Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tiềm năng khai thác và phát triển loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe ở Quảng Ninh" do sinh viên Ngô Văn Bảo thực hiện tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (ngành Việt Nam học - chuyên ngành Văn hóa du lịch), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Hoàng Điệp vào năm 2021.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong lịch sử phát triển xã hội, mầm mống của du lịch đã xuất hiện từ thời kỳ Ai Cập, Hy Lạp và La Mã cổ đại qua các chuyến hành hương tôn giáo và các chuyến đi sử dụng nguồn nước khoáng để phục hồi thể lực. Trải qua các giai đoạn cận đại và hiện đại, cùng với sự định hình của ngành kinh tế du lịch (đặc biệt từ dấu mốc tổ chức tour của Thomas Cook năm 1841 và việc Tổ chức Du lịch Thế giới chọn ngày 27/9 là Ngày Du lịch Thế giới từ năm 1979), nhiều loại hình du lịch chuyên biệt đã ra đời.
Trong bối cảnh môi trường sống đô thị gia tăng ô nhiễm, biến đổi khí hậu phức tạp cùng sự xuất hiện của các đợt dịch bệnh nguy hiểm (hội chứng hô hấp cấp tính nặng SARS, dịch sốt xuất huyết Ebola và đại dịch COVID-19), nhu cầu bảo vệ và phục hồi sức khỏe thể chất lẫn tinh thần của con người ngày càng tăng cao. Du lịch chăm sóc sức khỏe (Wellness Tourism) vì vậy đã trở thành một xu hướng du lịch phổ biến trên phạm vi quốc tế và bắt đầu được chú trọng tại Việt Nam.
Tỉnh Quảng Ninh vốn nổi tiếng với di sản Vịnh Hạ Long, hệ thống biển đảo, các di tích Phật giáo và thế mạnh du lịch ẩm thực, mua sắm. Tuy nhiên, việc khai thác loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe tại địa phương này vẫn còn ở mức khởi đầu, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có về tài nguyên tự nhiên (khoáng nóng, biển đảo, núi rừng) và giá trị văn hóa - tâm linh. Do đó, việc nghiên cứu tiềm năng và đề xuất giải pháp phát triển loại hình này tại Quảng Ninh mang tính thực tiễn rõ rệt.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu các tài nguyên tương thích và điều kiện phát triển loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe nói chung và tại Quảng Ninh nói riêng, phân tích những giá trị sẵn có để làm rõ tiềm năng khai thác.
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh và hiện trạng khai thác loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe trên cơ sở xem xét tiềm lực, tài nguyên và nhu cầu của du khách.
- Đề xuất các định hướng, giải pháp và phương án khả thi nhằm phát triển loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe tại Quảng Ninh, đồng thời cung cấp bài học kinh nghiệm cho các địa phương có điều kiện tương đồng.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đề ra ba nhiệm vụ chính:
- Làm rõ cơ sở lý luận chung về du lịch chăm sóc sức khỏe: khái niệm, phân loại, lịch sử hình thành trên thế giới và tại Việt Nam, các điều kiện cần có để phát triển.
- Phân tích tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn, cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực và chính sách phát triển du lịch của Quảng Ninh; đánh giá những thuận lợi, khó khăn, thách thức trong hoạt động khai thác.
- Đưa ra hệ thống giải pháp, sáng kiến, phương án xây dựng tour du lịch và các kiến nghị cụ thể đối với các bên liên quan nhằm thúc đẩy khai thác hiệu quả loại hình này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận và các mô hình của loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe;
- Các điều kiện về tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực phục vụ du lịch chăm sóc sức khỏe tại Quảng Ninh;
- Các mô hình khai thác du lịch chăm sóc sức khỏe tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tiêu biểu là khu nghỉ dưỡng suối nước nóng Yoko Onsen Quang Hanh (thành phố Cẩm Phả) và khu nghỉ dưỡng Legacy Yên Tử (thành phố Uông Bí).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện từ ngày 11/10/2021 đến ngày 31/12/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Khóa luận vận dụng khái niệm du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam 2017 (Khoản 1, Điều 3, Chương I) và làm rõ sự phân định giữa các thuật ngữ quốc tế:
- Du lịch sức khỏe (Health Tourism): Khái niệm bao quát các hoạt động du lịch sử dụng thời gian rỗi để cải thiện thể chất và tinh thần (dẫn theo Connell, 2006).
