Các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn Nha Trang làm điểm đến du lịch

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn thành phố nha trang làm điểm đến du lịch của du, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.7. Ý nghĩa nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm về du lịch

2.2. Khái niệm về khách du lịch

2.3. Khái niệm về điểm đến du lịch

2.4. Khái niệm ý định

2.5. Mô hình lý thuyết

2.5.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975)

2.5.2. Thuyết hành vi dự định ( TPB) của Ajzen (1991)

2.5.3. Mô hình 5 tính cách (Big Five)

2.6. Các mô hình nghiên cứu liên quan

2.6.1. Mô hình trong nước

2.6.2. Mô hình nước ngoài

2.7. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất

2.7.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.7.2. Mô hình đề xuất

3. CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Diễn giải sơ đồ nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng chính thức

3.4. Chọn mẫu nghiên cứu

3.5. Thiết kế thang đo và bảng câu hỏi

3.5.1. Thang đo động cơ du lịch (DCDL)

3.5.2. Thang đo hình ảnh điểm đến (HADD)

3.5.3. Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi

3.5.4. Thang đo yếu tố thu hút (TH)

3.5.5. Thang đo nguồn thông tin điểm đến (TT)

3.5.6. Thang đo ý định lựa chọn điểm đến (YD)

3.6. Công cụ và phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.6.1. Nguồn thông tin sơ cấp

3.6.2. Nguồn cung cấp thông tin thứ cấp

3.6.3. Công cụ xử lý dữ liệu

3.7. Phương pháp phân tích dữ liệu chính thức cho nghiên cứu

3.7.1. Thống kê mô tả

3.7.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

3.7.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.8. Nghiên cứu sơ bộ

4. CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát thực trạng du lịch ở thành phố Nha Trang

4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.3. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập

4.4.2. Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc

4.5. Phân tích tương quan hồi quy

4.5.1. Phân tích tương quan Pearson

4.5.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

4.5.3. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình và hiện tượng tương quan phần dư

4.5.4. Phân tích hệ số hồi quy và hiện tượng đa cộng tuyến

4.5.5. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố độc lập đến nhân tố phụ thuộc

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.6.1. Động cơ du lịch

4.6.2. Hình ảnh điểm đến

4.6.3. Nhận thức kiểm soát hành vi

4.6.4. Yếu tố thu hút

4.6.5. Nguồn thông tin điểm đến

5. CHƯƠNG 5 HÀM Ý VÀ KẾT LUẬN

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Yếu tố hình ảnh điểm đến

5.1.2. Yếu tố quảng cáo

5.1.3. Yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi

5.2. Những đề xuất và khuyến nghị

5.2.1. Đề xuất nhằm phát triển du lịch tại thành phố Nha Trang

5.2.2. Khuyến nghị cho các bên liên quan

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Hạn chế của đề tài

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Du Lịch Nha Trang Tiềm Năng Thách Thức 2024

Nha Trang, viên ngọc quý của du lịch Việt Nam, nổi tiếng với bãi biển Nha Trang xanh biếc, cát trắng mịn và khí hậu ôn hòa quanh năm. Theo thống kê của báo Nhân Dân, lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tháng 12/2023 đạt gần 1,4 triệu lượt người, tăng 93,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng cục Thống kê ước tính năm 2023, lượng khách du lịch nội địa đạt 108 triệu lượt. Nha Trang đóng góp một phần quan trọng vào con số ấn tượng này. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của du lịch cũng đặt ra nhiều thách thức. Các vấn đề như quản lý chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường, và duy trì bản sắc văn hóa địa phương cần được quan tâm giải quyết. Nghiên cứu này đi sâu vào các yếu tố ảnh hưởng quyết định du lịch đến Nha Trang, nhằm đưa ra các giải pháp thiết thực để phát triển du lịch bền vững.

