MỞ ĐẦU Đầu những nam 80, các nhà nghiên cứu gốm sứ ceramic đã bắt đầu chú ý đến việc nghiên cứu ứng dụng của phức tactrat, oxalat, glucorat của sất coban, niken. vào việc tạo màu cho sản phẩm granit, một loại vật liệu xây dựng có đặc tính kỹ thuật tốt, có tính thẩm mỹ cao. Đến năm 1988, sản phẩm granit đầu tiên được trang trí bằng công nghệ in lưới ra đời nhờ sự tạo màu của các kim loại chuyển tiếp với các axit hữu cơ. Năm 1998, tại Việt Nam công ty gạch Thạch Bàn đã đầu tư một dây chuyển sản xuất granit hiện dai, Tuy nhiên màu dùng để in lưới vẫn phải nhập ngoai để có thể tự sản xuất được chất mau cho granit, cho đến nay nhiều phức chất giữa kim loại chuyển tiếp và các axit hữu cơ đã được tổng hợp, trong đó có phức của sắt.
Một số điểu kiện ảnh hưởng đến quá trình tạo phức cũng như tính chất, cấu trúc, quá trìnhphân hày nhiệt, độ tan của một số phức đã được nghiên cứu. Trên cơ sở đó, để tài của chúng tôi tiếp tục nghiên cứu tìm điể:kiệnđê pha các chế phẩm màu dùng đểin lưới trong dây chuyển sản xuất granit nhân tạo. Để tìm được các điểu kiện này, chúng tôi khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của phức, đến độ thấm sâu của chế phẩm, đến khả năng phát màu của các chế phẩm trên gốm. Các yếu tố khảo sát là: + Dung môi.
+ Tỉ lệ dung môi và chế phẩm. +nhiệt độ của gốm mộc lúc in chế phẩm. + Độ ẩm của gốm mộc lúc in chế phẩm. Trang 3 Luận vàn tôi nghiệp SVTH : TRAN KIM KHA “HH RRR EE RARE ASE RRR SRR nu n na an an RR ED Ow PHAN 1: TONG QUAN Trang 4 Luận van tốt nghiệp SVTH : TRAN KIM KHA --.
EA NAA OO .1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU: 1.1 Sất fomiat: W-Frank tiến hành phản ứng trong khí quyển nitơ và tác giả đã thu được phức sắt fomiat có công thức Na,[Fe(HCOO),].4H;:O bằng cách dun cách thủy Fe(OH); với axit fomic 50% Khi cho Fe(OH), ở dang bột nhão tác dung với một lượng vừa đủ với axit formic đồng thời lắc liên tục, Tower [3] đã diéu chế được fomiat sắt (III) dạng Sắt (II) fomiat dạng tinh thể nhỏ mau vàng có công thức là Fe(HCOO); được Shenrer- Kestner điều chế khi hoà tan Fe(OH), trong axit fomic [2] Dubriray và Guillimin [2| chỉ ra rằng nếu cho axit fomic vào huyền phù sắt trong rượu metylic khan thì hình thành chất (CH,O);.Korsolapoff đã nghiên cứu sự hình thành sắt-oxalat từ Fe(CIO,)› và H;C;O, với tỉ lệ 1:1 phức hình thành có công thức FeC;O," với K„=2,75.Welnland và Karl Rein [4] đã điều chế phức sắt - oxalat từ Fe(NO)); tác dụng với H;C;O, trong môi trường axit nitric HNO, ở dưới 25°C. để trong bình hút 4m có chứa H;SO,¿ đậm đặc. Sau vài ngày từ dung dịch tách ra tính thể ứng với công thức [Fe;z(C;O,);J. Từ dung dịch đã tách ra tinh thể có thành phn Ba;(Fe(C;O,);].
Nếu sử dụng phèn amoni thay cho Fe+(SO¿); cũng thu được phức có công thức tương tự như trên NH,Ba[Fe(C;O,);]. Tinh thể này rất dể tan trong nước và rất nhạy với Anh sáng Năm 1933 Curtin - Howe [6] đã điều chế được sất oxalat có công thức Fe;(C;O.); khi cho từ từ HO; vào huyền phù chứa FeC,O, và H;C;O; đồng thời khuấy liên tục. Nhưng Fe;(C;O,); kém bền phân huỷ thành H;O; và H;C;O; với một lượng nhỏ H;O; có thể dùng để bảo quản Fe;(C;O,);.2 Cấu trúc và tính chất Năm 1956 C.FO [7] đã sử dụng phương pháp trao đổi ion để xác định các hằng số bến nhiệt động của các ion phức của Fe” với việc sử dụng đồng vị phóng xạ Fe” tác giả đã xác định thành phan của phức sắt oxalat [Fe(C-. Ngoài ra tác giả còn xác định thành phan của phức sắt citrat là [Fecit]' Trang 5 Luận văn tốt nghiệp SVTH : TRẦN KIM KHA Cùng năm này A.Dubovenko [8] đã xác định hằng số phân li của FeC:O,* có mặt của FeSCN* là 2,2.
