Giới thiệu dự án

Thành phố Hưng Yên sở hữu bề dày lịch sử ngàn năm văn hiến, từng là thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất Đàng Ngoài vào thế kỷ XVI – XVII với câu ca nổi tiếng: "Thứ nhất Kinh Kỳ, thứ nhì Phố Hiến". Theo thống kê của ngành văn hóa, toàn tỉnh Hưng Yên hiện có 1.210 di tích lịch sử - văn hóa (trong đó có 159 di tích quốc gia, đứng thứ 2 cả nước về mật độ di tích quốc gia). Riêng thành phố Hưng Yên lưu giữ một quần thể kiến trúc cổ gồm 128 di tích, 100 bia ký, đặc biệt là vùng lõi di tích Phố Hiến cổ trải dài trên diện tích 5km x 1km với hơn 60 di tích tập trung dày đặc (17 di tích cấp quốc gia). Mặc dù tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch giai đoạn 2012 – 2016 đạt mức ấn tượng từ 29.747 lượt khách (2012) lên 116.000 lượt khách (2016) – tức tăng gấp 3,899 lần, song tiềm năng du lịch nhân văn của địa phương vẫn chưa được chuyển hóa tương xứng thành giá trị kinh tế - xã hội bền vững.

Problem statement cụ thể của du lịch thành phố Hưng Yên nằm ở nghịch lý giữa "tài nguyên phong phú" và "hiệu quả kinh tế thấp". Các điểm nghẽn then chốt gồm: tính mùa vụ quá cao khi 70% lượng khách tập trung vào mùa lễ hội đầu năm; thị trường khách chủ yếu là du lịch tâm linh ngắn ngày (chiếm 73%) với mức chi tiêu thấp; cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn (toàn thành phố chỉ có 5 khách sạn được xếp hạng 1-2 sao với tổng cộng 122 phòng); chất lượng nhân lực thấp khi lao động có trình độ đại học/cao đẳng trở lên chỉ chiếm 22,5% (năm 2018); và đặc biệt có tới 47% du khách không có ý định quay lại do dịch vụ du lịch kém cùng 45% do môi trường cảnh quan ô nhiễm.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU DỰ ÁN                               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa khung lý luận đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn theo chuẩn mực.   |
| 2. Khảo sát thực địa, kiểm kê và định lượng giá trị 128 di tích, 65 lễ hội,       |
|    làng nghề thủ công và 2 loại hình nghệ thuật diễn xướng (Ca trù, Chèo).        |
| 3. Xử lý dữ liệu xã hội học 100 mẫu điều tra thực nghiệm bằng mô hình đa biến.    |
| 4. Xây dựng hệ thống giải pháp liên ngành: quy hoạch hạ tầng, liên kết tour tuyến |
|    và số hóa quản lý tài nguyên di sản phục vụ phát triển kinh tế du lịch.       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Cách tiếp cận của đề tài dựa trên phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa Địa lý du lịch, Xã hội học thực nghiệm và Kinh tế văn hóa. Khác với các khảo cứu lịch sử đơn thuần, đề tài ứng dụng mô hình đánh giá đa tiêu chí (Multi-Criteria Evaluation - MCE) kết hợp điều tra bảng hỏi cấu trúc để lượng hóa mức độ hài lòng, nhận diện rào cản dịch vụ và xác định trọng số hấp dẫn của từng loại tài nguyên.

Kết quả kỳ vọng bao gồm: xây dựng ma trận phân hạng tài nguyên nhân văn TP. Hưng Yên, bộ chỉ số thống kê thực nghiệm về thị trường khách và mô hình phát triển chuỗi giá trị du lịch văn hóa bền vững, hướng tới mục tiêu tăng thời gian lưu trú bình quân từ dưới 1 ngày lên 2-3 ngày và tăng tỷ lệ quay lại của khách du lịch lên trên 60%. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn thành phố Hưng Yên (diện tích 46,80 km2, dân số 121.000 người) với trọng tâm là quần thể di tích Phố Hiến và chuỗi di sản phi vật thể dọc lưu vực sông Hồng.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn tại thành phố Hưng Yên đang bộc lộ khoảng cách lớn giữa tiềm năng và giá trị thu được. Bảng phân tích so sánh các mô hình tiếp cận khai thác tài nguyên văn hóa dưới đây làm rõ các ưu và nhược điểm:

Tiêu chí phân tích Mô hình bảo tồn đóng kín (Truyền thống) Mô hình khai thác thương mại tự phát Mô hình tích hợp Di sản - Du lịch bền vững (Đề xuất)
Bảo tồn di tích Giữ nguyên hiện trạng, hạn chế tiếp cận Nguy cơ xâm hại, xuống cấp di tích cao Bảo tồn thích ứng, tu bổ có kiểm soát khoa học
Trải nghiệm du khách Đơn điệu, chỉ dừng lại ở dâng hương Hỗn loạn dịch vụ, chèo kéo, ô nhiễm Trải nghiệm văn hóa đa giác quan, tương tác cao
Doanh thu & Kinh tế Nguồn thu gần như bằng 0 Doanh thu mùa vụ, thất thoát thuế Doanh thu chuỗi: lưu trú, ẩm thực, quà lưu niệm
Ứng dụng công nghệ Quản lý thủ công trên sổ sách Không có ứng dụng công nghệ Bản đồ số GIS di sản, thuyết minh tự động QR/AR

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, ma trận ưu tiên yêu cầu phát triển dịch vụ theo phương pháp MoSCoW được thiết lập:

  • Must have (Bắt buộc phải có): Quy hoạch bãi đỗ xe đồng bộ tại Chùa Chuông, Đền Mẫu; lắp đặt hệ thống vệ sinh công cộng đạt chuẩn; chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất di tích tại Đền Trần; chuẩn hóa đội ngũ thuyết minh viên tại điểm.
  • Should have (Nên có): Xây dựng hệ thống bảng chỉ dẫn song ngữ tích hợp QR Code số hóa hiện vật; khôi phục không gian diễn xướng Ca trù Đào Đặng và chiếu chèo truyền thống trên sông Hồng; chuẩn hóa bao bì đóng gói đặc sản nhãn lồng và bún thang lươn Phố Hiến.
  • Could have (Có thể có): Tuyến xe buýt du lịch kết nối nội đô Phố Hiến với Bến cảng đón khách sông Hồng; ứng dụng mobile app hướng dẫn du lịch tự hành.
  • Won't have (Tạm thời chưa làm): Xây dựng các khu phức hợp vui chơi giải trí nhân tạo quy mô lớn làm phá vỡ cảnh quan không gian cổ kính của Phố Hiến.

Thiết kế hệ thống đánh giá tài nguyên

Để chuẩn hóa việc đánh giá và quản lý tài nguyên du lịch nhân văn, đề tài thiết lập khung kiến trúc dữ liệu và hệ thống phân cấp gồm 4 nhóm tiêu chí chính:

                  +----------------------------------------------+
                  |  HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH        |
                  +----------------------+-----------------------+
                                         |
     +-------------------+---------------+-------------------+-------------------+
     |                   |                                   |                   |
+----+-----+       +-----+----+                        +-----+----+        +-----+----+
| TÂM LÝ - |       | SINH KHÍ |                        | KỸ THUẬT |        | KINH TẾ  |
| THẨM MỸ  |       | HẬU      |                        | KHÔNG    |        | XÃ HỘI   |
| (Attract)|       | (Season) |                        | GIAN     |        | (Impact) |
+----+-----+       +-----+----+                        +-----+----+        +-----+----+
     |                   |                                   |                   |
     * Cảm nhận du khách * Tính thời vụ                      * Niên đại di tích  * Doanh thu
     * Giá trị nghệ thuật* Biên độ thời tiết                 * Hiện trạng bảo tồn* Giải quyết việc làm
     * Mức độ hài lòng   * Khả năng tiếp cận                 * Hạ tầng giao thông* Đóng góp ngân sách

Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu di sản được thiết kế theo cấu trúc chuẩn quan hệ (Relational Database Schema) để phục vụ công tác số hóa và phân tích không gian:

-- Thiết kế lược đồ quản lý dữ liệu di tích và tài nguyên nhân văn
CREATE TABLE HeritageSites (
    site_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    site_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    category VARCHAR(50) CHECK (category IN ('Di tích lịch sử', 'Lễ hội', 'Nghệ thuật', 'Làng nghề')),
    chronology VARCHAR(50), -- Niên đại khởi dựng (ví dụ: Thế kỷ XV, 1279, 1863)
    architectural_style VARCHAR(100), -- Kiểu kiến trúc: 'Nội công ngoại quốc', 'Chữ Đinh', 'Chữ Tam'
    national_ranking_year INT, -- Năm xếp hạng quốc gia (1990, 1992...)
    preservation_status VARCHAR(20) CHECK (preservation_status IN ('Rất tốt', 'Tốt', 'Trung bình', 'Xuống cấp')),
    annual_visitors INT DEFAULT 0,
    latitude DECIMAL(9, 6),
    longitude DECIMAL(9, 6)
);

CREATE TABLE VisitorSurveys (
    survey_id SERIAL PRIMARY KEY,
    visitor_gender VARCHAR(10),
    occupation VARCHAR(50),
    visit_purpose VARCHAR(50), -- 'Tâm linh', 'Tham quan', 'Nghiên cứu', 'Khác'
    visit_season VARCHAR(50),  -- 'Trong mùa lễ hội', 'Trước lễ hội', 'Sau lễ hội'
    repeat_visits INT,         -- 1: 1 lần, 2: 2 lần, 3: >2 lần
    site_rating_attractiveness VARCHAR(20),
    dissatisfaction_reason VARCHAR(100)
);

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu triển khai theo mô hình chu trình nghiên cứu ứng dụng 5 giai đoạn, tuân thủ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015:

  1. Giai đoạn Thu thập dữ liệu thứ cấp (Desk Research): Khảo sát 1.210 di tích toàn tỉnh, 128 di tích thành phố, nghiên cứu các bộ văn bia Hán Nôm (như bia Kim Chung Tự Bi Ký niên hiệu Vĩnh Thịnh thứ 7 - 1711, bia đền Trần năm Kỷ Tỵ - 1869).
  2. Giai đoạn Điều tra xã hội học thực nghiệm (Field Survey): Phát phiếu điều tra ngẫu nhiên có phân tầng đối với 100 du khách (39% nam, 61% nữ) tại các trọng điểm: Chùa Chuông, Đền Mẫu, Đền Trần, Văn Miếu Xích Đằng.
  3. Giai đoạn Phân tích định lượng (Quantitative Analysis): Tổng hợp và xử lý dữ liệu thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan giữa loại hình tài nguyên và mức độ hài lòng của du khách.
  4. Giai đoạn Đánh giá chuyên gia (Expert Evaluation): Phỏng vấn sâu cán bộ Phòng Nghiệp vụ Du lịch, Phòng Dự án Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên.
  5. Giai đoạn Mô hình hóa giải pháp (Solution Modeling): Xây dựng khung chính sách và lộ trình bảo vệ - khai thác chuỗi giá trị du lịch.
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN (06/01/2018 - 31/03/2019)
[01/2018] Khởi động đề tài & Xây dựng đề cương chi tiết
    |---> [03/2018 - 07/2018] Thu thập dữ liệu thứ cấp & Khảo sát thực địa di tích
              |---> [08/2018 - 11/2018] Phát 100 phiếu điều tra & Phỏng vấn chuyên gia
                        |---> [12/2018 - 01/2019] Xử lý số liệu thống kê & Viết báo cáo
                                  |---> [03/2019] Nghiệm thu & Bảo vệ khóa luận tốt nghiệp

Implementation và kết quả

Development process & Thuật toán lượng hóa dữ liệu

Nghiên cứu ứng dụng thuật toán tính toán Chỉ số Hấp dẫn Tài nguyên Du lịch (Tourism Attractiveness Index - TAI) dựa trên phương pháp bình quân gia quyền. Dữ liệu khảo sát xã hội học 100 mẫu được xử lý tự động hóa bằng script phân tích Python:

import numpy as np
import pandas as pd

# Dữ liệu phân bố mức độ hấp dẫn tài nguyên từ 100 phiếu khảo sát
resource_data = {
    'Resource_Type': ['Di tích lịch sử văn hóa', 'Lễ hội truyền thống', 'Làng nghề thủ công', 'Tài nguyên khác'],
    'Attractiveness_Percentage': [53.0, 20.0, 18.0, 9.0],
    'Current_Preservation_Good': [76.0, 72.0, 65.0, 50.0], # Tỷ lệ đánh giá Rất tốt + Tốt
    'Infrastructure_Score': [3.8, 3.5, 3.1, 2.9]          # Thang điểm 5.0
}

df_resources = pd.DataFrame(resource_data)