1.1. Lợi thế tự nhiên và vị trí địa lý của Nha Trang

Nha Trang sở hữu bờ biển dài, nhiều hòn đảo lớn nhỏ, vịnh Nha Phu và khí hậu thuận lợi cho du lịch biển quanh năm. Điều này tạo điều kiện cho sự phát triển của các loại hình du lịch biển đa dạng, từ nghỉ dưỡng, tắm biển đến lặn biển ngắm san hô và các hoạt động thể thao dưới nước. Các hòn đảo Nha Trang cũng là điểm đến hấp dẫn du khách.

1.2. Thách thức trong phát triển du lịch bền vững Nha Trang

Áp lực từ lượng khách du lịch ngày càng tăng có thể gây ra các vấn đề về ô nhiễm môi trường, khai thác tài nguyên quá mức và ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng địa phương. Cần có các giải pháp quản lý chặt chẽ và bền vững để bảo vệ thiên nhiên Nha Trang.

II. Khám Phá 5 Yếu Tố Quyết Định Ý Định Du Lịch Nha Trang

Nghiên cứu này tập trung xác định các yếu tố chính tác động đến ý định lựa chọn Nha Trang làm điểm đến du lịch. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2024), các yếu tố hình ảnh điểm đến, nhận thức kiểm soát hành vi và quảng cáo có tác động tích cực đến ý định lựa chọn điểm đến du lịch. Trong đó, hình ảnh điểm đến có tác động mạnh mẽ nhất. Ngoài ra, các yếu tố như động cơ du lịch, nguồn thông tin và yếu tố thu hút cũng đóng vai trò quan trọng. Phân tích sâu các yếu tố này giúp các nhà quản lý du lịch đưa ra các chiến lược phù hợp để thu hút du khách.

2.1. Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch Nha Trang

Hình ảnh điểm đến bao gồm các yếu tố như cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, chất lượng dịch vụ và trải nghiệm du lịch. Một hình ảnh điểm đến tích cực sẽ tạo ấn tượng tốt và khuyến khích du khách lựa chọn Nha Trang.

2.2. Tác động của quảng cáo và truyền thông về Nha Trang

Quảng cáo và truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và quảng bá hình ảnh điểm đến. Các chiến dịch quảng cáo hiệu quả sẽ giúp Nha Trang tiếp cận được với nhiều đối tượng khách hàng tiềm năng và thu hút họ đến tham quan.

2.3. Vai trò của nhận thức kiểm soát hành vi du lịch Nha Trang

Nhận thức kiểm soát hành vi liên quan đến khả năng và sự tự tin của du khách trong việc thực hiện chuyến đi. Các yếu tố như chi phí, thời gian và điều kiện sức khỏe có thể ảnh hưởng đến nhận thức này. Các chương trình ưu đãi, khuyến mãi du lịch có thể giúp tăng cường nhận thức kiểm soát hành vi.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Hình Ảnh Điểm Đến Du Lịch Nha Trang

Để tăng cường ý định du lịch Nha Trang, cần tập trung vào việc cải thiện và quảng bá hình ảnh điểm đến. Các giải pháp bao gồm nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường, phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo và tăng cường truyền thông quảng bá. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc xây dựng một hình ảnh Nha Trang an toàn, thân thiện và hấp dẫn trong mắt du khách.

3.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tại Nha Trang

Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên phục vụ trong ngành du lịch. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng các cơ sở lưu trú, nhà hàng và các dịch vụ du lịch khác. Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ cụ thể và đảm bảo tuân thủ.

3.2. Bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên Nha Trang

Tăng cường công tác quản lý và xử lý chất thải. Khuyến khích sử dụng các phương pháp du lịch sinh thái và thân thiện với môi trường. Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho du khách và cộng đồng địa phương.

3.3. Phát triển sản phẩm du lịch độc đáo và hấp dẫn tại Nha Trang

Đa dạng hóa các loại hình du lịch, từ du lịch biển, du lịch văn hóa đến du lịch sinh thái. Khai thác và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương. Tổ chức các sự kiện, lễ hội đặc sắc để thu hút du khách.