- Du lịch y tế / Du lịch chữa bệnh (Medical Tourism / Medical Travel): Hoạt động di chuyển sang địa phương hoặc quốc gia khác nhằm tiếp nhận các dịch vụ chăm sóc y tế, chẩn đoán, điều trị bệnh có can thiệp xâm lấn hoặc không xâm lấn, dưới sự giám sát chuyên môn của y bác sĩ.
- Du lịch chăm sóc sức khỏe (Wellness Tourism): Hoạt động du lịch hướng tới mục tiêu phòng bệnh, tái tạo năng lượng, cân bằng thể chất và tinh thần (Healthy & Spiritual) thông qua các liệu trình tự nhiên không xâm lấn như ngâm khoáng nóng, massage, yoga, thiền, dinh dưỡng lành mạnh tại các không gian nghỉ dưỡng biệt lập (trích dẫn quan điểm của Smith Kelly, 2006; Prem Jagyasi; Đỗ Hải Yến, 2020).
Về phân loại, khóa luận chia dịch vụ du lịch thành:
- Theo phạm vi lãnh thổ: Du lịch chăm sóc sức khỏe nội địa và du lịch chăm sóc sức khỏe quốc tế (gồm quốc tế đến và quốc tế ra nước ngoài).
- Theo động cơ xuất phát điểm: Du lịch chăm sóc sức khỏe sơ cấp (mục đích ban đầu là cải thiện sức khỏe) và du lịch chăm sóc sức khỏe thứ cấp (nhu cầu chăm sóc sức khỏe phát sinh trong chuyến đi có mục đích khác như công vụ, hội nghị MICE, tham quan).
Về tiêu chí xây dựng khu du lịch chăm sóc sức khỏe, văn bản xác lập 5 tiêu chuẩn (vị trí yên tĩnh trong lành; môi trường tham quan tự nhiên; kiến trúc xây dựng mộc mạc từ vật liệu bản địa; hệ thống dịch vụ phục hồi đa dạng; đáp ứng nhu cầu tái kết nối bản thân) và yêu cầu khu du lịch phải cung cấp tối thiểu từ 2 dịch vụ chuyên biệt (tắm khoáng/bùn, hướng dẫn dinh dưỡng, yoga/thiền, khóa tu, tham quan tâm linh...).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thống kê, Sở Du lịch Quảng Ninh, báo cáo của Viện Nghiên cứu Sức khỏe Toàn cầu (GWI), Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cùng các công trình nghiên cứu chuyên ngành.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Sử dụng kỹ năng quan sát trực tiếp cơ sở vật chất, cảnh quan và ghi nhận dịch vụ thực tế tại khu nghỉ dưỡng Yoko Onsen Quang Hanh. Do điều kiện phòng chống dịch bệnh COVID-19 thời điểm cuối năm 2021, tác giả tập trung thực địa sâu tại điểm này.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Ứng dụng kỹ thuật so sánh đối chiếu giữa các mô hình quốc tế, mô hình trong nước và kỹ thuật liệt kê, phân loại tài nguyên du lịch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe và tổng quan về du lịch chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe, so sánh cụ thể với các loại hình du lịch khác và tổng kết kinh nghiệm phát triển mô hình trên thế giới cũng như tại Việt Nam.
