Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong giai đoạn các thiết bị di động thông minh (smartphone, tablet, laptop) phát triển mạnh mẽ, nhu cầu kết nối Internet di động của người dùng ngày càng gia tăng. Mạng di động thế hệ thứ ba (3G) dù đã phổ biến nhưng bộc lộ một số hạn chế về tốc độ truyền tải dữ liệu, dung lượng băng thông và khả năng đáp ứng các tệp dữ liệu lớn hoặc dịch vụ thời gian thực. Sự ra đời của công nghệ mạng không dây thế hệ thứ tư (4G LTE) với tốc độ nhanh gấp 7 đến 10 lần so với 3G, giảm độ trễ 2,5 lần, cho phép truyền tải video chất lượng cao (Full HD, 4K) và các dịch vụ trực tuyến không gián đoạn.

Tại Việt Nam, sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép triển khai công nghệ 4G LTE, các nhà mạng lớn gồm Viettel, Vinaphone và Mobifone đã tham gia cuộc đua cung cấp dịch vụ. Viettel Thừa Thiên Huế bắt đầu phủ sóng 4G từ đầu năm 2017 đến các thành phố, thị xã và huyện, đồng thời triển khai chính sách miễn phí đổi SIM 4G từ ngày 01/01/2017. Tuy nhiên, dịch vụ 4G còn mới mẻ đối với phần lớn người dùng. Phân khúc sinh viên tại Đại học Huế là nhóm đối tượng có tỷ lệ sử dụng thiết bị thông minh cao, có nhu cầu lớn về tra cứu học tập, giải trí và nhạy bén với công nghệ mới. Mặc dù vậy, thị phần của Viettel trong phân khúc học sinh - sinh viên tại địa bàn Thừa Thiên Huế vẫn còn thấp so với tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ 4G của sinh viên là cần thiết để giúp doanh nghiệp định hình chính sách phát triển dịch vụ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 4G Viettel của sinh viên Đại học Huế; từ đó giúp Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế hoàn thiện các giải pháp nhằm gia tăng ý định sử dụng dịch vụ 4G.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ý định mua và các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ 4G của Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế.
    3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ 4G của sinh viên Đại học Huế.
    4. Đề xuất các giải pháp giúp Viettel Thừa Thiên Huế hoạch định chính sách kinh doanh và marketing nhằm nâng cao ý định sử dụng dịch vụ 4G của khách hàng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng sử dụng dịch vụ 4G Viettel của sinh viên Đại học Huế hiện nay như thế nào?
  2. Những nhân tố nào tác động đến ý định sử dụng dịch vụ 4G Viettel của sinh viên Đại học Huế?
  3. Mức độ quan trọng của từng nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ 4G Viettel của sinh viên Đại học Huế ra sao?
  4. Cần thực hiện những giải pháp nào nhằm tăng cường ý định sử dụng dịch vụ 4G Viettel trong phân khúc sinh viên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 4G Viettel của sinh viên Đại học Huế.
  • Đối tượng điều tra: Sinh viên hệ chính quy đang theo học tại các trường đại học thành viên và khoa trực thuộc Đại học Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tập trung tại các trường đại học, khoa trực thuộc Đại học Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Khái niệm và đặc trưng dịch vụ: Khung phân tích dịch vụ theo Lưu Văn Nghiêm (2008), Philip Kotler (1997), Kotler & Armstrong (1996), Nguyễn Văn Thanh (2008). Bốn đặc trưng cốt lõi của dịch vụ bao gồm: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không thể lưu trữ.
  • Quá trình quyết định mua 5 giai đoạn (Trần Minh Đạo, 2009): Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Đánh giá sau khi mua.
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Ý định hành vi chịu tác động bởi Thái độ đối với hành vi và Chuẩn mực chủ quan.
  • Thuyết hành vi có hoạch định (TPB - Ajzen, 1985, 1991): Bổ sung thêm biến Nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1985, 1989): Giải thích ý định sử dụng công nghệ thông qua hai biến số nhận thức cốt lõi là Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEU).
  • Các nghiên cứu thực nghiệm tham khảo: Mô hình nghiên cứu dịch vụ 4G của A.H Nor Aziati và cộng sự (2016) tại Klang Valley (Malaysia); nghiên cứu của Nshakabatenda Ramadhani và cộng sự (2015) tại Rwanda; nghiên cứu công nghệ 3G của Sona Mardikyan và cộng sự tại Thổ Nhĩ Kỳ.

Từ các mô hình lý thuyết trên và khảo sát chuyên gia tại Viettel Thừa Thiên Huế, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  1. Nhận thức dễ sử dụng (PEU)
  2. Nhận thức tính hữu ích (PU)
  3. Chất lượng dịch vụ (SQ)
  4. Giá cả (P)
  5. Ảnh hưởng xã hội (SI)
  6. Thái độ sử dụng (ATT)
  • Biến phụ thuộc: Ý định sử dụng dịch vụ 4G (BI).