IV. Bí Quyết Quảng Bá Du Lịch Nha Trang Hiệu Quả Trên Mạng Xã Hội

Trong thời đại số, mạng xã hội là một kênh quảng bá du lịch vô cùng hiệu quả. Các chiến dịch marketing trên mạng xã hội cần được thiết kế sáng tạo, hấp dẫn và phù hợp với thị hiếu của từng đối tượng khách hàng. Sử dụng hình ảnh, video chất lượng cao và nội dung tương tác để thu hút sự chú ý của người dùng. Tận dụng sức mạnh của influencerKOL để lan tỏa thông điệp quảng bá.

4.1. Sử dụng hình ảnh và video chất lượng cao quảng bá Nha Trang

Hình ảnh và video là những công cụ trực quan mạnh mẽ để giới thiệu vẻ đẹp của Nha Trang. Sử dụng các hình ảnh, video chất lượng cao, góc quay đẹp và nội dung hấp dẫn để thu hút sự chú ý của người xem. Chia sẻ những khoảnh khắc đẹp của Nha Trang trên mạng xã hội.

4.2. Tận dụng sức mạnh của influencer du lịch Nha Trang

Hợp tác với các influencer du lịch có lượng người theo dõi lớn để quảng bá Nha Trang. Mời họ đến trải nghiệm và chia sẻ những đánh giá chân thực về điểm đến. Tận dụng sức ảnh hưởng của họ để lan tỏa thông điệp quảng bá đến cộng đồng.

4.3. Tổ chức các cuộc thi và minigame trên mạng xã hội về Nha Trang

Tạo ra các cuộc thi, minigame với phần thưởng hấp dẫn để thu hút sự tham gia của người dùng. Yêu cầu người tham gia chia sẻ thông tin về Nha Trang để lan tỏa thông điệp quảng bá. Tăng cường tương tác và tạo sự hứng thú cho người dùng.

V. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch Nha Trang 2024

Kết quả nghiên cứu này cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản lý du lịch và các doanh nghiệp trong ngành du lịch tại Nha Trang. Các thông tin này có thể được sử dụng để xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả hơn, cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển các sản phẩm du lịch phù hợp với nhu cầu của du khách. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2024) cũng đề xuất một số hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp du lịch để phát triển các dịch vụ du lịch thu hút khách.

5.1. Xây dựng chiến lược marketing du lịch Nha Trang dựa trên dữ liệu

Sử dụng dữ liệu từ nghiên cứu để xác định các thị trường mục tiêu và xây dựng các thông điệp marketing phù hợp. Tăng cường quảng bá trên các kênh truyền thông mà khách hàng mục tiêu sử dụng. Đo lường hiệu quả của các chiến dịch marketing và điều chỉnh khi cần thiết.

5.2. Cải thiện trải nghiệm du lịch Nha Trang dựa trên phản hồi của khách hàng

Thu thập và phân tích phản hồi của khách hàng về các dịch vụ du lịch tại Nha Trang. Sử dụng phản hồi này để cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của du khách. Tạo ra những trải nghiệm du lịch đáng nhớ và độc đáo.

5.3. Hợp tác giữa các bên liên quan để phát triển du lịch bền vững Nha Trang

Tăng cường hợp tác giữa chính quyền địa phương, các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương để phát triển du lịch bền vững. Xây dựng các chính sách và quy định hỗ trợ phát triển du lịch. Chia sẻ lợi ích từ du lịch cho cộng đồng địa phương.

VI. Tương Lai Du Lịch Nha Trang Phát Triển Bền Vững Sáng Tạo

Để duy trì vị thế là một trong những điểm đến du lịch hàng đầu Việt Nam, Nha Trang cần tiếp tục đổi mới và phát triển một cách bền vững. Các xu hướng du lịch mới như du lịch xanh, du lịch trải nghiệm và du lịch thông minh cần được áp dụng để thu hút du khách. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát huy các giá trị văn hóa địa phương. Phát triển du lịch Nha Trang năm 2024 hứa hẹn nhiều khởi sắc với các chính sách hỗ trợ và đầu tư từ nhà nước.

