MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHON ĐỀ TÀI : | Tôi đã chọn để tài “Tìm hiểu du lịch văn hóa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long” cho khóa luận tốt nghiệp với các ly do sau : - Du lịch giữ vai trò quan trọng tích cực trong quá trình phát triển nên kinh tế của quốc gia. Ở nước ta, từ những năm dau thập niên 90 đến nay, ngành du lịch đã phát triển mạnh mẽ cùng xu thế chung của thế giới. Doanh thu từ du lich xã hội ngày càng tăng với tốc độ tăng trưởng trung bình thời kỳ 1992 - 2000 là 30,4% đã đóng góp rất lớn cho nên kinh tế.
Năm 1997 GDP du lịch USD chiếm 3,26 đến năm 2000 chiếm 3,44% GDP cả nước. - ĐBSCL là một á vùng du lịch của cả nước, theo đánh giá của các nhà nghiên cứu du lịch ĐBSCL có tài nguyên du lịch phong phú mà đặc trưng nhất là nét văn hóa nguyên sơ của vùng sông nước, là vùng đất màu mỡ cho du lịch văn hóa phát triển. Tuy nhiên, thực tế hoạt động du lịch ở ĐBSCL chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao, đóng góp từ GDP du lịch cho GDP của vùng thấp. Tổng cục du lịch đã để ra dự án 4 Chương trình hành động quốc gia vé du lịch mục tiêu của chương trình này nhằm biến tiểm năng và thế mạnh của ĐBSCL thành hiện thực, làm cho họat động du lịch ở ĐBSCL thực sự phát triển tương xứng với tiểm năng.
LÀ người con của vùng đất này, tôi rất yêu vùng đất quê hương, tôi hy vọng những kết quả khi nghiên - cứu dé tài sẽ góp một phần nhỏ cho sự phát triển mạnh va bén vững của ngành du lịch quê hương mình. MUC DICH, NHIÊM VU, GIỚI HAN: 1. Muc dich: SVTH : Tran Phan Hiéu Hanh Trang | Khoa luậu tốt sạiuiệp _ GVHD: TS. PHAM XUAN HẬU - Tìm hiểu tiểm năng, quá trình phát triển du lịch văn hóa, từ đó rút ra các đánh giá, kết luận, kiến nghị, để xuất hướng khai thác hiệu quả tiểm năng phát triển du lịch ở ĐBSCL.
- Vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm, xử lý tài liệu, thông tin, số liệu để góp ý giải quyết vấn dé cụ thể về du lịch đồng thời rèn luyện các kỹ năng nghiên cứu khoa học đế phục vụ cho giảng dạy sau nay. Nhiệm vu: _ Tìm hiểu nghiên cứu toàn bộ các yếu tố và vấn để có liên quan đến hoạt động du lịch (từ đánh giá tiém năng, hiện trạng khai thác, phát triển ngành đến các vấn để kinh tế, xã hội. ) _ Phân tích đánh giá các tài nguyên du lịch của vùng (các diéu kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố từ địa hình, khí hậu, thủy van, thé nhưỡng, sinh vật.) ảnh hưởng đến hoạt động du lịch đối với du lịch đặc biệt là đối với du lịch văn hóa (các tài nguyên nhân văn: di tích lịch sử, văn hóa. và tài nguyên tự nhiên: sông nước.
_Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triến ngành: vé số lượng khách, doanh thu, lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật ngành, về đầu tư. trong những năm qua và để ra các kết luận về hiện trạng và xu thế phát triển của ngành. Nhận xét và rút ra các tổn tại của ngành để đưa ra các kiến nghị giải pháp cho sự phát triển. ˆ - Nghiên cứu tổ chức không gian du lịch: vạch ra các tuyến.
