Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích mô hình học máy và dữ liệu khách hàng rời bỏ dịch vụ viễn thông

Nghiên cứu mô hình học máy giúp phân tích nguyên nhân khách hàng rời bỏ dịch vụ viễn thông, từ đó cải thiện chiến lược giữ chân khách hàng.

Chuyên ngành

Toán Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

47
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Tổng quan về Học Máy

1.1.1. Định nghĩa và phân loại

1.1.2. Bài toán tổng quát

1.2. Mô hình Hồi quy Logistic

1.2.1. Bài toán tổng quát

1.2.2. Chỉ số đánh giá mô hình

1.3. Vấn đề rời bỏ của khách hàng

1.3.1. Một số khái niệm cơ bản

2. CHƯƠNG 2: TRỰC QUAN HÓA VÀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU

2.1. Tổng quan về bộ dữ liệu

2.1.1. Mô tả bộ dữ liệu

2.1.2. Tương quan giữa các dữ liệu

2.2. Khám phá dữ liệu

2.2.1. Dữ liệu về thông tin cá nhân của khách hàng

2.2.2. Các thông tin liên quan đến hồ sơ đăng kí dịch vụ của khách hàng

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG XỬ LÝ DỮ LIỆU BẰNG CÁC THUẬT TOÁN

3.1. Chuẩn bị dữ liệu

3.2. Xây dựng và đánh giá mô hình

3.2.1. Mô hình Hồi quy Logistic

3.2.2. Mô hình COX

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và lý do chọn đề tài

Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào việc đọc hiểu và áp dụng các mô hình học máy để xử lý dữ liệu liên quan đến trạng thái khách hàng rời bỏ trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông. Lĩnh vực viễn thông đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại, đặc biệt là trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Các doanh nghiệp viễn thông đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, trong đó việc giữ chân khách hàng hiện tại được coi là chiến lược tối ưu hóa hiệu quả nhất. Học máyphân tích dữ liệu trở thành công cụ quan trọng để dự đoán và giảm thiểu tình trạng khách hàng rời bỏ.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố quyết định tỷ lệ rời bỏ của khách hàng, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này, và dự đoán khoảng thời gian khách hàng có thể rời bỏ dịch vụ. Nghiên cứu sử dụng các mô hình học máy như Hồi quy Logisticmô hình Cox Proportional-Hazards để phân tích dữ liệu khách hàng và đưa ra các dự đoán chính xác.

1.2. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc áp dụng hai mô hình Hồi quy LogisticCox Proportional-Hazards để xử lý dữ liệu về trạng thái khách hàng rời bỏ trong ngành viễn thông. Các mô hình này được sử dụng để thử nghiệm và đánh giá hiệu quả trong việc dự đoán hành vi khách hàng.

II. Cơ sở lý thuyết

Chương này cung cấp cơ sở lý thuyết về học máy và các mô hình được sử dụng trong nghiên cứu. Học máy là một nhánh của trí tuệ nhân tạo, tập trung vào việc sử dụng dữ liệu và thuật toán để đưa ra các dự đoán chính xác. Nghiên cứu phân loại học máy thành học có giám sáthọc không giám sát, trong đó Hồi quy Logisticmô hình Cox thuộc nhóm học có giám sát.

2.1. Tổng quan về học máy

Học máy được định nghĩa là quá trình sử dụng dữ liệu để huấn luyện các thuật toán nhằm đưa ra các dự đoán hoặc phân loại. Các phương pháp học máy bao gồm học có giám sát (như Hồi quy Logistic) và học không giám sát (như phân cụm dữ liệu). Các mô hình này được sử dụng rộng rãi trong phân tích dữ liệu và dự đoán hành vi khách hàng.

2.2. Mô hình Hồi quy Logistic

Hồi quy Logistic là một mô hình học máy được sử dụng để dự đoán biến phụ thuộc nhị phân. Trong nghiên cứu này, mô hình được áp dụng để dự đoán xác suất khách hàng rời bỏ dịch vụ. Công thức của mô hình dựa trên logitodds ratio, giúp đánh giá ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc.

2.3. Mô hình Cox Proportional Hazards

Mô hình Cox là một phương pháp phân tích sống sót, được sử dụng để ước tính thời gian khách hàng rời bỏ dịch vụ. Mô hình này dựa trên hàm rủi rohàm sống sót, giúp đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố lên thời gian rời bỏ của khách hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp học máy để phân tích dữ liệu khách hàng và dự đoán tình trạng khách hàng rời bỏ. Các mô hình được đánh giá dựa trên các chỉ số như accuracy, precision, recall, và AUC. Kết quả cho thấy các mô hình này có khả năng dự đoán chính xác hành vi khách hàng, giúp các doanh nghiệp viễn thông tối ưu hóa dịch vụ và giảm thiểu tỷ lệ khách hàng rời bỏ.