6.1. Áp dụng các xu hướng du lịch mới tại Nha Trang

Phát triển các sản phẩm du lịch xanh, du lịch trải nghiệm và du lịch thông minh. Sử dụng công nghệ để nâng cao trải nghiệm du lịch và quản lý du lịch hiệu quả hơn. Tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo và sáng tạo.

6.2. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa địa phương Nha Trang

Bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa và kiến trúc. Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương. Hỗ trợ các làng nghề thủ công mỹ nghệ và các hoạt động văn hóa cộng đồng.

6.3. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực du lịch Nha Trang

Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, cơ sở lưu trú và các dịch vụ du lịch. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao. Tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp du lịch.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu Chương 2 Cơ sở lý thuyết Chương 3 Phương pháp nghiên cứu Chương 4 Kết quả nghiên cứu Chương 5 Hàm ý và kết luận 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm về du lịch Theo Tổ chức Du lịch Thế giới IUOTO viết tắt của International Union Of Travel Organization định nghĩa “ Du lịch là tổng hợp các hiện tượng, mối quan hệ và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc lưu hành và lưu trú của các tập thể, cá nhân ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình, nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”. Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ, những hoạt động gắn với chuyến đi của con người với mục đích đáp ứng các nhu cầu cơ bản như tham quan, tìm hiểu các văn hóa lịch sử, giải trí lành mạnh, nghỉ ngơi tĩnh dưỡng trong thời gian cụ thể và hành động du lịch này là chuyến đi của con người với địa điểm khác nơi thường xuyên sinh sống. Hành động con người thoát khỏi nơi thường xuyên cư trú, hành động này có sự tác động của kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường được gọi là du lịch (Jafari & Ritchie, 1981). Bên cạnh đó thời gian đi du lịch có thể ngắn hoặc dài và hoạt động này không nằm trong mục tiêu kiếm thêm thu nhập (Leiper, 1979).2 Khái niệm về khách du lịch Khái niệm khách du lịch rất đa dạng các quan điểm khác nhau.

Theo luật Du lịch năm 2017 khách du lịch là người đi du lịch hay kết hợp đi du lịch, trừ các trường hợp đi học, đi du học hay đi công tác làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến. Theo tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) khách du lịch được chia làm 2 loại là khách du lịch trong nước và khách du lịch ngoài nước. Trong đó, khách du lịch trong nước là những khách tổ chức đi chơi trong đất nước mà họ đang ở. Chuyến đi được định vị từ nơi họ thường xuyên sống đến khi trở về nơi bắt đầu.

Khách du lịch quốc tế là khách du lịch thực hiện chuyến đi ra khỏi quốc gia mà họ cư trú. Chuyến đi được xác định là lượt xuất – nhập cảnh tại các cửa khẩu quốc tế của quốc gia. Nhà kinh tế học người Áo – Jozep Stemder định nghĩa “ Khách du lịch là những người đặc biệt, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên, để thỏa mãn những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”. Nhà kinh tế người Anh – Olgilvi khẳng định rằng: 7 “Để trở thành khách du lịch phải cần có hai điều kiện sau: thức nhất là phải xa nhà một thời gian dưới một năm; thứ hai là phải dùng những khoản tiền kiếm được ở nơi khác”.