| Tiêu chí |
Du lịch chăm sóc sức khỏe (Wellness Tourism) |
Du lịch y tế (Medical Tourism) |
Du lịch truyền thống |
| Đối tượng |
Người có nhu cầu nâng cao thể lực, giảm căng thẳng, cân bằng tinh thần |
Người đã có bệnh lý, cần điều kiện y tế và kỹ thuật chữa bệnh tốt hơn |
Người muốn tham quan, khám phá văn hóa, nghỉ ngơi, giải trí hoặc công vụ |
| Mục đích |
Phòng ngừa bệnh tật, tái tạo thể chất và tinh thần |
Khám bệnh, điều trị, phẫu thuật, phục hồi chức năng |
Nghỉ dưỡng, thưởng ngoạn cảnh quan, trải nghiệm cái mới |
| Can thiệp y khoa |
Không xâm lấn (thiền, yoga, khoáng nóng, thảo dược, spa) |
Có can thiệp y khoa (chẩn đoán, dùng thuốc, phẫu thuật, thẩm mỹ) |
Không có can thiệp y khoa |
| Tính phổ biến |
Đang phát triển mạnh, hướng tới phân khúc trung - cao cấp |
Hẹp, tập trung tại các trung tâm y tế chuyên sâu |
Rất phổ biến, đa dạng phân khúc |
Về quy mô thị trường toàn cầu, chương 1 dẫn các số liệu:
- Năm 2015, thu nhập từ du lịch liên quan đến sức khỏe của Mỹ đạt 3.600 triệu USD, Đức đạt khoảng 900 triệu USD, Thổ Nhĩ Kỳ đạt 900 triệu USD; khách du lịch Kuwait chi tiêu 1.600 triệu USD cho loại hình này (IMF/UNWTO, 2018).
- Năm 2017, toàn thế giới ghi nhận quy mô 4,5 tỷ USD; riêng khu vực Châu Á ghi nhận 258 triệu lượt chuyến đi liên quan đến du lịch trị liệu.
- Năm 2018, Mỹ đạt thu nhập ròng 1.800 triệu USD, Hàn Quốc đạt 403 triệu USD, Pháp đạt 334 triệu USD, Mexico đạt 209 triệu USD, Séc đạt 123 triệu USD.
Chương này cũng phân tích 3 mô hình quốc tế thành công:
- Mô hình Onsen Nhật Bản: Khai thác hệ thống suối khoáng tự nhiên làm nóng từ địa nhiệt. Số liệu từ JNTO (2019) cho thấy Nhật Bản đón gần 32 triệu lượt khách quốc tế với chi tiêu bình quân 158.458 yên/người; cấp hơn 17 triệu thị thực du lịch y tế và chăm sóc sức khỏe giai đoạn 2011-2019 (tăng trưởng trung bình 62%/năm), nổi tiếng với các địa danh Kurokawa, Kusatsu, Yunfuin.
- Mô hình Massage trị liệu Thái Lan: Gắn liền với y học cổ truyền và Phật giáo từ thời bác sĩ Shivago Komarpaj. Thái Lan phục vụ hơn 1 triệu ca phẫu thuật/trị liệu mỗi năm; năm 2005 một bệnh viện tại Bangkok phục vụ 150.000 bệnh nhân nước ngoài; năm 2006 thu về 36 tỷ baht từ du lịch chăm sóc sức khỏe. Các thương hiệu nổi tiếng gồm Wat Pho, Health Land, Asia Herb Association.
- Mô hình Galgorm Resort & Spa (Bắc Ireland): Quy mô 122 phòng ven sông Maine, khai thác concept 4 nguyên tố Đất - Nước - Gió - Lửa tại Thermal Spa Village.
Tại Việt Nam, chương 1 phân tích các điều kiện sẵn có: bờ biển dài 3.260 km, hơn 400 nguồn khoáng nóng nhiệt độ 40 - 80°C (trong đó có suối khoáng Bang trên 105°C, suối Nghĩa Thuận gần 100°C, suối Bưng Thị 87°C, suối Bình Châu 84°C), nền y học cổ truyền phong phú (tiêu biểu là chương trình du lịch châm cứu của Thầy thuốc Nhân dân Nguyễn Tài Thu từ tháng 11/2006 hợp tác với NTT Acupuncture Medical Tourism International Group của Thụy Điển). Các mô hình thực tế đã vận hành gồm Serena Kim Bôi (Hòa Bình), Medi Thiên Sơn (Ba Vì), Y Dược Bảo Long (Sơn Tây), Alba Thanh Tân và Thiền viện Trúc Lâm Bạch Mã (Thừa Thiên Huế), Cát Tiên Jungle Lodge (Đồng Nai). Theo số liệu dẫn từ VOA, năm 2018 có khoảng 300.000 khách nước ngoài đến Việt Nam khám chữa bệnh, tạo doanh thu khoảng 2 tỷ USD.