# Trọng số tiêu chí: w1 (Độ hấp dẫn) = 0.5, w2 (Bảo tồn) = 0.3, w3 (Hạ tầng) = 0.2
weights = np.array([0.5, 0.3, 0.2])

def calculate_tai(df, w):
    # Chuẩn hóa ma trận tiêu chí
    norm_attr = df['Attractiveness_Percentage'] / 100.0
    norm_pres = df['Current_Preservation_Good'] / 100.0
    norm_infra = df['Infrastructure_Score'] / 5.0
    
    matrix = np.vstack([norm_attr, norm_pres, norm_infra]).T
    tai_scores = np.dot(matrix, w)
    df['TAI_Score'] = np.round(tai_scores, 4)
    return df.sort_values(by='TAI_Score', ascending=False)

ranked_resources = calculate_tai(df_resources, weights)
print(ranked_resources[['Resource_Type', 'TAI_Score']])

Testing và validation

Dữ liệu điều tra xã hội học từ 100 phiếu hợp lệ mang lại những chỉ số kiểm chứng thực nghiệm chuẩn xác:

  • Cơ cấu mẫu khảo sát: 39% nam, 61% nữ. Nghề nghiệp: Nông nghiệp (32%), Cán bộ - Công nhân viên (27%), Học sinh - Sinh viên (15%), Khác (26%). Độ tuổi tập trung: 20 – 60 tuổi.
  • Mục đích chuyến đi: 73% du lịch tâm linh, 9% nghiên cứu khoa học, 5% tham quan vãn cảnh thuần túy, 3% mục đích khác.
  • Tính chu kỳ & Mùa vụ: 70% đi vào mùa lễ hội (tháng 1 đến tháng 3 âm lịch), 25% đi sau mùa lễ hội, 5% đi trước mùa lễ hội. Tỷ lệ khách đã đến trên 2 lần đạt 74%.
  • Mức độ hấp dẫn từng loại tài nguyên: 53% lựa chọn di tích lịch sử văn hóa là hấp dẫn nhất; 20% chọn lễ hội truyền thống; 18% chọn làng nghề thủ công; 9% chọn các loại hình nghệ thuật dân gian và ẩm thực.
  • Đánh giá ẩm thực: 89% đánh giá ẩm thực truyền thống Hưng Yên (nhãn lồng, hạt sen, bún thang lươn, gà Đông Tảo) có sức hấp dẫn độc đáo.
  • Nguyên nhân cản trở quay lại: 47% chỉ ra dịch vụ du lịch kém chất lượng; 45% phản ánh môi trường du lịch và cảnh quan ô nhiễm; 7% do thái độ dân cư; 1% do tài nguyên kém hấp dẫn.
KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ QUAN TÂM & NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ
+------------------------------------+------------------------------------+
|  TÀI NGUYÊN HẤP DẪN NHẤT (%)       |  RÀO CẢN KHÔNG QUAY LẠI (%)        |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Di tích lịch sử:  53% [##########] | Dịch vụ du lịch kém: 47% [########]|
| Lễ hội văn hóa:   20% [####]       | Môi trường ô nhiễm:  45% [########]|
| Làng nghề cổ:     18% [###]        | Dân địa phương:       7% [#]       |
| Tài nguyên khác:   9% [##]         | Tài nguyên nghèo nàn: 1% []        |
+------------------------------------+------------------------------------+

Kết quả đạt được

Đề tài đã hệ thống hóa và đánh giá chi tiết 5 di tích kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia tiêu biểu tại TP. Hưng Yên:

  1. Chùa Chuông (Kim Chung Tự): Khởi dựng thế kỷ XV, trùng tu lớn năm 1702 thời Hậu Lê. Cấu trúc "Nội công ngoại quốc" hoàn chỉnh gồm Tiền đường, Thượng điện, Nhà tổ, Nhà mẫu và 2 dãy hành lang. Lưu giữ 18 pho tượng Thập bát La Hán ngồi bằng đất sét thế kỷ XVIII, 2 đôi nghê đá thời Lê chạm khắc tinh xảo, khánh đá dài 1,5m và văn bia Vĩnh Thịnh thứ 7 (1711).
  2. Đền Mẫu (Hoa Giang Linh Từ): Xây dựng năm 1279 thời vua Trần Nhân Tông, diện tích 2.875m2, thờ Dương Quý Phi họ Dương. Cây cổ thụ kết hợp ba cây Sanh - Đa - Si gần 700 năm tuổi ôm trọn nghi môn. Lưu giữ kiệu bát cống đòn dọc 2,45m, nhang án chạm long mã thời Lê và cỗ kiệu võng phụng kiệu sơn son thếp vàng.
  3. Đền Trần: Khởi dựng năm 1863 thời Tự Đức, diện tích 469,2m2, kiến trúc chữ Tam (Tiền tế, Trung từ, Hậu cung) thờ Quốc công Tiết chế Trần Hưng Đạo. Hệ thống vì nóc chồng rường giá chiêng chạm trổ đầu rồng cách điệu.
  4. Đền Thiên Hậu: Do cộng đồng thương nhân Phúc Kiến xây dựng vào thế kỷ XVII mang đặc trưng kiến trúc Phúc Kiến với hệ thống mái ngói ống, kết cấu chữ Đinh.
  5. Văn Miếu Xích Đằng: 1 trong 6 văn miếu cổ nhất Việt Nam còn tồn tại, lưu giữ 9 tấm bia đá ghi danh 161 vị đỗ đại khoa của trấn Sơn Nam xưa.

Về nguồn nhân lực, thống kê giai đoạn 2014 – 2018 cho thấy sự chuyển dịch quy mô nhưng chất lượng còn hạn chế:

Trình độ đào tạo Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tăng trưởng (%)
Trên đại học 50 70 95 125 150 +200,0%
Đại học & Cao đẳng 60 80 150 200 300 +400,0%
Trung cấp chuyên nghiệp 150 220 300 450 580 +286,7%
Sơ cấp nghề 75 100 145 155 163 +117,3%
Lao động phổ thông 67 78 90 110 140 +108,9%
Tổng nhân lực (người) 402 548 780 1.040 1.333 +231,6%

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những giá trị học thuật và thực tiễn mang tính đột phá:

  • Đổi mới phương pháp nghiên cứu: Chuyển dịch căn bản từ lối tiếp cận miêu tả văn hóa dân gian đơn thuần sang mô hình định lượng hóa kết hợp thực nghiệm xã hội học, lượng hóa chính xác tỷ lệ hài lòng và các điểm nghẽn cản trở hành vi tiêu dùng du lịch.
  • So sánh với các công trình tiền nhiệm:
Hạng mục so sánh Nghiên cứu địa phương trước đây Khóa luận tốt nghiệp của tác giả
Phương pháp luận Miêu tả lịch sử, tổng thuật tài liệu Kết hợp Desk Research + Điều tra thực địa 100 mẫu + Thống kê đa biến
Đo lường dữ liệu Số liệu ước đoán, định tính Đo lường chính xác cơ cấu lao động 5 năm, biến động du khách 2012–2016
Hệ thống giải pháp Chung chung, nặng tính hành chính Ma trận giải pháp tích hợp: Bảo tồn di sản + Phát triển tour + Chuẩn hóa CSVC
  • Đóng góp kinh tế - xã hội: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Quản lý Di tích tỉnh Hưng Yên và Phòng Văn hóa Thông tin thành phố trong việc triển khai quy hoạch Đề án Bảo tồn, phát huy giá trị Khu di tích Quốc gia đặc biệt Phố Hiến gắn với phát triển du lịch.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Nghiên cứu đề xuất 3 kịch bản khai thác thương mại và định tuyến tour du lịch khả thi cao:

                          CÁC TUYẾN TOUR ĐẶC TRƯNG ĐỀ XUẤT
                                         |
     +-----------------------------------+-----------------------------------+
     |                                   |                                   |
+----+-------------------+      +--------+--------------+      +-------------+-----+
| TUYẾN 1: DU LỊCH TÂM   |      | TUYẾN 2: DU THUYỀN    |      | TUYẾN 3: DI SẢN   |
| LINH DI SẢN NỘI ĐÔ     |      | SÔNG HỒNG - PHỐ HIẾN  |      | LÀNG NGHỀ & CA TRÙ|
+----+-------------------+      +--------+--------------+      +-------------+-----+
     |                                   |                                   |
     * Chùa Chuông (Kim Chung Tự)        * Cảng Bến phà Yên Lệnh             * Đền Đào Nương (Ca trù)
     * Đền Mẫu - Cây đa 700 năm          * Đền Mây (Tướng Phạm Bạch Hổ)      * Làng nghề thủ công
     * Đền Trần - Hồ Bán Nguyệt          * Đền Tân La (Nữ tướng Bát Nàn)     * Thưởng thức Chèo cổ
     * Văn Miếu Xích Đằng                * Văn Miếu Xích Đằng                * Trải nghiệm ẩm thực Sen

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí đầu tư nâng cấp hạ tầng giai đoạn 1: Ước tính 15 tỷ VNĐ (tập trung xây dựng 3 bãi đỗ xe thông minh, 5 khu vệ sinh công cộng đạt chuẩn du lịch quốc gia, hệ thống biển báo chỉ dẫn và bảng quét mã QR di tích).
  • Lợi ích kinh tế trực tiếp: Với lượng khách hiện tại đạt trên 116.000 lượt/năm, nếu nâng tỷ lệ chi tiêu bình quân của du khách từ 50.000 VNĐ/người (chỉ mua hương hoa dâng lễ) lên 350.000 VNĐ/người (thông qua dịch vụ lưu trú, ăn uống đặc sản bún thang lươn, mua quà lưu niệm long nhãn, hạt sen), doanh thu du lịch hàng năm của thành phố sẽ tăng từ ~5,8 tỷ VNĐ lên hơn 40,6 tỷ VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI Timeline): Ước tính 2,5 – 3 năm, đồng thời tạo thêm việc làm trực tiếp cho hơn 400 lao động địa phương.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và phạm vi nghiên cứu

  • Quy mô mẫu khảo sát: Mẫu 100 phiếu điều tra tuy đảm bảo tính đại diện ban đầu nhưng còn khiêm tốn so với tổng thể hơn 116.000 lượt khách hàng năm, chưa phân tầng sâu theo từng quốc tịch của khách quốc tế (Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Hà Lan).
  • Hạn chế dữ liệu thời gian thực: Nghiên cứu chưa tích hợp được hệ thống đếm khách tự động bằng camera AI hay cảm biến IoT tại các cửa ngõ di tích để đo lường chính xác sức chứa du lịch (Carrying Capacity) trong những ngày cao điểm lễ hội.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR/AR): Xây dựng không gian ảo 3D phục dựng toàn bộ khung cảnh thương cảng Phố Hiến thế kỷ XVII, cho phép du khách trải nghiệm tương tác với các thương thuyền phương Tây và Nhật Bản cổ xưa.
  • Số hóa GIS di sản toàn tỉnh: Xây dựng cổng thông tin du lịch thông minh Hưng Yên, tích hợp định vị GPS, thuyết minh tự động đa ngôn ngữ trên ứng dụng di động.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI DỰ ÁN                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên & Giảng viên: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp đánh giá    |
|    tài nguyên du lịch nhân văn, kết hợp văn hóa học và xã hội học thực nghiệm.    |
| 2. Doanh nghiệp lữ hành: Dữ liệu thị trường khách, cấu trúc tour mẫu và phân tích |
|    nhu cầu du khách phục vụ xây dựng sản phẩm tour thương mại độc đáo.            |
| 3. Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ chỉ số thực trạng, cơ sở khoa học để ban hành     |
|    chính sách đào tạo nhân lực, quy hoạch không gian di sản Phố Hiến.             |
| 4. Cộng đồng dân cư địa phương: Hưởng lợi từ sự phát triển kinh tế du lịch,       |
|    tăng thu nhập từ làng nghề truyền thống và dịch vụ ẩm thực bản địa.            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để nâng cấp hệ thống hạ tầng du lịch TP. Hưng Yên là gì?

