BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP. HCM KHOA HÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỊNH LƯỢNG TANNIN TỪ HAT CAU THU-VIEN Trudne B oi - H o c S u P h a r TẾ HO-CHI-MINNM a) aes 18 Giáo viên hướng dẫn: Hồ Thị Tinh. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mai Thảo Năm 2002 L.ðTiiðDIHÃD suerdrarnattrrtitiGi01x0G1200101001GIS(0NHE038000NN80881840W18021ctafiiiiiKifiqgãifG8ï4/18070A009084 trang 01 Tổng quan lý thuyết A. PHAN HÓA HỌC É nhu1IEHiR:::.-;--¿2:---cc-s2sc-oocseceecoenen2x3anszs2e336221225522325222225552223442gäesseneesendsnsssööságš2223e5455350 trang 02 IL.
Phân loại Kies, TahfrihiyrnRRBHIWEtsuaseaseanuoaronaiooruonaanuueinronrrdvnrgansnrnratWvrerarrtrtdl trang 03 si (A 0BDITIKDODIEIIDDY HN TÌcián0hã0 815 05011115101Ÿ2122181238231ã2515845858113163ã3828ã8538ã8RãSRIBR3RR8Rã8A3ã8/ trang 07 III. Một số phản ứng hóa học của Tannin. 1 604600 6080p vsiltrang 12 ged Gs a!| trang 12 2. Phản ứng VỚI aid oo.
c ccc eteeeeeeeeeeseeeeeeeeeneesessessesesenesnsceesesteseeeeneseeeenees trang 12 3. Piling ag nS ihn WEAN IƠIzzectct:stettieiinnvaczansadticzsaotsa trang 12 45. PRA AG REO Td) PIO casccancccancavavsamasecsarennniinnsennacnnisisiiscsiel trang 13 5. Phan ing ppt tị với Aen NGS coeaseaeeeeaneonnnnnnooreseeennnnennnncneeaensod trang 13 G, EKãnffagkEthdpnudl Elsmaniimm.
trang 13 712 IPEARTfiEDENNONGvseisrrrexgtrratvaitrovi6ii803/06020)8i01ì0096063059006608000928040ãg trang 13 8. SựUDphcvOØIKiniÌONÍ:auesseaorareoonaorinuasgtitsuoiuiraiardauauasaevnrrenrantreri trang l4 Bi, SựiaoBRphuuuÐl[BYÖ[OBPDtocssuooeeooiinioiiiitiaeii60110065055505222n2583633(3854433515889/ trang 14 (0: SWitao (HASH Gals VACIhSl GXÂ:sugygsgzdggaarGgtaatditzaauaaaowiasaaraga trang 14 Ts PHiUg PRáp nRHIÊN KỮUGreeenoneoaeonoeoooooiooanooooiooaooaaannnannaaaeovinnonapooi trang 16 |. -- < TH nọ 1010100 1 0190010010879 trang 16 á;)Đinh fnh Cham g z4arr:271171107710007ra6rtirtEttrg strhiysfGiiaia008xã8tpxywyayunni trang 16 b¿ ĐinhidnhRiphiôii DIỆUcosaassserrorrrecrirrnrrrrrirriiootritiiirtiittrrtiitittsoisrtitinirorrrnrral trang 16 So JSD TMA HRTTIRNY trnagitn1ás100610001510061288413ã63288610/1558288602892828848ã5537585254ã489885g883ã88571585i4ã33313LAS38A trang 19 DCLG GUND. ssscasicscaascsasasaasnssasssnccassathtaccasid cxsestentheaeeatss aan NRT trang 22 8.
DHE NE) s02 cccc 6662161 020G110210ã1816005301158836110/8009)70/77008250250S030a10ã0618u4ixagl trang 22 H-IDHHIE ĐỔI tuasxsvoii023822172210121010864660/0:A0538586868185979869/ã7538ã889ã8854586858g8585888054/258858380554 trang 22 V.IỨng (He 6e26200601ã01G88061600ï 1ñ SàG1Gg036gS00i1NG152466GSGã2323Geiesueci trang 24 B. PHAN THỰC NGHIỆM L. SHIN@TG/GSY'DRHEsnwesaaunneonooroannntsnirreirioentnnicreitiEv29256367952067207E6R8.2 sgeehereagxyesgv9zs55EgnE trang 25 II. Thu hái và chuẩn bị nguyên liệu.
