mở đầu Ging là khâu kết. thúc của việc học đa Í, nó trở thành một. công œ quan trọng Trong các bài học địa Ý, các kến thúc bắn đồ 4ược sắp xếp theo rội dung thể tiện khá rõ nét. Người go viên cần phi tin hểu một.
cách thấu đáo để từ 4ó hướng dẫn các em sử ang bin 46, doc ban a6, hiểu bin 4. Phải bến ban đồ từ một. công ay day học bừh thường thành một cuốn sách đáo khoa thân thuộc. Thông thường ở các trường phổ thông, kiến thức bản đồ của các em học sith còn rất hạn đế.
ngán khi phải học ban 46 nên rhiệm vụ của người đáo vên đứp các em thấy rd vai trò của ban dé, gứp cho các tôi quen dần với ngôn ng? ban đồ từ don gan đến phức tạp, thầm mục dich rhận bết, các đối tưqra, rắm âưqc nội dung các đối tượng 46. Từ 46 góp phân bồi Arỡng cho học sth mbt khối kiến thức phong phú về tu rhên và xã hội Vì vậy tôi da chọn 4é tài này nhằm mục dich phat huy các phương pháp day học cải tiến, và đặc bật là phương pháp day ding ban dé khả thác trì thức cho học sth LICH SU NGHIÊN CỨU T1076 đườn ối tát triển kh tế — xã hội của Đằng 4ã đê ra răm ‘991 có đi rõ "Giáo Ax là sự nđiệp đào tạo và xÂy Ả/nQ cơn người vừa phục vụ rhiệm vụ kinh tế - xã hội trước mắt vừa chun bị cho đất nước bước vào gai doan phat triển lâu ar Niệm vụ của đáo auc là đào tao rhững thế hệ thành rhững ngudi lao động có ý thức, có tri thức, sáng tạo. Đó là nhiệm vụ răng rÊ phúc tap, đòi hỗi mỗi môn học trong trường phổ thông phải aja vào đặc trưng của môr học trà apn rõ vị trí — chức nang — rhiệm vụ. Riêng nôn dia I, sự thay đổi vé cơ cấu đáo duc da kéo theo sự thay đổi về hirh thúc và rội dung, phương pháp đáo dic.
Sự ra đời của các sách chuyên ban khoa học xã hội, các sách khác rha: phục vụ cho môn học địa Ý vì vậy cần phải ngiên cứu các phương pháp đẳng day theo các chương trừh cho phù hợp. Trước rhững yêu cầu rhư trên rhà xuất bản đáo duc 4A cho ra đời rhêu boại sách dủa các tác g& khác nhau nổiên alu các phiorg pháp day học tù Bp 10 -TH. Riéng môn bắn 4 chứng tôi da tham khảo tai bu “Rèn Lyện kT răng dia I" của tác gA Ma Xuân San Tác g& Áä dua ra ring kĩ năng vé rèn Lyện cho học sth về bản 46, At cắt. dia hirh, bẩu 4ầ.
Qua rhững tu Wu quý báu trên, và vệc đúc kết. rhitnghrh ngiệm của rhững người Ái trước 42 gp 40 cho đứng tôi hoàn thành bài Lận văn rày, that Bge. Và làm rõ mục ích của ching tôi ban 4Š là ngôn tri thức, thông qua bằn 4Ö khả thác tri thức cho học sith chứ không dan gắn phương tiện trực quan ee DHƯƠNG DHÁD NGHIÊN CỨU DE TÀI 1. Phương pháp phân tích hệ thống.
Sử dung phương pháp này trong việc chọn để tài là đem các đối tượng nghiên cứu như giáo viên, học sinh, sách giáo khoa, tâm lý của lứa tuổi phổ thông trung học, xét nó trong một hệ thống hoàn chỉnh gồm các yếu tố có liên quan, ảnh hưởng đến nhau để khấc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm và tìm ra sao cho thích hợp nhất. Phư phápơ phân g. nloại Tập hợp những đối tượng và hiên tượng nghiên cứu. Sau đó, phân loại theo từng dấu hiệu đặc trưng.