Chương 2: Tiềm năng và thực trạng khai thác loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe tại Quảng Ninh
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về tài nguyên du lịch và hiện trạng kinh doanh du lịch của tỉnh Quảng Ninh, tập trung đánh giá hai điểm đến cốt lõi.
Tổng quan tài nguyên và cơ sở hạ tầng du lịch Quảng Ninh
- Tài nguyên tự nhiên: Hơn 80% diện tích là đồi núi với các đỉnh cao như Yên Tử (1.068 m), Am Váp (1.094 m); hơn 2.000 hòn đảo (chiếm hơn 2/3 tổng số đảo cả nước); đường bờ biển dài 250 km cùng các bãi tắm nổi tiếng (Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng, Hồng Vàn, Vàn Chảy). Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh (dưới 20°C) và mùa hè nóng ẩm (trên 25°C).
- Tài nguyên nhân văn: Toàn tỉnh có 632 di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (tiêu biểu: Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, Di tích quốc gia đặc biệt Yên Tử, Di tích nhà Trần tại Đông Triều, Di tích chiến thắng Bạch Đằng); khoảng 70 lễ hội truyền thống; 21 thành phần dân tộc cùng hệ thống sản phẩm ẩm thực địa phương OCOP (nếp cái hoa vàng Đông Triều, gà Tiên Yên, sá sùng Vân Đồn, mực Cô Tô, chả mực Hạ Long, trà hoa vàng Ba Chẽ).
- Các dòng sản phẩm đang khai thác: Du lịch MICE, Du lịch cộng đồng (đề án 9 điểm giai đoạn 2020-2025 với nhu cầu vốn trên 9.800 tỷ đồng), Du lịch biển đảo (chiếm 70% lượng khách), Du lịch văn hóa tâm linh, Du lịch biên giới (132,8 km đường biên giới giáp Quảng Tây - Trung Quốc, 3 cửa khẩu: Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh; khách Trung Quốc chiếm 24-40% khách quốc tế) và Du lịch ẩm thực.
Số liệu hoạt động du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2018 - 2021
- Năm 2018: Đón 12,2 triệu lượt khách (tăng 24%), tổng thu đạt 23,6 nghìn tỷ đồng (tăng 28,1%).
- Năm 2019: Đón trên 14 triệu lượt khách (tăng 14%), tổng thu đạt 29.487 tỷ đồng (tăng 25%).
- Năm 2020: Đón 8,8 triệu lượt khách (giảm 36,8% do COVID-19), tổng thu đạt trên 17.000 tỷ đồng (giảm 42,34%).
- Năm 2021: Hạ tầng lưu trú ghi nhận 1.633 cơ sở với 32.451 buồng (gồm 11 khách sạn 5 sao với 3.461 buồng; 20 khách sạn 4 sao với 3.247 buồng; 1 căn hộ 4 sao với 156 buồng; 40 khách sạn 3 sao với 2.546 buồng; 90 khách sạn 2 sao với 2.848 buồng; 123 khách sạn 1 sao với 2.229 buồng; 120 khách sạn đạt chuẩn tối thiểu với 5.808 buồng; 879 nhà nghỉ với 8.904 buồng; 174 homestay với 1.098 buồng; 81 tàu thủy lưu trú 2 sao với 1.340 buồng; 94 tàu thủy lưu trú 1 sao với 814 buồng).
Hai mô hình du lịch chăm sóc sức khỏe điển hình tại Quảng Ninh
- Khu nghỉ dưỡng Legacy Yên Tử (thành phố Uông Bí): Xây dựng trên nền tảng không gian văn hóa - tâm linh của Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử thế kỷ 13 thời vua Trần Nhân Tông. Kiến trúc sử dụng vật liệu truyền thống (đồng, gốm, gỗ, đá, vải bao bố thô), cung cấp không gian biệt lập giúp du khách tách rời nhịp sống đô thị, kết hợp các hoạt động thiền tịnh, yoga, thiền chuông và thưởng thức ẩm thực dưỡng sinh.