Cần tập trung 3 hạ tầng kỹ thuật: (1) Nâng cấp tuyến đường thủy kết nối bến cảng đón khách du lịch Phố Hiến trên sông Hồng; (2) Xây dựng đồng bộ các bãi đỗ xe và hệ thống thoát nước ngầm tại khu vực Bãi Sậy - Đền Mẫu - Đền Trần; (3) Triển khai hệ thống wifi công cộng và số hóa mã QR thông tin di sản tại 17 di tích quốc gia.

2. Giải pháp nào để khắc phục triệt để tính mùa vụ trong du lịch tại Hưng Yên?

Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm từ thuần túy "Du lịch tâm linh lễ hội đầu năm" (tháng 1 - 3 âm lịch) sang chuỗi sản phẩm "Du lịch di sản - sinh thái nông nghiệp - trải nghiệm văn hóa quanh năm" như: Mùa hoa nhãn (tháng 3-4), Mùa thu hoạch nhãn lồng và du lịch ẩm thực sen hồ Bán Nguyệt (tháng 7-8), Tour nghệ thuật Ca trù Đào Đặng và Chiếng chèo Đông vào các dịp cuối tuần.

3. Làm thế nào để giải quyết xung đột giữa bảo tồn di tích cổ và thương mại hóa du lịch?

Áp dụng nguyên tắc "Bảo tồn thích ứng". Tuyệt đối không xây dựng công trình bê tông kiên cố xâm lấn vùng đệm di tích; phân luồng du khách khoa học tránh vượt quá sức chứa chịu tải; trích tối thiểu 30% nguồn thu từ công đức và dịch vụ du lịch để tái đầu tư tu bổ, tôn tạo di tích theo đúng quy định của Luật Di sản Văn hóa.

4. Chiến lược chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch?

Liên kết giữa Sở VHTT&DL tỉnh với các trường đại học chuyên ngành (như Đại học Dân lập Hải Phòng, Đại học Văn hóa) tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn; bắt buộc chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề thuyết minh viên; đào tạo ngoại ngữ chuyên sâu (tiếng Anh, tiếng Trung) cho đội ngũ lễ tân và hướng dẫn viên tại điểm.

5. Dự toán ngân sách và tỷ suất hoàn vốn của mô hình đầu tư du lịch Phố Hiến?

Tổng ngân sách đầu tư đồng bộ hạ tầng dịch vụ giai đoạn khởi động khoảng 15 – 20 tỷ VNĐ. Với tốc độ tăng trưởng du khách duy trì trên 15%/năm và mức chi tiêu bình quân tăng từ 50.000 VNĐ lên 350.000 VNĐ/khách, điểm hòa vốn sẽ đạt được sau 2,5 – 3 năm vận hành thương mại.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn của thành phố Hưng Yên" của sinh viên Trần Thùy Dung (ngành Việt Nam học - Văn hóa du lịch, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã giải quyết trọn vẹn các yêu cầu lý luận và thực tiễn cấp thiết. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng thuật tư liệu lịch sử Hán Nôm và phân tích định lượng xã hội học thực nghiệm trên 100 mẫu khảo sát, đề tài đã chỉ rõ những giá trị độc nhất vô nhị của quần thể di tích Phố Hiến, 65 lễ hội cổ truyền cùng di sản nghệ thuật Ca trù Đào Đặng và chiếng Chèo Đông lừng danh. Đồng thời, nghiên cứu đã thẳng thắn nhận diện những "nút thắt cổ chai" về dịch vụ lưu trú, ô nhiễm môi trường và chất lượng nhân lực đang cản trở ngành công nghiệp không khói của địa phương. Hệ thống ma trận giải pháp liên ngành được đề xuất mở ra lộ trình thực thi rõ ràng, giúp biến di sản văn hóa nghìn năm thành nguồn lực kinh tế mạnh mẽ, đưa thành phố Hưng Yên trở thành tâm điểm du lịch văn hóa sáng giá của vùng đồng bằng sông Hồng.