Phương pháp lịch sử. Là xem xét tất cả các hiện tượng, đổi tượng, nghiên cứu các quá trình biến đổi của chúng theo mốc thời gian. Xem lịch sử nó phát triển như thế nào? hiện nay nó phát triển như thế nào? sử đụng các tài liệu hiện tượng đã xảy ra để nghiên cứu hiện tại. Phương pháp tham khảo rút kinh nghiệm.
Nguồn tài liệu mà người ta nghiên cứu rất đa dạng và phong phú. Mỗi để tài đều có những thành tựu và hạn chế. Phương pháp này là tham khảo các tài liệu trước đây có liên quan đến để tài thực hiện. Sau đó đúc kết, hệ thống lại những ưu điểm, để áp dụng vào để tài của mình.
Tránh những hạn chế mà để tài mắc phải, tránh rập khuôn sao chép. Phương pháp thực nghiệm. Là phương pháp tiến hành để tìm ra nhiều kinh nghiệm dạy học mới. Người thực hiện cẩn suy nghĩ những giả thuyết mình đặt ra, cẩn chú ý đến tính thích hợp, đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và hiệu quả những cải tiến.
Tổ chức hai lớp thực nghiệm và đối chứng để kiểm tra kết quả. Cần tham khảo ý kiến đóng góp của giáo viên và học sinh. Đây là phương pháp tin cậy nhất, có tác dụng, ý nghĩa lớn nhất trong việc nghiên cứu để tài này. Cần phải tiến hành thực hành giảng dạy một số bài cụ thể trong trường phổ thông để nghiệm tính khả thi của để tài.
Luận Yan Tốt Nghiệp SY Nguyén Đại Hong Hạc CHƯƠNG| KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ LớP 10 —11 —12 Luận Yan Tốt Nghiệp ĐẠIY SY NGU NC EPHÚ HONG CH Ư TRIN HƠ N DIA LY 10: LỚPG Chương trình địa lí Kinh tế -Xã hội đại cương. Gồm các bài: + Bả địa lí Kin đồ n tếh— Xã hội. + Các vấn để về Kinh tế - Xã hội : « - Môi trường và Xã hội loài người. + - Mối quan hệ giữa Môi trường tư nhiên - Tài nguyên thiền nhiên.
„ Dân số thé giới, „ Vấn để Công nghiệp + Van dé Nông nghiệp. « Vấn để Giao thông vận tải + Thương nghiệp - địch vu - Ving kinh tế. CHƯƠNG TRINH DIA LÝ LGP 11: Chương trình dia lí Kinh tế — Xã hội các nước. Chương trình được sắp xếp theo 3 hệ thống: tư bàn chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa, các nước đang phát triển.
+ Tư bản chủ nghĩa: Hoa Ki, Nhật Bản. Pháp + Xã hội chủ nghĩa: Liên xô (cũ), Trung Quốc + Các nước đang phat triển: Ấn Độ, Angiéri, Braxin, Thái Lan. CHƯƠNG TRINH DIA LÝ LỚP 12: Chương trình địa lí Kinh tế Xã hội Việt Nam + Về phan tự nhiên: là một hệ thống kiến thức một bộ phận của địa lí cụ thể bao gồm thiền văn, địa chất, khí hau, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật, cảnh quan gdm các bài: « Vj trí địa li và tài nguyên thiên nhiên + Các vấn để về diéu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên các nước Đồng Nam Á + Về phan Kinh tế - Xã hội bao gdm các bài: « Dân cư và nguồn lao động. + Đường lối phát triển Kinh tế - Xã hội và cơ sở vật chất kĩ thuật.
‹ Những vấn để phát triển Xã hội. - Những vấn để phát triển Kinh tế. ‹ _ Những vấn để phát triển Kinh tế - Xã hội trong các vùng. + _ Các vấn để phát triển Kinh tế - Xã hội ở Đông Nam A.