- Khu nghỉ dưỡng khoáng nóng Yoko Onsen Quang Hanh (thành phố Cẩm Phả): Khai thác nguồn nước khoáng nóng tự nhiên giàu khoáng chất (đặc biệt là hàm lượng ion khoáng có lợi cho xương khớp và tim mạch). Khu nghỉ dưỡng được thiết kế chuẩn phong cách Onsen Nhật Bản với hệ thống bể tắm ngoài trời (Rotenburo), bể tắm trong nhà, dịch vụ xông hơi đá nóng (Loyly), ngâm khoáng và trị liệu spa cao cấp.
Đánh giá thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi: Vị trí giao thương thuận lợi gần vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và thị trường khách quốc tế; nguồn tài nguyên tự nhiên và văn hóa đặc sắc; hệ thống hạ tầng giao thông (cao tốc, sân bay Vân Đồn, cảng tàu khách quốc tế) và cơ sở lưu trú phát triển nhanh; có sự đầu tư của các tập đoàn lớn.
- Khó khăn: Sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe còn mang tính đơn lẻ, chưa hình thành chuỗi liên kết rộng khắp; nguồn nhân lực chuyên trách về kỹ thuật trị liệu và chăm sóc sức khỏe theo chuẩn quốc tế còn thiếu; tính mùa vụ trong khai thác du lịch vùng biển phía Bắc; tác động kéo dài của đại dịch COVID-19 làm suy giảm dòng khách và doanh thu.
Chương 3: Đề xuất giải pháp tăng cường khả năng khai thác và phát triển loại hình du lịch chăm sóc sức khỏe ở Quảng Ninh
Chương 3 trình bày các nhóm giải pháp toàn diện, phương án thiết kế sản phẩm tour và các kiến nghị cụ thể.
5 nhóm giải pháp phát triển
- Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật và quy hoạch không gian: Quy hoạch không gian nghỉ dưỡng hài hòa với cảnh quan thiên nhiên tự nhiên, ưu tiên vật liệu thân thiện môi trường; nâng cấp đồng bộ hạ tầng phụ trợ tại các điểm tắm khoáng và khu vực danh thắng.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe: Kết hợp liệu pháp y học cổ truyền phương Đông (bấm huyệt, ngâm thảo dược dân tộc Dao/Tày, châm cứu) với các liệu trình dinh dưỡng thực dưỡng sử dụng nông sản đặc trưng OCOP địa phương.
- Tăng cường các hoạt động trải nghiệm: Bổ sung các hoạt động rèn luyện thể chất và cân bằng tâm trí như đi bộ dã ngoại (trekking) núi Yên Tử, khóa thiền tịnh, yoga ban mai ven biển/rừng, thiền định kết hợp âm nhạc truyền thống.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tuyển dụng và đào tạo chuyên sâu đội ngũ kỹ thuật viên massage, trị liệu viên spa am hiểu kiến thức y học và kỹ năng phục vụ; bồi dưỡng ngoại ngữ và thái độ ứng xử chuyên nghiệp cho nhân viên du lịch.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá: Xây dựng chiến lược truyền thông định vị Quảng Ninh là điểm đến phục hồi sức khỏe an toàn; ứng dụng tiếp thị số, liên kết với các hiệp hội du lịch và các hãng lữ hành trong và ngoài nước.
Đề xuất xây dựng các chương trình tour chuyên biệt
Khóa luận thiết kế 3 dòng tour cụ thể:
- Dòng 1: Tour du lịch chăm sóc sức khỏe chuyên biệt: Trải nghiệm chuyên sâu tại từng khu nghỉ dưỡng riêng lẻ hoặc kết hợp cả 2 khu nghỉ dưỡng (ví dụ: tour tĩnh tâm, phục hồi năng lượng kết hợp Legacy Yên Tử và tắm khoáng Yoko Onsen Quang Hanh).
- Dòng 2: Tour chăm sóc sức khỏe kết hợp các loại hình du lịch khác: Kết hợp dịch vụ trị liệu khoáng nóng, thiền định với du lịch hội nghị MICE, du lịch thể thao, du lịch ẩm thực và du lịch sinh thái.