se nsstxAsEeitatsssrtarsrrsssarsrne trang 27 III:/CHNũẨn)'bìk6ã ékftiñyBiên GứN-«ez:s:scccccninaanaarrioaoiantiniditiaringddiiua0i089100170810888088 trang 27 ID, TTREHFRKHNHHỨTsweeenrnrirnnetnvitooeriti0001101001000561384000003288918528886ã253ã542449525455846885355563555658566 sả trang 28 I. Dung môi nƯỚC. «có tt nh nh nh Hư tư tt 1110111101101 54 trang 28 2 Dung i1 MEHDIissearnsrrririirirniiiisriitriiiitrisiirirrti5456001503501830568i84600060680i0đ8) trang 29 W„IÐIMHI(NIHanrritairrrcrrrrcarrrtrrrrartirttiitfoiitrrrrainnv0(äin05n1i8n1888ãã0ãg050596848985655705xã8860664XxYxfvfnyyvnel trang 30 MILIPIRRINOHEL-eaesetotierrneirieenansttaassx6i15558898ã21A5S882353ã585558653553353595383623025358555525552583254855620A trang 31 LL. Pig pH :SÌ KG Ý 2 rcccczcc 1007170720 xg6xgii1g12866i63569ãX388453S12E5%5750á198u8 trang 32 2.
Phương pháp kết hợp với chuẩn độ lod.-- 5-5 nợ trang 32 I || ce ce a a ee trang 33 Tinh chế Tannin bằng M. HH 0 01088 trang 33 OS, EETIDUAN.eusuasennnionnnneeseensesnseseseeeeeseseusgiooaasitDfiGSiGSiESGEiNGigirsi trang 34 Tãi liệutiãTmKHẢö:c::cccs<c::scccccc:zzc6ccziTi2412620106666680558ã0085i8851709501900155960555858595584888958288388588a. trang 35 GV hướng dẫn: Hồ Thị Tinh ĐỊNH LƯỢNG TANNIN TỪ HẠT CAU a LOI NÓI ĐẦU Tannin (acid Tannic) là hợp chất tự nhiên được tim thấy lần đầu tiên vào năm 1793 trong mật hat. Từ đó nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và thấy ring: thường Tannin được tim thấy trong vỏ va trái của cây trồng như cây bang, cây cao, chè xanh, chuối tiêu, chó dé, đước, măng cụt,ngũ bội tử, sung.Hàng loạt những nghiên cứu về ứng dụng của Tannin như sản xuất keo dán, điểu chế vecnj đánh bóng gỗ, làm loãng bùn trong khoan giếng, làm mực viết, làm nguyên liệu để sắn xuất dược liệu.
Như vậy, Tannin có ứng dụng rất rộng rãi. Nhưng trong thực tế, việc dant giá tẳm quan trong của Tannin còn rất nhiều hạn chế đặc biệt là sự lãng phí những nguồn nguyên liệu tự nhiên chứa Tannin. Tuy nhiên, để tận dụng được nguds tài nguyên đó đòi hỏi nguồn tài nguyên ấy phải có lượng tương đối caoTannia để đảm bảo được giá trị kinh tế cũng như quy trình kỹ thuật đơn giản dễ sử ding, phù hợp với đất nước ta. Vì vậy việc xác định lượng Tannin trong các loại sây, qua, lá.được xem làyêu cầu thiết yếu nhất và cách thức làm tăng ham lượng Tannin khi chiết cũng được quan tâm.
Cho nên, trong để tài này em chỉ đi sậu vào nghiên cứu hàm lượng Tannin và bước vào quy trình chiết Tannin với dung môi nước và dung môi dé bay hơi là metanol, góp phần sử dụng triệt để nguộn tài nguyên do thiên nhiên ban tặng. Đối tượng em chọn để nghiên cứu là cau — một loại cây thường thấy ở Việt Nam. Thường vào mùa mưa,cau ra tráivà việc sử dụng không hết dẫn đến riệc không tận dụng hết giá trị kinh tế của nó. Do đó, em đã chọn cau để nghiên cứu, Tuy nhiên, do trình độ còn hạn chế, vốn hiểu biết chưa sâu và rộng và đây là lận đầu tiên bắt tay vào nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu só,, sai lim.
Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành quí thay cô cùng các ban, Và mong được qui thầy cô và các bạn bỏ qua. Và cuối cùng, em xin gởi lời cảm ơn cô Hồ Thị Tĩnh đã tận tình hướng dip cm thực hiện tốt để tài này. Em cũng chân thành cảm ơn Tổ phân tích đã cing cấp cho em những hoá chất cần thiết. Luận văn này được hoàn thành tốt do ce ;ự đông viên,hỗ trợ, giúp đỡ của các thầy cô trong tổ Hoá hữu cơ, các thay cô trong khoa cũng như các thay cô trong tổ bộ môn khác.
Và sự giúp đỡ, quan tâm ›ủ; các bạn dang làm dé tài ở các bộ môn và nhiều bạn khác.~= SV thực hién: Nguyễn Thị Mai Thảo Trang] TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. eeeeee | GV hướng dẫn: Hỗ Thị Tinh ĐỊNH LƯỢNG TANNIN TỪ HẠT CAU A. PHAN HOA HỌC I. ĐINH NGHĨA: Theo Bate Smith (1962) và Swain: “Tannin là những chất thiên nhiên có tính chất lý hóa gần với tính chất của những chất thích hợp cho việc điều chế da thuộc.
Điều này đồng nghĩa với những chất này phải là phenolic có thể hòa tan trong nước, có trong lượng phân tử khoảng 500-3000 và cho những phản ứng của phenol, thém vào đó những chất phải có những tính chất đặc biệt như là khả năng thuộc da (= tủa protein), tủa alcaloid.” Ngày nay, người ta định nghiaTannin như sau: Tannin hay acid tanic là tên gọi cho những hợp chất phenol hay gặp trong thực vật, có thành phan hóa học thay đổi nhưng đều có chung một số tính chất như sau : 1. Làm tủa protein đặc biệt là Wa gelatin. Chuyển da thành chất không hôi thối, không trương phòng dưới tác dụng của nước sôi => Tannin có tính thuộc da. Với kim loại nặng nó cho tủa có màu sắc khác nhau, đặc biệt với muối sắt nó cho màu xanh đậm hay xanh dương đậm.
Làm tủa vài bazơ hữu cơ, đặc biệt cho tủa với alcaloid. Tan trong nước và dung dịch nước của nó có tính acid yếu. Do có trọng lượng phân tử cao và có khuynh hướng tự trùng hợp hóa khi bị oxi hóa , dung dịch trong nước có khả năng tủa nhiều loại Tannin khác nhau một cách dễ dàng. Tannin hòa tan trong Aceton, Acetat Ethyl, Ether thương mại, không tan trong Ether tinh khiết, benzen, Cloroform.
Trừ một vài trường hộp ngoại lệ (như Tannin của Hamaneli và acid). Tannin thường là vô định hình và không có điểm chảy xác định. Vẻ lý tính : Tannin thường dạng bột trắng hơi vàng nhạt hoäc nâu sáng, vô định hình có mùi đặc trưng, vị chát. Mau sim dần dưới tác dụng của ánh sáng và không khí.
SV thực hiện: Nguyễn Thị Mai Thảo Trang 2 GV hướng dẫn: Hồ Thị Tĩnh ĐỊNH LƯỢNG TANNIN TỪ HẠT CAU ˆ II PHAN LOẠI: Dua vào những kiểu cấu trúc hóa học khác nhau, người ta chia thành 2 loại: - Tannin thủy phân được (Tanin hydrolysable, Tanin pyrolallic). - Tanin không thủy phân được (Tanin Condensc). Tanin thủy phân được: a. Định nghĩa : Là những este của gluxit và acid phenol hay dẫn chất của phenol.
Thường gluxit là đường của glucose, trong vài trường hợp có polisaccarid. Trong môi trường acid , kiểm hay men sẽ xảy ra su thủy phân từng phan thành: -Tanin gallic ( gallotanin) -Tanin ellagic (ellagitanin) a,. Gallotanin: La este của glucose (polisaccarid) và acid galic ( 1) hay digallic(H). Cấu trúc của tanin kiểu này được nghiên cứu từ việc chiết suất hợp chất tự nhiên hoặc việc giảm cấp từng phần những phân tử phức tạp hơn.