HUONG II CAC PHƯƠNG PHAP GIANG DAY DIA LY Luận Yan Tết Nghiệp SY NGUYEN ĐẠI HONG PHÚC Giáo viên thường dùng các phương pháp khác nhau để giúp cho học sinh lĩnh hội trí thức. Phương pháp diễn giảng: Là phương pháp ding lời để nói. trình bày các vấn để có tính chất lí luận, có cấu trúc nội dung chat chẻ, lôgic. Mục đích là thuyết phục người nghe tin vào những thông tin, lập luận của mình.
Phương pháp này học sinh hoàn toàn thụ động trong suốt tiết học. Phương pháp giảng thuật: Là phương pháp cung cấp tri thức bằng cách giáo viên dùng lời nói của mình vừa thuật, vừa giảng các sự kiện, hiện tượng địa lí một cách hệ thống. Phương pháp này có nhược điểm là làm cho học sinh thụ động. Phương pháp giảng giải: La phương pháp giáo viên dùng lời để giải thích các sự kiện, hiện tượng địa lí.
Trong thực tế dạy học phương pháp này và phương pháp giảng thuật chúng có quan hệ chặt chẽ hổ sung cho nhau. Gần đây với phương pháp day cải tiến phương pháp này được gấn với phương pháp dạy đàm thoại vấn đáp và trở thành một biện pháp trong phương pháp này. Phươ pháp đàmng thoại: Là phương pháp dùng lời dưới hình thức trao đổi giữa thấy và trò. Tùy theo nhận thức của giáo viên về mục đích cuộc đàm thoại mà sử dụng đàm thoại vấn đáp hay đàm thoại gợi mở.
Phương pháp dạy học nêu vấn đề: Vừa là một phương pháp dạy học, vừa là một xu hướng day học. Phương pháp này là hình thức cải tiến của phương pháp diễn giảng trước đây. Trong phương pháp này giáo viên cần sắp xếp các tài liệu để dat thành những tình huống có vấn để để kích thích người học giải quyết. Như vậy, mau chốt của phương pháp dạy học này là néu ra các tình huống có vấn dé.
Tuy phương pháp này có ưu điểm là có hiệu quả năng suất cao trong việc phát triển tư duy cuả học sinh, nhưng trong quá trình dạy học không phải lúc nào cũng có hiệu quả dễ dàng. Vì vậy phương pháp này cẩn phối hợp với phương pháp đàm thoại và một số phương pháp khác. Trana |2 Luận Yan Tét Nghiệp S¥ NGUYÊN ĐẠI HONG PHUC Il. P Cc TR Việc sử dung các phương tiệ n trự c quan có mộ t ý ngh ĩa quan trọ ng.
Bởi vì họ c sin h chỉ có thể qua n sát đượ c một pha n nhỏ các đối tượ ng ở xun g qua nh, còn pha n lớn các đối tượng khác khô ng có dié u kiệ n qua n sát trự c tiế p, thì hoc sin h có thể hìn h dun g bằn g phư ơng tiện trực quan. Khi sử dụn g phương phá p này giá o viê n cẩn lựa chọ n phư ơng tiên trực qua n cho phù hợp với mục đích sư phạm, nội dung bài giảng. Các tranh ảnh dạy địa lí như: tranh ảnh địa lí treo tường, tranh ảnh địa lí trong sách giáo khoa, họa báo, tạp chí. Phương pháp này giáo viên hay dùng cùng với phương pháp đàm thoại để hướng học sinh vừa quan sát vừa suy nghĩ trả lời khi lĩnh hội những tri thức của giáo viên.
Tuy nhiên cần sử dụng đúng lúc, đúng chỗ để không làm cho học sinh giảm hứng thú hoặc phân tán tư tưởng. Các phương tiện trực quan khác : Các mô hình địa lí như: mô hình địa hình. mô hình cảnh quan. hiện wong địa lí.
Các phương tiên này có ưu điểm là làm rö tính chất không gian ba chiều và trạng thái đông của các hiện tượng, sự vật địa lí. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế là có nhiều sự vật. hiện tương địa lí không biểu hiện được.