mở đầu & Su Các loại côn trùng phá hoại luôn luôn là mối quan tâm của ngành nông nghiệp. That vậy hàng năm, những thiệt hại về mùa màng do côn trùng có hai gây ra that đáng kể. Nưdc ta là một nước nông nghiệp , khí hậu nóng ẩm tao điểu kiện tốt cho côn trùng gây hai phát triển. Do đó nguy cơ thiệt hại vẻ mùa mang tăng.
Mặc dù ở nước ta cũng như trên thể giới dã có rất nhiều thuốc trừ sâu bọ. nhung việc sử dụng thuốc trừ sâu tổng hợp bên cạnh việc uit sâu họ còn để lai những tác hai như : hủy hoại môi trường sinh thái, ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Chính vì vậy việc tìm kiếm các hợp chất tự nhiên hiện điện trong thực vật có tính kháng lại sâu bọ nhưng không ảnh hươỏng đến sức khóc con người cũng như môi trường sinh thái là rất cần thiết. Và cây Neem là một trong những ứng cử viên hàng đầu đã duve các nhà khoa học trên thể giới nghuên cứu từ lâu.
Họ đã thông báo rằng cây Nccm có chứa nhiều hoạt chất kháng lại sâu bọ nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Cây Neem lại rất để trồng và phát triển. Ngoài việc chiết xuất các hợp chất có trong cây Neem làm thuốc trừ sâu thi Neem còn được các người dân bản xứ( đặc biệt là Ấn Đô) dùng để chữa một số bệnh ở người và vật nuôi,Chính vì vậy mà chúng tôi muốn tim hiểu về thành phan hóa học - ứng dung của cây Necm. Do thời gian có hạn, trang thiết bị phòng thí nghiệm còn hạn chế, hóa chất chưa đủ cho nên trong luân van này chúng tôi chỉ thực hiện các viỆc sau: - Định tính các thành phần hóa học có trong lá Neem.
-Cô lap azadtrachun. -Xác định sư hiện điện của một hợp chất ankaloid. Trang | TỔNG QUAN ức dda tim hee. LDAC 'TÍNH THYC VAT: Cây Neem!" có tên khoa học là AzadirachÉx Indica AJuss thuộc ho Mvliaccac Từ lâu nó đã dược biết đến bởi nhiều tên khác nhau: Niembaum (Đức), neem, nimb (Hindi); Kohomba (Srilanka); Kohumba, nimba (Singapore), mindi (Indonesia), margosa, nim (Tay Ban Nha) | donpoyato (Nigeria); Azadirach Inde, margousicr, azadira (Phap).Mô tả thực wat!" Cây Neem có đặc điểm như sau: =Cay có thể cao 30m,chu vị 2,5m.
Nhánh cây có thể vươn ra 10m,thin cây thẳng. ~Tan lá rông và xanh tươi quanh năm. —Vỏ cây tương đối day và có nhiều đường rãnh sâu =Rể cây bám sâu vào lòng đất. Khi thân hoặc nhánh cây bi gay, nó sinh ra những chỏi bên, Chổi bên có thể phát triển tai những vị ui khô ráo.
Khi cây bị cất ngon, nó có thể sinh chổi một cách dé dàng và nhanh chóng. Những chỗ bị gãy hay bị cắt gần mặt đất, chổi có thể phát triển thành những bụi nhỏ. —Hoa: luỡng tính, mau trắng và nhỏ. Hoa mọc thành từng cụm ở nách lá.
Mùi thơm của hoa giống mùi mật và quyến rũ rất nhiều loài ong. Mắt neem rất phổ biến, đặc biệt nó không chứa chất azadirachtin. Trái: hình bau duc giống quả hach, dài khoảng 2cm. Trái chín có mau vàng hoặc vàng lục.
Bên trong hạt có nhân được bao bọc bởi vỏ hat, Đôi khi mỗi hạt có từ 2-3 nhân, Trọng lượng của nhân bằng 1/2 trong lượng của hat. Cây bất đấu ra quả sau 3-5 năm và ra quả nhiều nhất khi cây dude 10 tuổi. Từ đó hàng năm có thể thu hoạch 50kg quả. Cây có thể sống hơn 2 thể kỷ 1.Nhân giống -Tréng trọt và sự phân bố Í`*! Cây neem rất dé nhân giống.