Ngày nay người ta đã xác định được công thức Tannin Thỗ Nhĩ Kỳ (HI) và Tannin Trung Quốc (IV). OOH OOH HO HO be OH HO < ys HO O —O OH OH acid_gallic acid_m_ digallic (1) (II) O-tri_m_ Gall O all all O-Gall _poly_m_ Gall (it!) (IV) Tannin Thổ Nhĩ Kỳ Tannin Trung Quốc SV thực hiện: Nguyễn Thị Mai Thảo Trang 3 GV hướng đẫn: Hồ Thi Tinh ĐỊNH LƯỢNG TANNIN TỪ HẠT CAU a>. Taninellagic: Các cllagitanin được định tinh bằng sự thủy phân acid. Khi thủy phân, ngoài acid gallic còn có những dẫn chất của chất này và những chất này không kết hợp một cách đơn giản với glucose trong phân tử Tannin mà khi thủy phân nó được tạo từ sự cắt đứt rồi tái tạo lại vài kiểu nối.
- Loại ellagitanin được biết nhiều nhất là acid Chebulagic(V) và acid Chebulinic(CVD. Ngoài ra còn có Corilagin( VID. HO HO Nou, OH HO HO CO— a O—o—co oo, OH OH HO co fe) BH Acid chebulagic HO? "A? sa. CH f HO OH cH” HOOC SV thực hiện: Nguyễn Thi Mai Thảo Trang 4 GV hướng dẫn: Hỗ Thị Tinh ĐỊNH LƯỢNG TANNIN TỪ HAT CAU HO OH HO (<) CO—O—CH, œ® BB HO Oc HO OH O HO co- a HO Ộ ọ Acid chebulinic CO co \ Anrep CH- Het —o= HO OH O OOH (a) : glucozơ (b): acid gallic (e,0: acid chcbulic (c,d):acid cllagic (c,0: acid chebulic Corilagin OMe Acid hexamethoxydiphenic Khi thủy phân Ellagitanin, các công thức và những cấu trúc liên quan giữa những phân tử phenol khác xuất hiện: SV thực hiện: Nguyễn Thị Mai Thảo Trưng Š GV hướng dẫn: Hỗ Thị Tĩnh ĐỊNH LƯỢNG TANNIN TỪ HẠT CAU - Là nhóm tanin có cấu trúc nhân benzen được nối liền với nhân thứ hai qua trung gian một nguyên tử oxy.
- Dé bị thủy phân bằng acid hay men Tanase, emulsine. để giải phóng phan đường và các acid. Cơ sở phần acid là acid gallique. Các acid gallic có thể nối với nhau theo day nối depsit để tạo thành acid digallic, trigallic.
Ngoài ra, ta còn gặp acid cllagic. - Phần đường và phẩn acid nối với nhau theo dây nối este nên người ta coi Tannin loại này là Pseudo Olycosit. - Khi cất khô ở 180 - 200°C thì thu được Pyrogallol. - Cho tủa xanh đen với muối sắt (1H).
- Thường dễ tan trong nước. H HO OH Còn goi là Tannin Condense, Tannin Pyrocatechin hay phlolaphene: SV thực hién: Nguyễn Thị Mai Thảo Trang 6 GV hướng dẫn: Hồ 'Thị Tinh ĐỊNH LUQNG TANNIN TỪ HAT CAU - La loại Tannin có cấu trúc gan với cấu trúc của Flavoneid, không có phân tử đường trong phan tử của chúng. - Chúng không thủy phân được và khuynh hướng tự trùng hyp hóa tạo thành phlobaphene ( sản phẩm có màu đỏ nâu) không hòa tan wong dung môi hữu cơ và nước. Khi chưng cất khô Tannin Condense ở 180 - 200°C thu được Tannin pyrocatechin dạng: H OH - Tannin nhóm này màu xanh rêu với FeCl, và khó tan trong nước hơn Tannin pyrogalic.
Tannin này được tao thành từ 3 hay nhiều phân tử Flavane-3-ol hay từ Flavane-3,4 -diol hay sản phẩm su tạo liên kết giữa hai phân tử này tạo Biflavane (dây nối thường dạng C 4-8 và C 4-6). Tannin được tạo thành bỡi hỗn hợp những polime được tạo thành từ sự ngưng tu những phân tử Flavane. Các Flavane thường gặp : ai.