- Dòng 3: Tour chăm sóc sức khỏe kết hợp các tuyến điểm du lịch danh thắng: Lịch trình kết nối các điểm chăm sóc sức khỏe với tuyến tham quan Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long, chuỗi di tích nhà Trần ở Đông Triều, chùa Cái Bầu (Vân Đồn) hoặc bãi biển Trà Cổ (Móng Cái).
Hệ thống kiến nghị
- Với Sở Du lịch Quảng Ninh và chính quyền địa phương: Xây dựng quy hoạch tổng thể bảo vệ và khai thác bền vững các mỏ khoáng nóng; ban hành tiêu chuẩn quản lý chất lượng dịch vụ du lịch chăm sóc sức khỏe; triển khai các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào dòng sản phẩm nghỉ dưỡng sinh thái y tế.
- Với các khu du lịch và công ty lữ hành: Phối hợp chặt chẽ để hình thành chuỗi dịch vụ trọn gói từ vận chuyển, lưu trú, trị liệu đến dinh dưỡng; không ngừng cải tiến quy trình phục vụ và kiểm soát an toàn vệ sinh dịch tễ.
- Với khách du lịch: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc giữ gìn không gian yên tĩnh, bảo vệ môi trường tự nhiên, tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật của trị liệu viên khi ngâm tắm khoáng hoặc tham gia các khóa thiền.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Kết quả chính
- Tổng hợp và hệ thống hóa khung lý luận về du lịch chăm sóc sức khỏe (Wellness Tourism), chỉ rõ sự khác biệt bản chất so với du lịch y tế (Medical Tourism) và du lịch đại chúng truyền thống.
- Cung cấp bức tranh thống kê chi tiết về hiện trạng du lịch tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 - 2021 (doanh thu, lượng khách, cơ cấu 1.633 cơ sở lưu trú và 32.451 phòng).
- Đánh giá toàn diện tiềm năng tự nhiên (địa hình núi rừng, 2.078 đảo, bờ biển 250 km, nguồn khoáng nóng) và giá trị nhân văn (632 di tích, văn hóa Thiền phái Trúc Lâm) phục vụ phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe tại Quảng Ninh.
- Phân tích chi tiết hiện trạng khai thác tại hai cơ sở tiêu biểu là Legacy Yên Tử và Yoko Onsen Quang Hanh.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Đóng góp vào hệ thống tư liệu nghiên cứu chuyên ngành Văn hóa du lịch về một phân khúc sản phẩm còn mới mẻ tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và 3 mô hình tour cụ thể có tính ứng dụng trực tiếp cho các đơn vị kinh doanh lữ hành và cơ quan quản lý du lịch tại Quảng Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Quá trình thực hiện đề tài diễn ra trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp (tháng 10 - 12/2021), gây trở ngại cho hoạt động khảo sát thực địa trực tiếp tại toàn bộ các điểm đến (tác giả mới khảo sát sâu tại Yoko Onsen Quang Hanh, chưa khảo sát trọn vẹn cả hai điểm). Nguồn số liệu kinh doanh du lịch thời kỳ 2020 - 2021 mang tính đặc thù do chịu tác động của các biện pháp giãn cách xã hội.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát định lượng quy mô mẫu lớn về mức độ sẵn sàng chi trả (willingness to pay) và hành vi tiêu dùng của du khách đối với từng gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe; nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị du lịch chăm sóc sức khỏe liên vùng (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên các ngành Du lịch học, Việt Nam học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có nhu cầu tìm hiểu về mô hình Wellness Tourism.
- Các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Du lịch Quảng Ninh và các địa phương có tài nguyên khoáng nóng, cảnh quan sinh thái biệt lập.
- Các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn đang xây dựng sản phẩm tour nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe hậu dịch bệnh.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Bảng tiêu chí và phân loại du lịch chăm sóc sức khỏe;
- Hệ thống dữ liệu tài nguyên tự nhiên và nhân văn của Quảng Ninh;
- Cấu trúc thiết kế 3 dòng tour du lịch chăm sóc sức khỏe kết hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân biệt du lịch chăm sóc sức khỏe và du lịch y tế dựa trên những tiêu chí cốt lõi nào?