3.1. Chuẩn bị dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các thông tin cá nhân và hồ sơ đăng ký dịch vụ của khách hàng. Quá trình chuẩn bị dữ liệu bao gồm làm sạch dữ liệu, xử lý các giá trị thiếu, và chuẩn hóa dữ liệu để phù hợp với các mô hình học máy.

3.2. Đánh giá mô hình

Các mô hình được đánh giá dựa trên confusion matrix, precision, recall, và AUC. Kết quả cho thấy Hồi quy Logisticmô hình Cox đều có hiệu suất cao trong việc dự đoán hành vi khách hàng, với AUC gần 1, cho thấy khả năng phân loại chính xác của mô hình.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của các mô hình học máy trong việc dự đoán trạng thái khách hàng rời bỏ trong ngành viễn thông. Các kết quả này có thể được áp dụng để tối ưu hóa dịch vụ, cải thiện chất lượng dịch vụ, và giảm thiểu chi phí liên quan đến việc mất khách hàng. Nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển mới trong việc ứng dụng học máyphân tích dữ liệu trong các lĩnh vực khác.

4.1. Giá trị thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp các công cụ hiệu quả để các doanh nghiệp viễn thông dự đoán và quản lý hành vi khách hàng. Việc áp dụng các mô hình học máy giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dịch vụ, tăng cường sự hài lòng của khách hàng, và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.2. Hướng phát triển

Nghiên cứu đề xuất hướng phát triển trong việc tích hợp các mô hình học máy với các công nghệ mới như AIBig Data để nâng cao hiệu quả phân tích và dự đoán hành vi khách hàng trong tương lai.

10/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp đọc hiểu một số mô hình học máy và thử nghiệm xử lý dữ liệu về trạng thái khách hàng rời bỏ dịch vụ viễn thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYÊTT.- 2 2 25 E+£E££E££E£E££EE£EE+Exerxerxered 3 1.1 Tổng quan về Học Máy.1 Định nghĩa và PNan ÏOQÌ.2 Bài toán tONG qHÁI.-e-csescc<ce<cecseesEseEsetestsEtstsetsetsstsrsesesrssrsrssse 4 1.3 Mô hình HỒi quy LogiSfÏ€.2 Vấn đề rời bỏ của khách hàng .1 Một số khái niệm CO DEN esessrecssscrecssecressnecrsssnscssssnsssssensessssnsessseneesses 11 1.2 Uu điểm của việc tinh toán tỉ lệ rời bỏ của khách hàng.3 Tính toán tỉ lệ rời bỏ bằng cách phân tích dữ liệu khách hàng.13 CHƯƠNG II: TRUC QUAN HOA VÀ KHAI PHA DU LIỆU.1 Tổng quan về bộ dữ liệu.--- 2 2 2 SE £E££Et2E2EE2EEerxrrxrrkree 18 2.1 Mô tả bộ dit liỆu .------ees©ee©ces+esetseEeeetseEteetsertesreertssrssersee 18 2.2 Tương quan giữa các ĐÏỄH.2 Khám phá dữ liệu. 2-2 2© £+SE+EEE£EECEEEEEEEEEEEEEEEEErkerrkrrkrrrkee 21 2.1 Dữ liệu về thông tin cá nhân của khách hàng .2 Các thông tin liên quan đến hồ sơ đăng kí dịch vụ của khách hàng ——-.,ôÔỎ 23 CHƯƠNG III: VẬN DỤNG XỬ LY DU LIEU BANG CÁC THUẬT TOAN 30 3.1 Chuẩn bị dit liệu.2 Xây dựng và đánh giá mô hình.1 Mô hình Hồi quy L.2 Mô hình COX.-- se s°sess+seevseSseEvseEseEtetssttsetssersssssersee 36 3.40 TÀI LIEU THAM KHẢO.- 56 t+StSE‡EEEEEEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEESEerkrrerkererkrre 42 MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Lĩnh vực viễn thông đã trở thành một trong những ngành công nghiệp chính ở không chỉ các nước phát triển nói chung và cả ở Việt Nam nói riêng. Doanh nghiệp viễn thông là những doanh nghiệp cung cấp phương tiện truyền dẫn thông tin liên lạc qua một khoảng cách dia lý (điện tử viễn thông, điện thoại, internet, 4G, vệ tinh,.

Vai trò của ngành đóng góp rất lớn trong cuộc sông xã hội hiện đại, tạo điều kiện cung cấp mọi thông tin cơ bản cần thiết cho sản xuất và thúc đây các hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh làn sóng cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, thời gian sắp tới sẽ chứng kiến những bước tiến vượt bậc của những doanh nghiệp trong ngành viễn thông tại Việt Nam khi tận dụng cơ hội từ xu thế chuyền đôi số đang lan rộng khắp toàn cau. Tiến bộ kỹ thuật và số lượng nhà cung cấp ngày càng tăng đã lam tăng mức độ cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Các công ty viễn thông đang nỗ lực để tồn tại trong thị trường cạnh tranh này tùy thuộc vào nhiều chiến lược.