điểm du lịch, các cụm ưu tiên phát triển du lịch chủ yếu của vùng. Giới hạn dé tài: Nội dung nghiên cứu của để tài khóa luận dừng lại ở việc tìm hiểu tài nguyên phục vụ phát triển du lịch văn hóa ở ĐBSCL trong thời gian từ 1992 đến 2010. KHÁI QUÁT LICH SU NGHIÊN CỨU: SVTH : Trần Phan Hiếu Hạnh Trang 2 Khda luận tát nghite GVHD: TS. PHẠM XUÂN HẬU Du lịch văn hóa hiện nay là vấn để được quan tâm trên thế giới vì mục đích phát triển bén vững, lâu dài.
Một trong những chiến lược lớn của UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học, Văn hóa của Liên hiệp quốc) là tạo điểu kiện thuận lợi cho sự hợp tác tốt đẹp giữa các nhà hoạt động trong ngành du lịch để kích thích việc thực hiện các chính sách du lịch mang đậm tính văn hóa. Trong thập kỷ phát triển văn hóa thế giới (1988 -— 1998), UNESCO đã lập quan hệ với WTO (Tổ chức Du lịch Thế giới), Ngân hàng Thế giới (WB) và Chương trình Phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP), các nhà kinh doanh tư nhân, các tổ chức quản lý, du lịch, các chuyên gia nhằm khuyến khích sự quan tâm hơn nữa đến ảnh hưởng của du lịch đến các di sản và các nền văn hóa. Cốt löi nhất là đẩy mạnh nghiên cứu, động viên tỉnh thần của mọi người, mọi cấp, các quốc gia nhằm xây dựng chiến lược bảo vệ các di sản văn hóa, UNESCO cung cấp kinh nghiệm quản ly di sản và ủng hộ hàng loạt kế hoạch du lịch mang bản sắc văn hóa với sự cộng tác của các trường đại học Venise và Rotterdam đã thành lập nên một mạng lưới 20 thành phố văn hóa Châu Âu để quản lý tốt hơn lượng khách du lịch và nâng cao giá trị của di sản văn hóa. Tháng 11 năm 1997, Đại hội déng Liên hiệp quốc đã công bố năm 2000 là năm Quốc tế Văn hóa Hòa bình, chính vì vậy, phát triển du lịch kết hợp với văn hóa vì một sự phát triển bển vững đang là vấn để lớn được quan tâm, nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới hiện nay.
Việt Nam: Việt Nam được xem là một phát hiện mới trong du lịch. Nền văn hóa đặc sắc, lâu đời chưa bị ảnh hưởng nhiều của kinh tế thị trường nên vẫn còn chứa đựng nhiều nét hấp dẫn, độc đáo vé tự nhiên va văn hóa, xã hội. Tuy không có bể dày văn hóa, lịch sử như miền Bắc nước ta nhưng ĐBSCL cũng chứa nhiễu nét riêng và có giá trị trong SVTH: Trần Phan Hiếu Hạnh Trang 3 Khoa luận tất nghi¢n - GVHD: TS. PHAM XUAN HẬU khai thác du lịch.
Du lịch ở ĐBSCL đã và dang có nhiều bước phat triển ngày càng nhanh. Tuy nhiên, kết quả khai thác du lịch vẫn chưa tương xứng với tiểm năng. Việc nghiên cứu du lịch văn hóa chưa được chú trọng lắm, chưa có công trình nghiên cứu lớn nào về phát triển du lịch văn hóa theo hướng phát triển bén vững ở ĐBSCL. 1, Quan điểm hệ thống: - ĐBSCL là một hệ thống lãnh thổ du lịch và hệ thống này bao gồm nhiều thành phần có quan hệ chặt chẽ với nhau: tự nhiên, dan cư, kinh tế, xã hội.; và chịu sự chi phối của nhiều quy luật cơ bản.
Chính vì vậy, ĐBSCL có sự liên quan với các vùng lãnh thổ khác trong cả nước. Sự phát triển du lịch văn hóa ở ĐBSCL được cấu thành từ nhiều phân hệ khác nhau về bản chất nhưng có mối liên hệ mật thiết với nhau: khách du lịch, tổng thể tự nhiên, lịch sử, văn hóa, công trình kỹ thuật, lao động phục vụ trong ngành. - Du lịch, văn hóa, văn hóa du lịch, du lịch văn hóa là những khái niệm gắn bó với nhau tạo thành một hệ. Khi nghiên cứu du lịch văn hóa ở ĐBSCL sự thay đổi hoặc phát triển của một thành phần sẽ ảnh hưởng đến các thành phần khác.