Định nghĩa khách du lịch nước ngoài đã được hình thành từ năm 1963 ở hội nghị Roma do Liên hợp quốc tổ chức: “ Khách du lịch quốc tế là người lưu lại tạm thời ở nước ngoài và sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong thời gian 24 giờ hay hơn”.3 Khái niệm về điểm đến du lịch Điểm đến du lịch là một nơi có các thành phần cơ bản để kích thích và đáp ứng các nhu cầu của du khách (Djurica, 2010). Theo tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) năm 2019 định nghĩa “ điểm đến du lịch là một khoảng không gian tự nhiên có hoặc không có ranh giới hành chính hoặc ranh giới khác, trong đó khách du lịch có thể nghỉ qua đêm. Nó là một cụm (cùng địa điểm) các sản phẩm và dịch vụ, các hoạt động và trải nghiệm dọc theo chuỗi giá trị và là một đơn vị cơ bản để phân tích du lịch. Một điểm đến bao gồm các bên liên quan khác nhau và có thể kết nối với nhau thành một điểm đến lớn hơn.

Nó cũng là phi vật thể với hình ảnh và bản sắc của nó để tạo ra khả năng cạnh tranh trên thị trường”. Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2017 tại khoản 7 điều 3: “Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư khai thác phục vụ khách du lịch”. Điểm du lịch không chỉ là nơi có tài nguyên du lịch tức là trong đó có các điểm tài nguyên cụ thể mà còn có các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đặc biệt là cơ sở lưu trú để khách có thể lưu lại qua đêm. Về mặt không gian, điểm du lịch thường có diện tích lớn hơn điểm tham quan.

Điểm du lịch có thể có một hay nhiều điểm tham quan khác nhau.4 Khái niệm ý định Ý định là một khái niệm quan trọng trong lý thuyết hành vi có kế hoạch của Ajzen. Ý định được định nghĩa là sự sẵn sàng hoặc quyết tâm của một chủ thể để thực hiện một hành vi cụ thể. Nó là yếu tố rất quan trọng trong việc dự đoán và hiểu biết hành vi của con người. Trong TPB, để một hành vi cụ thể xảy ra thì “ý định” của hành vi liên quan trước tiên phải xuất hiện.

Tuy nhiên, ý định không đảm bảo hành vi sẽ được thực hiện và còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như trở ngại, ảnh hưởng của môi trường. Ý định trong lý thuyết tự quyết (Self-determination Theory) của Deci và Ryan (2012) cho thấy ý định là sản phẩm của ý thức tự chủ và sự tham gia hành vi của người tham gia. SDT tuyên bố rằng nếu một 8 người cảm thấy tự chủ và hài lòng với một hành vi thì ý định thực hiện hành vi đó sẽ tăng lên. Ý định du lịch đề cập đến khả năng hoặc cam kết đến thăm một điểm đến nhất định trong một khoảng thời gian nhất định (Woodside & Lysonski, 1989).

Giống như ý định giới thiệu (Hosany & Prayag, 2013), ý định du lịch thể hiện ý định hành vi quan trọng của khách du lịch. Mặc dù ý định quay lại và giới thiệu ngày càng trở nên phổ biến hơn trong nghiên cứu du lịch, nhưng không thể có bất kỳ ý định quay lại nào nếu ý định du lịch không được thực hiện đầy đủ ngay từ đầu (Cho và cộng sự, 2021).2 Mô hình lý thuyết 2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975) Mô hình thuyết hành động hợp lý do Fishbein và Ajzen hình thành năm 1975. Lý thuyết này chú ý đến các hành động của người dùng cũng như định hướng hành vi của họ. Yếu tố thái độ và chuẩn chủ quan chiếm mức độ ảnh hưởng đến ý định hành vi.

Mô hình này đưa ra ý kiến dự đoán và mô tả khuynh hướng để thực hiện các hoạt động bằng thái độ hướng đến hành vi của người tiêu dùng tốt hơn là thái độ của người tiêu dùng hướng đến sản phẩm hay dịch vụ (Karami, 2006). Cũng giống như mô hình thái độ đa thuộc tính thì trong mô hình lý thuyết hành động hợp lý cũng có cách để đo lường tương tự. Điều khác nhau là mô hình này cần phải đo lường thêm thành phần chuẩn chủ quan. Bởi vì yếu tố này cũng tác động đến khuynh hướng của hành vi người dùng.