Còn khi xác định bằng quang phổ hấp thụ hằng số phân li là 0,7. Khi khảo sát sư tạo thành phức tương ứng với Fe(C;O,); và Fe(C;O,); tác giả đã tính được hằng số phân li là 1,6.10, Năm 1962, Antoni Swinar-Ski và Stanrlaw.Adamiak [9] đã nghiên cứu sự ổn định của phức sắt (II) oxalat và đã xác định được hằng số cân bằng của [Fe(C;O,);}' ở 20°C có hằng số phân li 3,13. Các phức oxalatat malonat của sắt cũng được nghiên cứu bằng phương pháp chuẩn độ điện thế.10" Khi nghiên cứu độ dẫn điện của dung dịch phức chất M2(C0,); ở các nồng độ khác nhau tác giả [11] đã rút ra kết luận vé sự phân li các hợp chất oxalat của AI*,Fe**,Cr”* và cho rằng trong dung dịch M;(C;O,); đã phân li như các chất điện li hai ion và tạo ra các ion phức [M(C,0,)]* và [M(C;O,);]'. Tác giả [11] đã nghiên cứu phức sắt oxalat bằng phương pháp chi thị kim loại ở môi trường pH cao của hệ Fe *-xylen da cam.
Từ đó xác định được hằng số không bén của phức được là ÑFe(C;O,)]* =10" , của phức X(Fe(CạO,);]' =1,8.1 Điều chế: Các phức sắt (IIL) citrat, được coi là sản phẩm thay thế H” trong các nhóm cacboxyl hay cả H” của các nhóm hydroxyl bằng sắt (IID). Vídu: FeC,H:O;3HạO, FeNH,C,HO;, FeK,(C,H,O;), FeNH,(C¿H,O;);, FeK,(CsH;O;); Tùy theo diéu kiện điều chế ta thu được các phức sắt citrat khác nhau Năm 1954 Ranfall.Shull, Jr và David.Grant [12] đã nghiên cứu sự tạo phức của sắt citrat. Các ông đã dùng phương pháp chuẩn độ pH với tỉ lệ 1:1 từ Fe(C1O¿); và axit citric để diéu chế phức tạo thành các công thức FeHCiC , FeCit, Fe(OH)Cit và Fe(OH);CitTM Năm 1956 A.Tishchenko [13] đã điều chế phức sất bằng phương pháp chuẩn độ điện thế của FeSO; và dung dịch axit citric trong môi trường KOH, pH >7. Phức tạo thành có công thức [Fe(OH)(C„H;O;)|Ÿ với hằng số không bến là 10”!.Còn khi pH > 3 thi tạo anion phức Fe(C,H,O;)}.
Mặt khác khi thay đổi pH của dung địch Fe(NO)); bằng Na;(C,H;O,), pH từ 3,4 + 8,3, trong dung dich tạo ra các hợp chất citrat chứa Trang 6 Luận văn tốt nghiệp SVTH : TRẤN KIM KHA ~. Nếu cho thêm kiểm vào dung dich, pH tang đã tạo ra phức có thành phan [NayFe(OH);(C¿H:©;)|.Waner và lone Weber [15] đã điều chế phức sắt - citrat từ Fe(NO,), và axit citric, NaOH và HNO, thêm vào để tao môi trường .Các ông đã thấy rằng ở pH = 3 khi tỉ lệ giữa kim loại và axit citric là 1:1, khi đó có sự thay thế 3 proton H“ của nhóm COOH. Ở pH cao hơn thì có sự thay thế proton của nhóm OH. Sất - citrat và sắt - citrat amoni đã được điều chế từ FeCl;.
Bước thứ nhất, người ta điều chế ra Fe(OH), từ FeCl, và dung dich NH; 25%. Sau đó người ta cho axit citric vào. Nếu theo tỉ lệ 1:1 thì phức tạo thành có công thức là Fe¿(C,H‹O-);(OH);(H:O);]. Nếu tỉ lệ giữa Fe(OH), và axit citric là 2: 3 thì phức tạo thành có công thức {H„(Fe;(C,H,O-);].