Nó có thể được trồng bằng hạt, cây con, chối bên có rể. Nhưng thường được trồng bằng hạt và cây con!".C6 mội phương pháp mới trồng neem, đó là giâm cành!?!. Khi trồng ncem, năm đầu nó phát triển tất chậm Cây con không chịu dược hóng râm „giá rét hoặc quá lanh.Tuy nhiên so với các cây khác, cây neem non phát triển tốt hơn nhiều!?Ì, Cây neem phát triển ở hẳu hết các loại đấtđất sét, mãn, kiểm?! Nó phát triển mạnh ở nơi nóng nhất, nhiệt độ có thể lên tới 50°C". Không giống các cây khác, neem phát triển manh ở vùng đất khô có đá, ngay cả đất sét.
Nó có khả nang chịu dung chất thải công nghiệp, sự ô nhiễm khí độc như : SO;,,CO;. Cho nên người ta dùng acem dé tạo nên các vành dai xanh trong công nghiệp, trồng doc theo các đại lộ F?Ì, Trang 2 ước dda tim Ácế%. Tuy nhiên cây ncem không chịu được băng tuyết hay quá lạnh. Ở những vùng đất ướt, cây nccm sẽ chết nếu bị ngập.
Cách đây một thé ki, ncem được tìm thấy ở nhiều quốc gia Trung và Nam Mi. Hiện nay acem mọc rất nhiều ở Ấn Độ, phía nam và đồng nam Châu A như: Pakistan, Srilanka,Thái lan, Malaysia, Indoncsia.Đặc biết là các quốc gia nim ở khu vực dọc theo vùng ven phía nam của sa mạc Sahara!” Ở Việt Nam, cây neem mới được đưa vào trồng ở Bình Thuận vào nam 1981. Trang 3 ước đấ« tim Ácể%.CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TRƯỚC TREN CÂY NEEM: 1. Thanh phần hóa học: II.ĐÐakshinamuriÌ đã dùng sắc kí và tách dược các amino acid tự do như: acid glutamic, tyrosin, acid aspartic, alanin, proline và glutamin với ham lượng lin lượt là:73,3%;31,5%;18,4%; 6,43%; 3,98% và khoảng 1%.E Kong"! đã xác định được cấu trúc của nimbolid trong lá.
Lá nccm tươi được trích trong ctcr dau hỏa thu được hợp chất nimbolid (1) có công thức Cạ;Hv©;, nhiệt đô nóng chảy 245-247°C, độ quay cực [aly = +206” và diéu chế được dẫn xuất của nimbolid là acid deacetyldihidronimbic (HH) có nhiệt đô nóng chảy 192-194°C, [d]i = +207"( trong piridin) aa: HOC ~ MÀ, H a¢ OH 9 (2) Nimbolid (acid deacetyldihidronimbic Năm 1968,Basak và cộng sự" đã tách được I hợp chất mau vàng có công thức CysH yO, , nhiệt độ nóng chảy 295-305°C. Khi chất này đước tinh chế lai có nhiệt độ nóng chảy 310-315°C. Chất này được nhận danh là quercetin, Khi acetyl hóa hợp chất này trong pyridin và AcạO cho hợp chất acctat có công thức C;sHzeO;; , nhiệt độ nóng chảy là 199-200°C. Nam 1986, Siddiqui TM cô lập được 2 triterpenoid từ lá neem, Đó là nimocinolide (11) và isonimocinolide (1V).
oH (HH Nimocinolide ước dda tim hte.27rén nhue cây neem: Năm 1967, từ nhựa cây neem, S.Usha Lakshmi và T.N Pattabiraman '' đã cô lập dược D-glucosamin với hàm lượng 2,94+0,2§mg/ 100 g nhựa, dong thời cũng xác định được hàm lượng N và protein chứa trong nhựa cây ln lượt li 3% và 19,85%, Nam 1970,Bajpai và cong sự Ì đã dùng sắc kí cột cclluloz với dung dịch Wa giải là UOAc-AcOH-HCO¿H-H¿O (18:3: 1:4) và EtOAc-AcOM-H,O (9:2:2) có lập được 2 acid aldotriourvic và aldobiouronic¢ Năm 1978, Nayak và cộng sự 22) đã cô lập được asparagin, serin, threonin, argilin, prolin, phenilalanin và tyrosin từ nhựa cây neem, 1.1rên hoa, quả, hạt: Nam1942, Siddiqui '"! đã phân tích tinh dấu ncem. Ông cô lập được 2 hợp chất đắng ở dang tinh thể, đó là nimbin(V) và nimbinin(VI). Đồng thời ông cô lập được một chất vô dịnh hình, đắng là nimbidin (VIL). (VIL) Nimbin, ước ddu tim hee.
