Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, toàn cầu hóa và thương mại điện tử phát triển nhanh chóng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có nhiều cơ hội để mở rộng thị trường và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị kinh tế. Tại Việt Nam, khối DNNVV chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp, sử dụng khoảng 50% lực lượng lao động xã hội và đóng góp đáng kể vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của khu vực này là sự hạn chế về nguồn vốn tự có và năng lực tài chính. Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ có hơn 30% DNNVV tiếp cận được nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại.

Đối với các ngân hàng thương mại, trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Thanh Xuân, việc mở rộng quy mô cấp tín dụng cho khối DNNVV luôn đi kèm với yêu cầu kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng là yếu tố sống còn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, an toàn vốn và năng lực sinh lời của ngân hàng.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng đối với khối DNNVV tại Chi nhánh BIDV Thanh Xuân giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho khối khách hàng DNNVV tại Chi nhánh trong thời gian tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Chi nhánh BIDV Thanh Xuân (địa chỉ tại Hapulico Complex, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội).
    • Về thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018, cùng các định hướng kế hoạch cho năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận tài chính - ngân hàng hiện hành tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý:
    • Khái niệm doanh nghiệp theo Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
    • Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 hướng dẫn chi tiết Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Khái niệm và chức năng hoạt động của ngân hàng thương mại theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
    • Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Lĩnh vực Loại hình DN Lao động tham gia BHXH bình quân năm Tổng doanh thu năm hoặc Tổng nguồn vốn
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và Công nghiệp, xây dựng Siêu nhỏ Không quá 10 người Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng HOẶC Nguồn vốn ≤ 3 tỷ đồng
Nhỏ Không quá 100 người Doanh thu ≤ 50 tỷ đồng HOẶC Nguồn vốn ≤ 20 tỷ đồng
Vừa Không quá 200 người Doanh thu ≤ 200 tỷ đồng HOẶC Nguồn vốn ≤ 100 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ Siêu nhỏ Không quá 10 người Doanh thu ≤ 10 tỷ đồng HOẶC Nguồn vốn ≤ 3 tỷ đồng
Nhỏ Không quá 50 người Doanh thu ≤ 100 tỷ đồng HOẶC Nguồn vốn ≤ 50 tỷ đồng
Vừa Không quá 100 người Doanh thu ≤ 300 tỷ đồng HOẶC Nguồn vốn ≤ 100 tỷ đồng
  • Khung phân tích chất lượng tín dụng:

    • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập; Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng; Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung - dài hạn, thấu chi), theo loại tiền (VNĐ, ngoại tệ), theo ngành nghề và theo thành phần kinh tế; Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo; Quy mô và tỷ lệ nợ quá hạn; Quy mô và tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo phân loại 5 nhóm nợ); Các chỉ tiêu sinh lời từ danh mục tín dụng DNNVV.
    • Chỉ tiêu định tính: Mức độ đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu khách hàng về sản phẩm - dịch vụ; Tốc độ và quy trình xử lý hồ sơ tín dụng; Trình độ, thái độ phục vụ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; Ứng dụng công nghệ thông tin; Tác động kinh tế - xã hội đối với địa phương.
    • Nhóm nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố nội tại từ phía ngân hàng (công tác phân tích tín dụng, chính sách tín dụng, thông tin tín dụng CIC, mô hình tổ chức, nhân lực, kiểm soát nội bộ); Nhân tố từ phía khách hàng (năng lực tài chính, năng lực quản trị, sự trung thực và thiện chí trả nợ); Nhân tố từ môi trường bên ngoài (biến động kinh tế vĩ mô như lãi suất, lạm phát, tỷ giá, hành lang pháp lý, điều kiện tự nhiên).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả.
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm (giai đoạn 2016 – 2018) của Chi nhánh BIDV Thanh Xuân, các báo cáo chuyên đề của Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
    • Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh số tuyệt đối và số tương đối, phương pháp tổng hợp thống kê nhằm đánh giá sự biến động và thực trạng cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và chất lượng nợ qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Chương I trình bày hệ thống lý luận căn bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoạt động ngân hàng thương mại và chất lượng tín dụng ngân hàng:

  • Đặc trưng của khối DNNVV: Tác giả làm rõ các ưu điểm nổi bật như vốn đầu tư ban đầu ít, thủ tục thành lập nhanh gọn, bộ máy quản trị tinh gọn, khả năng linh hoạt thích ứng với biến động thị trường và khai thác hiệu quả các phân khúc thị trường ngách. Ngược lại, khối này có những hạn chế cố hữu: hoạt động tự phát, thiếu chiến lược dài hạn; trình độ quản trị và chuyên môn của chủ doanh nghiệp còn hạn chế; năng lực tài chính yếu, thiếu tài sản bảo đảm và hệ thống sổ sách kế toán chưa minh bạch; công nghệ sản xuất ở mức trung bình và chất lượng lao động chưa cao.
  • Vai trò kinh tế của DNNVV: Đóng vai trò là động lực tăng trưởng bền vững, giải quyết việc làm, phân tán rủi ro kinh tế ngành, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng miền và tăng tính năng động cho nền kinh tế.
  • Hoạt động tín dụng của NHTM đối với DNNVV: Phân tích các nghiệp vụ ngân hàng từ huy động vốn, sử dụng vốn (cho vay, đầu tư), trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ ủy thác đến thực thi chính sách tiền tệ. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò kênh cung cấp vốn chính thức lớn nhất, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa cơ cấu vốn, bổ sung vốn lưu động thường xuyên và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng: Chất lượng tín dụng được xem xét đồng thời dưới góc độ ngân hàng (đảm bảo an toàn vốn và sinh lời), khách hàng (thỏa mãn nhu cầu vốn kịp thời, chi phí hợp lý) và nền kinh tế (phân bổ vốn hiệu quả). Chương này xác lập chi tiết hệ thống chỉ tiêu định lượng, định tính và ba nhóm nhân tố ảnh hưởng (ngân hàng, khách hàng, môi trường kinh tế - pháp lý).

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CHI NHÁNH BIDV THANH XUÂN

Chương II phân tích cụ thể tình hình tổ chức, hoạt động kinh doanh và thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh BIDV Thanh Xuân trong giai đoạn 2016 – 2018:

  • Giới thiệu Chi nhánh: Thành lập cuối năm 2008, chi nhánh có trụ sở tại tòa nhà Hapulico Complex, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc chỉ đạo các khối: Khối Tín dụng (Phòng QHKH cá nhân, Phòng QHKH doanh nghiệp), Khối Dịch vụ khách hàng (Phòng quản lý dịch vụ và kho quỹ), Khối Hỗ trợ kinh doanh (Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Quản lý rủi ro), Khối Quản lý nội bộ (Phòng Tổ chức hành chính) và 4 Phòng giao dịch trực thuộc. Lực lượng lao động đạt 153 người (trình độ đại học chiếm 77%, thạc sĩ chiếm 10%).
  • Hoạt động huy động vốn: Quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: từ 16.821 tỷ đồng năm 2016 lên 18.093 tỷ đồng năm 2017 (+7,66%) và đạt 22.914 tỷ đồng năm 2018 (+26,64% so với 2017). Trong cơ cấu nguồn vốn năm 2018: vốn từ định chế tài chính (ĐCTC) chiếm 41,69% (9.553 tỷ đồng), dân cư chiếm 35,19% (8.064 tỷ đồng), khách hàng doanh nghiệp chiếm 23,12% (5.297 tỷ đồng). Tiền gửi tiết kiệm trung - dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 8.609 tỷ đồng (khoảng 50% tổng tiền gửi năm 2018).
  • Hoạt động sử dụng vốn và quy mô tín dụng:
    • Theo loại tiền: Dư nợ bằng VNĐ chiếm ưu thế chủ đạo, đạt 13.866 tỷ đồng (87,54% tổng dư nợ năm 2018). Dư nợ USD năm 2018 chiếm 12,46%, cao hơn mức bình quân trên địa bàn (8,27%) và toàn hệ thống BIDV (7,8%).
    • Theo thời hạn: Dư nợ ngắn hạn tăng mạnh, từ 6.667 tỷ đồng (2017) lên 7.808 tỷ đồng (2018, +17,11%), giữ tỷ trọng ổn định 49% tổng dư nợ. Dư nợ trung và dài hạn đạt 6.224 tỷ đồng năm 2018, chiếm 39% tổng dư nợ (giảm tỷ trọng từ mức 45% năm 2016). Dư nợ cho vay thấu chi đạt 1.808 tỷ đồng năm 2018 (chiếm 11% tổng dư nợ, tăng 63,28% so với đầu năm, chủ yếu là thấu chi định chế tài chính chiếm 73%).
    • Theo nhóm khách hàng: Dư nợ khách hàng doanh nghiệp (KHDN) chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng: từ 11.507 tỷ đồng (90,96% năm 2016) xuống 11.588 tỷ đồng (84,65% năm 2017) và đạt 12.656 tỷ đồng (79,90% năm 2018). Dư nợ khách hàng cá nhân tăng trưởng nhanh từ 714 tỷ đồng (5,65% năm 2016) lên 1.482 tỷ đồng (10,38% năm 2017) và đạt 13,77% tổng dư nợ năm 2018. Dư nợ ĐCTC tăng từ 429 tỷ đồng (3,39% năm 2016) lên 1.003 tỷ đồng (6,33% năm 2018).
  • Chất lượng tín dụng:
    • Tỷ lệ nợ xấu trên toàn chi nhánh được kiểm soát ở mức thấp và giảm đều qua các năm: năm 2016 là 144,5 tỷ đồng (tỷ lệ 1,14%), năm 2017 là 137,19 tỷ đồng (1,00%) và năm 2018 giảm còn 130 tỷ đồng (0,82%, giảm 10,03% về giá trị tuyệt đối so với năm 2016).
    • Nợ nhóm 1 (đủ tiêu chuẩn) chiếm tỷ trọng 99,11% vào năm 2018 (đạt 12.698 tỷ đồng); nợ nhóm 2 (cần chú ý) giảm từ 20,6 tỷ đồng (0,16% năm 2016) xuống 11,5 tỷ đồng (0,07% năm 2018).
  • Đánh giá chung: Chi nhánh đạt kết quả tốt trong tăng trưởng quy mô huy động vốn, duy trì an toàn thanh khoản và kiểm soát nợ xấu ở mức thấp hơn mức bình quân ngành. Hạn chế chủ yếu là tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp có chiều hướng suy giảm tương đối, việc tiếp cận và thẩm định khách hàng DNNVV còn nhiều khó khăn do tính minh bạch của doanh nghiệp thấp và cạnh tranh lãi suất gay gắt.

CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH THANH XUÂN

Chương III đưa ra các định hướng phát triển và hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Bám sát định hướng phát triển DNNVV của UBND TP Hà Nội, kế hoạch kinh doanh năm 2019 của Chi nhánh BIDV Thanh Xuân và định hướng tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả gắn liền với cơ cấu lại danh mục khách hàng.
  • Hệ thống giải pháp tại Chi nhánh:
    1. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng dành riêng cho DNNVV: Xây dựng các gói vay linh hoạt về kỳ hạn, phương thức giải ngân và tài sản bảo đảm, phù hợp với chu kỳ kinh doanh của từng nhóm ngành.
    2. Phát triển khách hàng DNNVV từ hệ sinh thái đối tác của các KHDN lớn: Khai thác danh sách nhà cung ứng, đại lý phân phối là DNNVV của các tập đoàn, tổng công ty đang giao dịch tại chi nhánh để cấp tín dụng theo chuỗi.
    3. Tăng cường tiếp thị và mở rộng mạng lưới qua Hiệp hội DNNVV: Chủ động liên kết với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa để tiếp cận danh sách hội viên uy tín, tổ chức các hội thảo tư vấn và giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
    4. Nâng cao năng lực thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng: Chú trọng thẩm định dòng tiền thực tế và phương án kinh doanh khả thi thay vì phụ thuộc quá mức vào tài sản bảo đảm; nâng cao đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị với BIDV: Hoàn thiện quy chế tín dụng đặc thù cho phân khúc DNNVV, tăng cường phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh và đầu tư hệ thống CNTT quản lý rủi ro.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì chính sách tiền tệ ổn định, hoàn thiện cơ chế trích lập dự phòng và nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin tín dụng từ Trung tâm CIC.
    • Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành: Đẩy mạnh triển khai các chính sách hỗ trợ theo Luật Hỗ trợ DNNVV, cải cách thủ tục hành chính, phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV.
    • Kiến nghị với Hiệp hội DNNVV: Nâng cao vai trò cầu nối thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp hội viên nâng cao năng lực quản trị tài chính và kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Chuyên đề đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tại BIDV Thanh Xuân giai đoạn 2016 – 2018 thông qua hệ thống bảng biểu và số liệu kế toán:
      • Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng 36,22% qua 3 năm, đạt 22.914 tỷ đồng vào năm 2018.
      • Cơ cấu dư nợ chuyển dịch tích cực theo định hướng tăng tỷ trọng tín dụng ngắn hạn (đạt 49% tổng dư nợ) và đẩy mạnh phân khúc bán lẻ, khách hàng cá nhân (tăng từ 5,65% lên 13,77%).
      • Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tài sản có, đưa tỷ lệ nợ xấu giảm liên tục từ 1,14% (2016) xuống 1,00% (2017) và 0,82% (2018).
Chỉ tiêu tài chính tại BIDV Thanh Xuân Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 16.821 18.093 22.914
Dư nợ tín dụng ngắn hạn (tỷ đồng) - 6.667 7.808
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn / Tổng dư nợ (%) 49,00% 49,00% 49,00%
Dư nợ tín dụng trung - dài hạn (tỷ đồng) 5.634 5.914 6.224
Tỷ trọng dư nợ trung - dài hạn (%) 45,00% 43,00% 39,00%
Dư nợ KHDN (tỷ đồng) 11.507 11.588 12.656
Tỷ trọng dư nợ KHDN (%) 90,96% 84,65% 79,90%
Dư nợ KHCN (tỷ đồng) 714 1.482 -
Tỷ trọng dư nợ KHCN (%) 5,65% 10,38% 13,77%
Dư nợ xấu (tỷ đồng) 144,50 137,19 130,00
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ (%) 1,14% 1,00% 0,82%
Tỷ trọng nợ nhóm 1 năm 2018 (%) - - 99,11%
Tỷ trọng nợ nhóm 2 năm 2018 (%) 0,16% 0,14% 0,07%
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với hoạt động tại chi nhánh (đa dạng sản phẩm, cho vay theo chuỗi đối tác KHDN lớn, tiếp thị qua Hiệp hội DNNVV, nâng cao năng lực thẩm định) và 4 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý vĩ mô và Trụ sở chính BIDV.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận của các văn bản pháp lý mới (Nghị định 39/2018/NĐ-CP, Thông tư 02/2013/TT-NHNN) với số liệu phân tích hoạt động thực tế tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh số liệu tài chính nội bộ, chưa áp dụng các mô hình định lượng hồi quy để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến xác suất vỡ nợ hoặc chất lượng tín dụng.
    • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ giới hạn tại Chi nhánh BIDV Thanh Xuân trong giai đoạn 2016 – 2018, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh BIDV khác trên cùng địa bàn hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần đối thủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn đối với các khách hàng DNNVV để đánh giá mức độ hài lòng và rào cản tiếp cận vốn.
    • Ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ và quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày, phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật xử lý số liệu huy động vốn, dư nợ tín dụng và phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Học viên, người làm khóa luận về tín dụng doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng (định lượng, định tính) và các mẫu bảng biểu tổng hợp cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn, loại tiền và nhóm khách hàng.
  • Cán bộ quản lý tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo các giải pháp thực tế về mở rộng tệp khách hàng DNNVV thông qua liên kết đối tác và hiệp hội ngành nghề.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Tác giả căn cứ theo Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và quy định chi tiết tại Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 hướng dẫn Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân loại theo ba quy mô: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí số lao động đóng BHXH bình quân năm, tổng doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn trong từng lĩnh vực cụ thể.