Muốn tạo thành sắt citrat - amoni người ta cho tiếp NHy vào Peltz và Lynn [3] đã thu Fe(CaH;©;) khi cho 0,25 g Fe(OH), vào bình tam giác chứa 2,5 g axit citric trong 50 ml nước và đem phơi nắng. Màu nâu của Fe(OH), biến mất, dung dịch trở nên mau xanh và khí CO; thoát ra. Sự tạo thành phức của một loạt các nguyên tố chuyển tiếp dãy 3d với axit citric có nồng độ khác nhau từ 0+ 10 N được nghiên cứu bằng phương pháp trao đổi ion, tác gid [51] da xác định được sự phân bố của ion kim loại trên cột trao đổi ion. Qua nghiên cứu, tác giả nhân thấy rằng ,theo sự tăng dẫn của nồng độ axit, lượng ion không tạo phức Fe`* ,Cr” ,Ti* trong dung dịch giảm dan, hàm lượng các ion phức của các kim loại đó tăng dan .Đối với Cu” *,Ni”" các anion phức thể hiện yếu ,còn đối với Mn** không tìm thấy anion phức .Pyatnitskii [16] đã tìm ra phức của ion sắt với ion citrat, tactrat trong nước, trong kiểm, trong dung dich pH >10 với tỉ lệ Fe : Cit là 1:3 và 1:2.Bobteslki [17] và đồng nghiệp đã tim thấy các phức citrat của Fe(II) có tỉlê5 giữa Fe**: Cit là 2:3 ở pH của dung dịch khoảng 3+5.
Khi trung hoa Fe(OH), bằng axit citric, Belloni | 18] đã thu được các phức có tham gia phản ứng, tác giả đã thu được chất màu nâu đỏ có phản ứng axit. Khi Fe(OH); được xử lý bằng dung dich natri citrat 3N , tác gid đã thu được phức Fe;(C,H:O;);Na;H; màu xanh, chất này cũng thu được khi cho 2 mol Fe(OH), tác dụng với 3 mol axit citric và 3 mol NaOH thay NaOH bằng NH,OH tác giả thu được phức chất có công thức Fe;(C,H,O;);(NH,);H, dùng làm thuốc trong y học. Ngoài ra tác giả còn diéu chế được một số muối khác [Fes(Cs2H:O;);(NH;); O;(H;O);] 1/3. Trang 7 Luận văn tốt nghiệp SVTH : TRAN KIM KHA Phương pháp sản xuất hợp chat sất citrat tinh khiết dùng làm thuốc đã thực hiện theo sơ đồ sau: Dy tRes(CgHi:O;(OR);(/Đ);].OH | (1)| +NH,OH (Ee,(C,H,O,),Ð;QJH,),)( (2) lệ 1:1 ; @) lệ 1:4 CQH,O,4.H,O (nấu) Fe(OH), *HiCeHsO: Ha(Fe;(CsH„©)] => (NH,);H,(Fe;(C,H,O©,);] (4) +NH,OH lệ 1:3 tý ) (4) tỷ lệ 2: 3 ; (5 Các quá trình trên được thực hiện trong các thiết bị đặc biệt sao cho từ phản ứng (2) trở đi không bị tác dụng của ánh sáng .Phar Stephen Sichar [19] cho natri citrat tác dụng với Fe(NO,), dùng Na;CO; rấn điều chỉnh được tới pH = 5 tác giả đã thu được phức sắt citrat có công thức Na[Fez(C„H‹O›);(OH);(H;O);].2 Tính chất và cấu trúc Theo công trình [11] phức sắt citrat được tạo từ sắt (IID) và axit citric có công thức FeHCit*, FeCit, Fe(OH)Cit,Fe(OH); Cit”.
Hằng số tạo phức đã được xác định ở 25°C , lực ion bằng |. Fe’ + HCit” =FeHCiC K, = 2,0.10° Fe +Cit® =FeCit K;=7,0.10!' Fe** + Cit” + H,O = Fe(OH)Cit —_K; = 2,5.10” Fe** + Cit” + 2H;O = Fe(OH),Cit” K, =8,0.10! Khi nghiên cứu phản ứng giữa FeCl, và Na;C;H:O; tác giả [20] chi ra rằng khi pH > 2,5 thì trong dung dịch sẽ hình thành các phức citrac với tỉ lê Fe : Cit là 1:1 có thành phan khác nhau phụ thuộc vào pH của dung dich. Cụ thể: O pH = 2,4 -2,5 tạo thành phức NaFe(OH)(C;H:O;) pH = 3.5 - 8,3 tạo thành phức Na;Fe(OH);(C;H:O;) pH =8.3 = 10 tạo thành phức Na;Fe(OH);(C„H‹O;) Theo Belloni [6] đã cho thấy sắt citrat dang [Fes(C4HsO7)x(OH)2(H30)2},;CsHsO7.