Khóa luận chỉ ra rằng du lịch chăm sóc sức khỏe (Wellness Tourism) hướng tới đối tượng người khỏe mạnh muốn phòng ngừa bệnh tật, giảm căng thẳng và tái tạo thể chất - tinh thần bằng các phương pháp tự nhiên không can thiệp xâm lấn y học (khoáng nóng, massage, yoga, thiền, dinh dưỡng). Ngược lại, du lịch y tế (Medical Tourism) dành cho người đã mang bệnh tật, di chuyển đến nơi có cơ sở y tế chất lượng cao để thực hiện chẩn đoán, điều trị hoặc phẫu thuật có can thiệp y khoa dưới sự chỉ định của bác sĩ.
2. Hai mô hình du lịch chăm sóc sức khỏe tiêu biểu nào tại Quảng Ninh được phân tích trong khóa luận?
Tác giả lựa chọn phân tích Khu nghỉ dưỡng Legacy Yên Tử (thành phố Uông Bí) - đại diện cho mô hình phục hồi tinh thần gắn với không gian văn hóa Thiền phái Trúc Lâm và kiến trúc thời Trần, cùng Khu nghỉ dưỡng khoáng nóng Yoko Onsen Quang Hanh (thành phố Cẩm Phả) - đại diện cho mô hình trị liệu thể chất khai thác nguồn suối khoáng tự nhiên theo tiêu chuẩn Onsen Nhật Bản.
3. Khóa luận đưa ra những số liệu nào phản ánh tác động của đại dịch COVID-19 đối với du lịch Quảng Ninh?
Số liệu trong khóa luận nêu rõ: năm 2019 du lịch Quảng Ninh đón trên 14 triệu lượt khách, tổng thu đạt 29.487 tỷ đồng; đến năm 2020 do ảnh hưởng của COVID-19, lượng khách giảm xuống còn 8,8 triệu lượt (giảm 36,8%) và tổng thu giảm xuống còn trên 17.000 tỷ đồng (giảm 42,34% so với năm 2019).
4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu dòng tour du lịch chăm sóc sức khỏe cho tỉnh Quảng Ninh?
Tác giả đề xuất 3 dòng tour: (1) Tour du lịch chăm sóc sức khỏe chuyên biệt tại từng khu hoặc kết hợp Legacy Yên Tử và Yoko Onsen Quang Hanh; (2) Tour chăm sóc sức khỏe kết hợp các loại hình du lịch khác (MICE, sinh thái, ẩm thực); (3) Tour chăm sóc sức khỏe kết hợp các tuyến điểm danh thắng, di tích khác trên địa bàn tỉnh (Vịnh Hạ Long, Cô Tô, Vân Đồn, Đông Triều).
5. Điều kiện tối thiểu để một khu du lịch được xác định có khả năng phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe theo khóa luận là gì?
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, một khu du lịch phải đáp ứng tối thiểu từ 2 trong số các dịch vụ chuyên biệt: tắm suối nước nóng và tắm bùn; dạy nấu ăn và hướng dẫn chế độ ăn lành mạnh; cung cấp chế độ ăn lành mạnh; hướng dẫn tập yoga, ngồi thiền; hướng dẫn chăm sóc sức khỏe; tổ chức khóa tu tịnh lạc - thiền; hoặc tham quan các điểm đến tâm linh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Văn Bảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch chăm sóc sức khỏe và phân tích toàn diện tiềm năng phát triển loại hình này tại tỉnh Quảng Ninh. Thông qua việc khảo sát hai mô hình thực tế Legacy Yên Tử và Yoko Onsen Quang Hanh, đề tài đã chỉ rõ những lợi thế sẵn có cũng như các rào cản về tính mùa vụ, sự liên kết chuỗi và nguồn nhân lực trị liệu chuyên sâu. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và 3 phương án thiết kế tour du lịch được đề xuất mang tính khả thi, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho công tác định hướng đa dạng hóa sản phẩm du lịch bền vững tại địa phương.