Ba chiến lược chính được đề xuất dé tạo thêm doanh thu là: (1) thu hút khách hàng mới, (2) bán thêm cho khách hàng hiện tại và (3) tăng thời gian giữ chân khách hàng. Tuy nhiên, khi so sánh các chiến lược này có tính đến giá trị lợi tức đầu tư (Rol) của từng chiến lược đã chỉ ra rằng chiến lược thứ ba là chiến lược có lợi nhất, chứng tỏ rằng chi phí giữ chân một khách hàng hiện tại thấp hơn nhiều so với việc thu hút thêm một khách hàng mới, bên cạnh đó chiến lược này cũng được coi là đễ dàng hơn rất nhiều so với chiến lược bán thêm các sản phẩm cho khách hàng hiện tại. Dé có thé áp dung được chiến lược thứ ba, các công ty phải ưu tiên giảm khả năng rời bỏ khách hàng, hay nói cách khác là giảm “sự đi chuyên của khách hàng từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác”. Cùng với sự phát triển của khoa học đữ liệu, các mô hình dự báo dựa trên phương pháp định lượng đang dan trở thành những công cụ tối ưu thay thé cho con người trong việc đánh giá không chỉ với từng khách hàng mà là trên một tập khách hàng rất lớn.

Các mô hình học máy là một trong các công cụ ấy và đang dan trở thành xu hướng trọng tâm, nồi bật, đã và đang được nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi trong ngành tài chính nói chung và lĩnh vực công nghệ tài chính nói riêng, tạo ra những bứt phá mạnh mẽ về tính hiệu quả, kịp thời, chính xác trong công tác giám sát, dự báo. Sức mạnh của một mô hình có tác động rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Một mô hình có mức độ chuẩn xác cao giúp các tổ chức dự đoán được hành vi rời bỏ của khách hàng, từ đó đề ra những chiến lược phù hợp đề giữ chân khách hàng, đưa ra các chính sách sản phẩm tốt hơn qua thời gian và cải thiện chất lượng dịch vụ, từ đó tối thiểu hóa chỉ phí và tối đa hóa doanh thu. Mục tiêu nghiên cứu e Xác định các yếu tố quyết định tỷ lệ rời bỏ của khách hàng.

e Đánh giá, phân tích ảnh hưởng của các yếu tô đến tỷ lệ rời bỏ của khách hàng. e Du đoán khoảng thời gian rời bỏ của khách hàng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu e_ Các yếu tô có ảnh hưởng đến quyết định rời bỏ dịch vụ của khách hang e_ Mô hình học máy xếp hang (Classification): Logistics Regression và mô hình phân tích sống sót Cox Proportional-Hazards 4. Pham vi nghiên cứu „ Chuyên dé trình bày hai mô hình Logistic và mô hình Cox theo quan điêm của phương pháp học máy.

Từ đó áp dụng xử lý dữ liệu trạng thái khách hàng rời bỏ dịch vụ viễn thông dé thử nghiệm chương trình xử ly dit liệu theo phương pháp học máy. CHUONG I: CƠ SỞ LÝ THUYET 1.1 Tông quan về Học Máy 1.1 Định nghĩa và phân loạt Theo IBM Cloud Education (2020), Học máy hay Machine Learning (ML) là một nhánh của Trí tuệ nhân tạo (AT) và khoa học máy tính, tập trung vào việc sử dụng dữ liệu và thuật toán dé bắt chước cách con người học, dan dan cải thiện độ chính xác của nó. Học máy là một thành phần quan trọng của lĩnh vực khoa học đữ liệu đang phát triển. Thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê, các thuật toán được đảo tạo để đưa ra các phân loại hoặc dự đoán và khám phá những thông tin chỉ tiết chính (key insights) trong các dự án khai thác dit liệu.

Các quyết định được đưa ra là kết quả của những thông tin này này tác động mạnh mẽ đến các chỉ số tăng trưởng chính trong các ứng dụng và doanh nghiệp. Machine learning bao gồm Học có giám sát (Supervised Learning) và Học không giám sát (Unsupervised Learning). Supervised Learning được định nghĩa bằng cách sử dụng các tập dit liệu được gắn nhãn dé huấn luyện các thuật toán phân loại dit liệu hoặc dự đoán kết quả một cách chính xác. Supervised Learning được phân loại thành Regression (Bài toán hồi quy) và Classification (Bài toán phân loại).