- Là quan điểm truyền thống của ngành địa lý. Khi nghiên cứu. các đối tượng, phải xem xét chúng trên lãnh thổ nhất định và mối quan hệ qua lại giữa các thành phần đối tượng trong tự nhiên. - ĐBSCL là vùng du lịch bao gồm 12 tỉnh, được xem là các lãnh thổ nhỏ, các lãnh thổ này với những đặc trưng riêng kết hợp lại tạo nên những đặc thù riêng.
Vì vậy, khi nghiên cứu du lịch ở ĐBSCL không thể không nghiên cứu các phân hệ tạo nên vùng du lịch ĐBSCL. SVTH: Trần Phan Hiếu Hạnh Trang 4 Khda luận tất sgitiệp GVHD: TS. PHAM XUAN HẬU - Đây là quan điểm bắt buộc trong nghiên cứu địa lý. Việc nắm vững quan điểm trên là cần thiết bởi các đối tượng địa lý đều có quá khứ lịch sử, hiện tại và tương lai.
Đặc biệt đối với việc nghiên cứu để tài về “Du lịch văn hóa” gắn với nhiều khái niệm. Nếu không nắm được quá khứ lịch sử, hiện tại, sẽ không thể phân tích, dự báo sự phát triển của nó trong tương lai. + Đây cũng là mục tiêu của xã hội. Quan điểm phát triển thể hiện qua các hướng sau: - Quan điểm phát triển bén vững: Khi khai thác, tìm hiểu du lịch phải chú ý đến mục tiêu phát triển bén vững.
Du lịch văn hóa không phải là hiện tượng nhất thời mà qua từng thời kỳ nó có liên hệ mật thiết với lịch sử, có mối liên hệ bén vững với các yếu tố tự nhiên, nhân văn. Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa theo hướng bền vững ở ĐBSCL là hướng chủ đạo của để tài: phát triển du lịch phải gắn với bảo vệ, tôn tạo tài nguyên, môi trường, đảm bảo sự phát triển bén vững. Cần có kế hoạch và cơ chế quản lý phù hợp để khai thác có hiệu quả lợi thế vị trí và tiểm năng, phát triển du lịch góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội song vẫn bảo tổn được các giá trị văn hóa của vùng. - Phát triển du lịch phải dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa.
các ngành: du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, vì vậy cần có sự phối hợp chặt chẽ với các ngành, cần có sự nhận thức đúng đắn về phát triển du lịch để phát triển du lịch thành nhiệm vụ chung của mỗi cấp, mỗi ngành trong các tỉnh. - Phát triển du lịch văn hóa ở ĐBSCL phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ giữa các tỉnh trong vùng và liên kết với vùng lân cận: Đông Nam Bộ, Lào, Campuchia. SVTH : Trần Phan Hiếu Hạnh Trang Š Khoa lagu tot aghi¢n GVHD : TS. PHAM XUAN HAU lý du lịch đòi hỏi.
Chính vì vậy, khi nghiên cứu dé tai đã sử dụng một số bản dé có liên quan. Phuong pháp xã hôi học: Đây là phương pháp có ý nghĩa quan trọng vì tính chất xã hội của đối tượng nghiên cứu. Phổ biến nhất là phương pháp hỏi ý kiến, quan sát đối tượng, nghiên cứu tài liệu. SVTH: Trần Phan Hiếu Hạnh Trang 7 Khda luận tất nghi¢n GVHD: TS.
PHAM XUAN HẬU V. PHPHÁ Ư PƠ NGHN IÊN G CỨU: 1. Phương pháp phân tích hệ thống: Phương pháp này đặc biệt quan trọng, thường được sử dụng trong các nghiên cứu mà đối tượng biến động về không gian, thời gian.