Để đo lường chuẩn chủ quan cần phải thông qua cảm xúc của người dùng bằng việc xem những xúc tác của những người ảnh hưởng đến xu hướng hành vi của họ, những người này có thể là người thân trong gia đình, bạn bè, con em của họ hoặc là đồng nghiệp. Những nguồn tác động này có liên quan mật thiết đến hành vi ra quyết định của họ cho một vấn đề nào đó. Những người này còn có khả năng thúc đẩy người tiêu dùng làm theo các hoạt động mà họ mong muốn. Lý thuyết này được thiết lập để kiểm tra sự gắn kết giữa thái độ và hành vi của các nghiên cứu trước đây (Hale và cộng sự, 2003).

Lý thuyết này được hình thành để dự báo về ý định (Ajzen & Fishbein, 1975). Thái độ và chuẩn chủ quan chính là hai yếu tố cốt lõi được thể hiện thông qua mô hình dưới đây: 9 Niềm tin đối với những thuộc tính sản Thái độ phẩm. Đo lường niềm hướng đến tin đối với những hành vi thuộc tính sản phẩm Xu hướng Hành vi mua mua Niềm tin đối với những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên mua Chuẩn hay không, sự thúc đẩy chủ quan làm theo những người ảnh hưởng Hình 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) Nguồn: Ajzen và Fishbein (1975) 2.2 Thuyết hành vi dự định ( TPB) của Ajzen (1991) Theo thuyết hành vi dự định của Ajzen (1991), có 3 yếu tố chính tác động đến ý định thực hiện một hành vi nào đó, trong đó bao gồm thái độ đối với hành vi, nhận thức về kiểm soát hành vi và tiêu chuẩn chủ. Khi một cá nhân đánh giá tích cực hay tiêu cực về việc thực hiện một hành vi được gọi là thái độ đối với hành vi.

Quá trình hình thành nên thái độ thường có sự đóng góp của niềm tin cá nhân về hậu quả trong việc tham gia thực hiện một hành vi đi kèm với kết quả của hành vi đó.Những áp lực xã hội lên một cá nhân nào đó khiến dẫn đến việc thực hiện hành vi sẽ được gọi là chuẩn chủ quan. Điều này góp phần tạo ra những kỳ vọng của nhiều người xung quanh như là những người thân, bạn bè, đồng nghiệp,. trong trường hợp một cá nhân trong việc tuân thủ hầu hết các chuẩn mực trên để góp phần thỏa mãn sự mong đợi của những người xung quanh. Một cá nhân đánh giá việc thao tác một hành động cụ thể nào đó là khó khăn hay dễ dàng khi thực hiện nó chính là việc nhận thức kiểm soát hành vi.

Thuyết hành vi dự định (TPB) đã được cải tiến từ thuyết hành vi hợp lý (TRA) của (Ajzen & Fishbein, 1975), lý thuyết này được thành lập để cải tiến những thiếu sót của lý thuyết trước với việc khẳng định rằng thao tác của mọi người là do lý trí điều khiển. 10 Niểm tin và sự đánh Thái độ giá Quy chuẩn Xu Hành vi Niểm tin quy chuẩn động cơ chủ hướng thực sự Niểm tin kiểm soát Kiểm soát và sự dễ sử dụng hành vi Hình 2.2 Thuyết hành vi dự định ( TPB) Nguồn: Ajzen (1991) 2.3 Mô hình 5 tính cách (Big Five) Theo John và Srivastava (1999) mô hình tính cách (Big five) thể hiện tổng thể các đặc điểm tính cách bao gồm các yếu tố hướng ngoại, dễ chịu, tận tâm, nhạy cảm, cởi mở. Năm khía cạnh này có được sự tin cậy sau khi trải qua các thập kỷ nghiên cứu về cách mọi người mô tả về nhau bằng những đặc điểm ngôn từ thông thường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