạp cao phân tử có kết cấu vòng chứa đam và các nhóm chức. Chúng được hình thành trong quá trình phân giải xác đông vat, thực val.Vai trò của phần ran La nguồn dự trữ chính các chất dinh dưỡng cho cây trồng Có tác dụng điều tiết nổng độ muối „ axít giúp cây không bị hại khi có sw thay đổi đột ngột về nồng đô của mudi , axít. Có liên quan chat chẽ đến độ phì nhiêu của đất. ˆ Để hiếu kỷ hơn vai trò của phần rắn ta hãy nghiên cứu về keo đất H.1, Định nghĩa : Là các hạt đất có kích thước trong khoảng 10”+10 em , có khả năng hut và giữ lại trên bể mật các ion , đồng thời kèm theo sự tách mot đương lương ion khác ra dung dịch đất 11.
Cấu tạo: Cũng như các hạt keo khác,kco đất có cấu tạo gồm ba phan: - Nhân kco: tập hợp nhiều phân tử, nguyên tử hay ion đơn giản. Là phan On định nhất của hat keo - Lớp ion hấp phụ (ion quyết định thế hiệu) :nhân keo có kha nang hip phụ những ion có thành phan giống nó hoặc co ho hàng với nó.Nếu các ion bị hấp phụ là ion âm ta có kco âm và ngược lai. - Lớp ion bù: + Lớp ion bù bất động: là lớp ion có điện tích trái dấu với lớp ion quyết định thế hiệu nhưng bị hấp thụ mạnh. + Lớp ion khuếch tấn: cũng có điện tích trái dấu với ion quyết định thế hiệu nhưng ở xa nhân và có thế trao đổi với các ion khác trong dung dịch đất dẻ dàng.
§ Hình vẽ dưới đây mô tả hạt keo âm(H.a) Ta cũng có thể rút gọn Agl ||m Agll nl (n-x)K'} xK* I Nhan ion quyết dinh thé ion hù ion bd khuếch tấn NO, NO, NO, NO, (H.b) Viết gọn Agl ||mAgll nAg` (n-x)NOy | xNOy Trang 6 11.3-Phan loại keo đất 11. Dựa vào tính mang điện Có 3 loại - Keo dương: nhân kco hấp phụ ion dương (lớp ion quyết định thế hiệu mang điện tích đương) - Keo âm: nhân keo hấp thụ ion âm Keo lưỡng tính: tùy thuộc pH mà nó là keo âm hoặc keo dương. Ví du : kco sắt hiđroxit pH >7.1: nó là keo âm Fe(OH); +OH =» Fc(OH):O + HO pH<7.l : nó là keo dương Fe(OH), +H* << Fe(OH);` + HO 11. Dựa vào thành phần hóa học: Ta có keo vô cơ và hữu cơ -Keo vô cơ ;thường là những chất vô cớ có cấu tạo tỉnh thể như kaolinit mong morilonit.
hay có thể là các khóang vô định hình , như tập các phân tử axit silisit, các sất, nhôm hidroxit. keo vô cơ thường là keo âm nên có khả nang hấp phụ trao đổi cation -Kco hữu cơ: thường là'kco min, tích điện âm và có khả nang hấp phụ trao đổi cation, do có nhóm -COOH, -OH (phenol); hiđro trong các nhóm này khá linh đông nên có thể thay thế bởi các cation khác ví dụ COOH Cc ll + Ca(OH), —— ne me Ca +2H,O &` COOH Coo” IL. Tinh chất keo đất “Ta thấy , trong keo đất các ion bù liên kết với nhân không được chat ché và tương đối linh động. Do đó chúng có khả năng thay thế bởi các ion khác có cùng điện tích.
Ví du : khi xử lý đất bão hòa Ca”* bang dung dịch KCI IN, sẽ có quá trình :Ca”* trên keo đất bị thay thế bởi K* trong dung dịch Trang 7 KP} Ca +2K' ®* KD|2K' +Ca”” Dang hấp phụ như trên yoi là hấp phụ trao đổi cation vì chỉ có ion dương tham gia vào quá trình. Trong đất có các keo đương lẫn keo âm nên keo đất có thé hấp phu trao đổi cation lan anion. Nhưng vì kco đất chủ yếu là keo âm nên hip phụ trao đổi cation là quá trình phổ biến trong các phản ứng diỄn ra trong dung dịch đất Mỗi loại đất , ở trạng thái tự nhiên thường chứa mot lượng nhất định các cation hấp phụ có khš năng trao đổi như : Ca** , Mg** ,H* , Na? ,NH,`, AI" Tùy từng loại đất mà hàm lượng các cation nầy khác nhau. Chúng hấp phụ trên bé mat keo đất và có vai trò rất quan trọng đổi với đất và cây.
Một loại đất gọi là chua nếu keo đất hấp phụ nhiều ion H’ , kiểm nếu nhiều ion Nà". Do đó đánh giá khả năng hấp phụ trao đổi cation của keo đất là điều cắn thiết. Để đánh gid , người ta đưa ra đại lượng: Dung lượng hấp phụ cation. Dung lượng hấp phụ cation Dung lượng hấp phụ cation của đất là tổng lượng cation hấp phụ có khả năng trao đổi và được biểu thị bằng xố mili đương lương gam trong 100 gam đất tmlđg/ 100g) Ví dụ : wong 100g đất chứa 200mg Ca’, 16mgMg*và 9g NH," ở trang thái hip phụ thì dung lượng hấp phụ của loại đất ndy sẽ là : Như vay.
dung lương hấp phu là một đại lượng đặc trưng cho khả năng hấp phụ trao đổi của đất Nó phụ thuộc vào thành phần cơ giới, hàm lượng và thành phần keo đất, đất càng man, xố lượng keo càng nhiều , dung lượng hấp phụ càng cao. Ngoài ra nó càng phụ thuộc vào thành phẩn khoáng của hat phân tán va liên quan đến cấu tao của các hat hấp phụ , cũng như hàm lượng min trong đất. Chẳng hạn , đất càng có nhiều khoáng thuộc mongmorilonit và mica ngậm nước thì dung lượng hấp phụ càng cao. còn trong thành phần các hat phân tán có mot lưdng lớn các khoáng kaolinit và s4t (nhôm )hiđroxít vô định hình thì dung lượng hấp phu thấp hơn nhiều.
Các đất khác nhau không chỉ vé dung lượng hấp phủ mà còn về thành phan cation hấp phu. Ở các loại đất den các cation Ca** , Mg** chiếm từ 80-90% dung lượng hấp phụ còn Ht và AI" có it. Ở các loại đất đỏ , H* , AP chiếm hàm lượng cao hơn.