2. Tình hình nợ xấu tại Chi nhánh BIDV Thanh Xuân trong giai đoạn 2016 – 2018 diễn biến như thế nào?
Dư nợ xấu của Chi nhánh giảm liên tục cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng: năm 2016 là 144,5 tỷ đồng (chiếm 1,14% tổng dư nợ), năm 2017 giảm xuống 137,19 tỷ đồng (chiếm 1,00%) và đến cuối năm 2018 giảm còn 130 tỷ đồng (chiếm 0,82%, giảm 10,03% so với năm 2016).

3. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại BIDV Thanh Xuân có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ ổn định ở mức 49% tổng dư nợ (đạt 7.808 tỷ đồng năm 2018). Dư nợ trung - dài hạn có xu hướng giảm tỷ trọng từ 45% (2016) xuống 39% (2018, đạt 6.224 tỷ đồng). Cho vay thấu chi tăng trưởng nhanh từ 8% (2017) lên 11% tổng dư nợ (2018, đạt 1.808 tỷ đồng).

4. Dư nợ phân theo đối tượng khách hàng tại Chi nhánh chuyển dịch ra sao giai đoạn 2016 – 2018?
Dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối nhưng giảm dần từ 90,96% (2016) xuống 84,65% (2017) và 79,90% (2018). Ngược lại, dư nợ khách hàng cá nhân tăng mạnh từ 5,65% (2016) lên 10,38% (2017) và 13,77% (2018). Dư nợ định chế tài chính tăng từ 3,39% lên 6,33%.

5. Các giải pháp trọng tâm được tác giả đề xuất để nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV tại Chi nhánh là gì?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chính: Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho DNNVV; Phát triển khách hàng DNNVV từ mạng lưới đối tác của các KHDN lớn; Tăng cường tiếp thị qua kênh Hiệp hội DNNVV; Nâng cao chất lượng thẩm định dòng tiền và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông qua dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018 tại Chi nhánh BIDV Thanh Xuân, công trình đã phân tích chi tiết quy mô nguồn vốn, cơ cấu dư nợ và kiểm soát nợ xấu, chỉ ra những thành quả và rào cản trong hoạt động cấp tín dụng. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính gắn kết thực tiễn, góp phần hỗ trợ chi nhánh nâng cao chất lượng danh mục tín dụng và thúc đẩy tăng trưởng an toàn, bền vững.