Một số phương pháp được sử dụng trong Supervised machine learning bao gồm: logistic regression, neural networks, linear regression, naive bayes, random forest, và support vector machine (SVM). Unsupervised machine learning là phương pháp sử dụng các thuật toán may hoc dé phan tích va phan cụm các tập dữ liệu không được gắn nhãn. Không cần sự can thiệp của con người, các thuật toán này có thể phát hiện ra các mau hoặc nhóm dữ liệu an. Khả năng phát hiện ra những điểm tương đồng và khác biệt trong thông tin của phương pháp này khiến nó trở nên lý tưởng cho việc phân tích dữ liệu khám phá, chiến lược bán chéo (cross-sell), phân khúc khách hàng cũng như nhận dạng hình ảnh và mẫu.

Unsupervised machine learning cũng được sử dụng dé giảm số lượng các tính năng trong một mô hình thông qua quá trình giảm kích thước. Phân tích thành phần chính (PCA) và phân tích giá trị đơn lẻ (SVD) là hai cách tiếp cận phổ biến cho việc này. Unsupervised Learning Algorithm cũng được chia thành 2 nhóm là: e Clustering: hướng dén viéc phân nhóm, phân đoạn dữ liệu từ tap dữ liệu ban đầu. Vi dụ ta có một tập | triệu Gen, cần phải tìm ra cách tự động phân nhóm cho những gen này dựa trên đặc điểm về vòng đời, vị trí, vài trò,.

« Non-clustering: tìm các structure ân trong dữ liệu. Các thuật toán khác được sử dụng trong học tập không giám sát bao gồm: k- means clustering, neural networks, và probabilistic clustering methods.2 Bài toán tong quat Nguyên tac chung cơ sở cho mọi thuật toán hoc máy đó là với biên đâu vào x ta cần dự đoán biến đầu ra y thông qua hàm mục tiêu F sao cho y = F(x). Tuy nhiên trong thực tế, biến đầu vào x thường là dữ liệu nhiều chiều và khó kiểm soát nên rất phức tạp dé có thé nhìn ra mối quan hệ giữa x và y, chính vì vậy ta thường không thé đưa ra một công thức phân tích cụ thé dé biểu diễn x và y, hay chính là dang hàm F. Chính vì vậy, ta chỉ có thé thu thập tập dữ diệu D là tập hợp các cặp quan sát (x!,y') sao choy = F(x)),.

Tuy nhiên do không biết mối quan hệ giữa x! và yÍ nên ta cần mô phỏng hàm ƒ„ sao cho 9 = ƒ„(x,w*) là hàm ước lượng tốt nhất của hàm F và điều chỉnh tham số w* sao cho hàm mat mát £(w) đạt giá trị nhỏ nhất. Hàm mat mát này sẽ khác nhau tùy thuộc vào mỗi mô hình hàm f,,.3 Mô hình Hải quy Logistic Hồi quy tuyến tính được sử dụng dé ước tính mối quan hệ tuyến tính giữa một biến phụ thuộc và một tập hợp các biến độc lập. Tuy nhiên, hồi quy tuyến tính không phù hợp khi biến mục tiêu là biến nhị phân. Đối với các biến phụ thuộc nhị phân, hồi quy Logistic (LR) là một mô hình phù hợp dé đánh giá hồi quy.

LR tương tự như hồi quy tuyến tính tuy nhiên hồi quy tuyến tính cung cấp một dau ra liên tục còn LR cho đầu ra nhị phân (0 hoặc 1).1 Bài toán tổng quát ; Ta có khái nệm Odds: thê hiện khả năng một su kiện có thé xảy ra băng cach lây xác suât biên cô xảy ra chia cho xác suât biên cô không xảy ra. Odds =—F— 1—p Nhu vay, Odds là biến liên tục, khi p=0. Odds(1) Odds ratio = 777500) Lay log của odds ta được Logit. logit(p) = log c—) p-1 Mặt khác, ta có biến Y là biến nhị phân chi nhận hai giá tri 0 hoặc 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu mô hình học máy trong phân tích khách hàng rời bỏ dịch vụ viễn thông là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc ứng dụng các mô hình học máy để dự đoán và phân tích hành vi khách hàng rời bỏ dịch vụ trong ngành viễn thông. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tỷ lệ rời bỏ, từ đó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược kinh doanh. Đọc giả sẽ được tiếp cận với các phương pháp phân tích dữ liệu tiên tiến, cách xây dựng mô hình dự đoán và các case study thực tế, mang lại giá trị ứng dụng cao trong lĩnh vực quản lý khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ đánh giá sinh trưởng rừng trồng thuần loài keo tai tượng acacia mangium tại xã tân thái huyện đại từ tỉnh thái nguyên hoặc Luận văn thạc sĩ một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và mở rộng thị trường của việc chăn nuôi gà thả vườn tại xã hòa sơn huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang. Các tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về việc áp dụng khoa học và công nghệ trong các ngành khác nhau.