lyer TM đã chiết xuất được desacetylnimbin từ hạt neem. Quá trình chiết xuất như sau: Từ cao thô ban dau, sau khi chạy sắc kí cột với dung dịch rửa giải là benzen-acctat ctyl, thu được nimbin thé. Khi chạy sắc kí bản mỏng, tác giả thấy ngoài nimbin còn có một chất hiện lên ở phan rất phân cực. Lấy lg nimbin thô ( có nhiệt độ nóng chảy 188-192°C ) hòa vào benzen rồi cho vào đầu cột alumin (50g,16x320ml), sau đó rửa giải lan đầu với benzen rổi với benzen hoà 10% acetat ctyl rửa giải lần thứ hai và lẫn thứ ba thu được nimbin tinh khiết Triển khai trên sắc kí bản mỏng với hệ dung ly toluen-acctat etyl- etanol (9:6: 1) thấy nimbin có là; = 0,67 và hai phân đoạn khác cho cùng một vết có Ry = 0,63, Nhập chung hai phân đoạn này lại và để kết tỉnh thu được desacetylnimbin (107mg) có nhiệt độ nóng chảy 208-210°C, [œ]= +1 10”.
Cùng năm 1967,13Lavic và cộng sy"! đã tách meliantrio! từ hạt neem tươi, Quá trình chiết xuất như sau: Hat neem tươi được ngâm và xử lí trong (loroform. Sau đó chất trích thô được chạy sắc kí cột với pha tinh là Morisil. Lay phân đoạn rửa giải bằng Cloroform-aceton (9:1) chạy sắc kí cột lần thứ hai với pha tĩnh silica gel ue pur (hãng Merck).Trong phân đoạn aceton - €loroform (3:7) thu được mot chất kết tỉnh có nhiệt độ nóng chảy 176-178°C, [œ];= -23”, công thức phân tử CayH+O<. Chất kết tinh này chính là meliantriol (XI).
Trong quá trình chạy Trang 6 ứ tim hen. dau c H Lại & (XII ) Mcliantriol R' =H, OH; RÌ=H. Hott, HK OH HO Penta ol Năm 1968, T. Morgan @"°! đã cô lập được azadirachtin từ hạt ncem.
Đây là chất có tính diệt côn trùng rất hữu hiệu. Quá trình chiết xuất azadirachtin từ hat neem được tiến hành như sau: Hat neem được ngâm với ctanol trong môi trường lạnh , sau đó được dem chạy sắc kí cột với pha tinh là alumin. Sắc kí cột nhiều lin thu được mét chất vô định hình không màu Chất này được xử lí nhiều lấn cho thật tinh khiết bằng sắc kí lớp day và sau khi cho kết tinh trong CCl, thu dude azadirachtin, là một chất tinh thể ở dang bột „ có nhiệt độ nóng chảy là 155 - 158°C, [a]p= -53”. Nam 1975, Nakanishi và Koju ''"! đã cô lập được azadirachtin và salanin từ hat cây neem va xác định được cấu trúc của hai hợp chất này dựa vào phổ € và phổ NMR 'H.
Trang 7 Bate ddu tu hu. * heqg 2 ap = 0 a a| Azadirachun. a Tha4: 0Ô0Me É> —_ vl —— = > = 2 —Ơ” Sulunin. Năm 1978, Siddiqui và công su "1 đã cô lập môt hợp chất mới có tên là 17-hydrox yazadiradion từ hat cây neem.
17- hydroxyazadiradion Năm 1973,Chiang va Chang '*! đã cô lập được Kulactone. Trang 8 Bute dda tim Ácếu. Kulacton Nam 1991, Siddiqui "! đã tim ra được các hợp chất limocinol, limocinone, limcinin, limocin A, limocin B, azadirol từ vỏ trái neem. ols Limocin là.
Trang 10 Butte đầu time Meu.frêu rễ và thâu cây: Nam 1969, !: Kong và cộng sự !!! đã tách tử thân cây neem hai chất nimbolin A và B, fraxinellon, Nimbolin A có nhiệt độ nóng chảy 180 183°C [a}y = -38,6". Nimbolin B có nhiệt độ nóng chảy 243 -245°C, fa]p= - 93,3”. Fraxinellon có nhiệt độ nóng chảy 108 -110°C, [a] ; = -41,7" (trong CHC). 8 ie) 0 Nimbolin A Fraxincllon Nimbolin B.Hoạt tinh sinh học của những chất trích từ neem:!'! 11.1 Azadirachtin: Đây là chất được cô lập dau tiên và có hoạt tinh chống lại côn trùng khi phun lên côn trùng.
Nó không giết côn trùng ngay mà ngăn cản không cho chúng phát triển và sinh sản. Azadirachtin có cấu trúc tương tự như hocmon “ecdysones” của côn trùng .