Thang đo được thiết kế gồm 29 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm:

  • Nhận thức dễ sử dụng (PEU1 - PEU4): Dễ trải nghiệm; Cài đặt đơn giản; Tương tự trải nghiệm 3G trước đó; Cú pháp đăng ký đơn giản.
  • Nhận thức tính hữu ích (PU1 - PU6): Trải nghiệm miễn phí 10GB trong 7 ngày; Nâng cấp miễn phí nhanh chóng; Tiết kiệm thời gian chờ; Truy cập mọi nơi không lo mất tín hiệu; Nhiều gói cước lựa chọn; Nâng cao hiệu quả công việc.
  • Chất lượng dịch vụ (SQ1 - SQ4): Tốc độ truy cập nhanh hơn 3G/ADSL; Độ phủ sóng rộng; Tốc độ truy cập ổn định; Khả năng truyền tải nhanh.
  • Giá cả (P1 - P3): Gói cước đăng ký phù hợp; Giá thiết bị tích hợp 4G phù hợp; Giá các gói tiện ích phù hợp.
  • Ảnh hưởng xã hội (SI1 - SI5): Khuyến khích từ gia đình/người thân; Khuyến khích từ bạn bè/người quen; Nhận xét trên Internet; Tác động từ báo chí; Tác động từ phương tiện thông tin đại chúng.
  • Thái độ sử dụng (ATT1 - ATT4): Quan tâm đến dịch vụ; Ý tưởng hay; Thích sử dụng dịch vụ; Hữu ích cho mọi người.
  • Ý định hành vi (BI1 - BI3): Tiếp tục sử dụng; Sử dụng thường xuyên hơn; Giới thiệu cho người thân.

Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu

  • Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu tại bàn (desk research) tổng hợp tài liệu học thuật; phỏng vấn chuyên gia (Giám đốc trung tâm, Trưởng phòng điều hành nghiệp vụ, nhân viên bán hàng Viettel Thừa Thiên Huế); phỏng vấn sâu thử nghiệm trên 15 sinh viên Đại học Huế để hiệu chỉnh bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Cỡ mẫu xác định theo công thức Cochran (1977): $$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 0{,}08$, giả định tỷ lệ $p = q = 0{,}5$. Kết quả tính toán $n = 151$ mẫu. Tác giả phát ra 160 phiếu điều tra.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo hạn ngạch (Quota sampling) dựa trên quy mô tổng thể 43.958 sinh viên thuộc 10 trường đại học và khoa trực thuộc Đại học Huế.
STT Tên trường / Khoa trực thuộc Số lượng sinh viên Số mẫu phân bổ
1 Trường Đại học Nông lâm 7.401 27
2 Trường Đại học Sư phạm 5.753 21
3 Trường Đại học Khoa học 6.913 25
4 Trường Đại học Kinh tế 5.949 22
5 Trường Đại học Ngoại ngữ 4.114 15
6 Trường Đại học Luật 3.021 11
7 Trường Đại học Y Dược 8.051 29
8 Trường Đại học Nghệ thuật 562 2
9 Khoa Du lịch 1.920 7
10 Khoa Giáo dục Thể chất 274 1
Tổng Đại học Huế 43.958 160
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo nội bộ Viettel Thừa Thiên Huế (2014–2017), website doanh nghiệp, tài liệu chuyên ngành; dữ liệu sơ cấp thu thập từ 160 phiếu khảo sát sinh viên và phỏng vấn nhân sự Viettel.
  • Phương pháp xử lý số liệu (SPSS 22): Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh); Kiểm định One-Sample T-Test; Kiểm định phân phối chuẩn Kolmogorov-Smirnov; Kiểm định phi tham số Mann-Whitney (theo giới tính) và Kruskal-Wallis (theo năm học, thu nhập, mức chi tiêu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận và cơ sở thực tiễn cho đề tài:

  • Phân tích các khái niệm về dịch vụ, chuỗi giá trị dịch vụ (gồm hoạt động chủ yếu và hoạt động phụ trợ), 4 đặc trưng của sản phẩm dịch vụ và quá trình hình thành ý định mua của người tiêu dùng.
  • Trình bày các mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB, TAM). Làm rõ các yếu tố tâm lý, xã hội, văn hóa và cá nhân chi phối hành vi chấp nhận dịch vụ mới.
  • Tổng quan về công nghệ 4G: Tiêu chuẩn của IEEE, tốc độ truyền dẫn lý tưởng đạt từ 1 đến 1,5 Gb/giây, khả năng truyền dữ liệu thời gian thực và hạn chế độ trễ.
  • Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về việc áp dụng dịch vụ mạng không dây thế hệ mới (3G, 4G).
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ 4G của sinh viên và thiết lập bảng mã hóa chi tiết cho 29 biến quan sát thuộc 7 thang đo.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 4G Viettel của sinh viên Đại học Huế

Chương 2 trình bày bức tranh hoạt động của đơn vị nghiên cứu và kết quả phân tích số liệu:

  • Tổng quan đơn vị: Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế thành lập từ tháng 02/2003, chính thức hoạt động ngày 15/10/2003, trụ sở tại số 11 Lý Thường Kiệt, TP. Huế; do Đại tá Phan Xuân Hồng làm Giám đốc chi nhánh. Bộ máy gồm Ban Giám đốc, 8 phòng ban chức năng và 9 Trung tâm Viễn thông quận/huyện với hơn 240 cán bộ công nhân viên.
  • Thị phần di động tại Thừa Thiên Huế: Viettel chiếm thị phần chi phối tại địa phương, cạnh tranh chủ yếu với Mobifone và Vinaphone.
Năm Viettel Mobifone Vinaphone
2013 40,90% 42,00% 17,00%
2014 38,44% 37,96% 21,33%
2015 42,14% 32,89% 23,30%
  • Cơ sở vật chất và mạng lưới phân phối của Viettel Thừa Thiên Huế:
STT Loại tài sản / Kênh Đơn vị Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng trưởng
1 Trạm phát sóng 2G Trạm 366 366 0 100%
2 Trạm phát sóng 3G Trạm 317 385 +68 121%
3 Cửa hàng trực tiếp CHTT 10 11 +1 110%
4 Siêu thị Điểm 3 3 0 100%
5 Đại lý ủy quyền ĐL 2 2 0 100%
6 Đại lý phổ thông ĐL 5 5 0 100%
7 Nhân viên địa bàn Người 159 175 +16 110%
8 Điểm bán Điểm 1.506 1.561 +55 104%
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2014 - 2015):
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2015/2014 (%)
1 Doanh thu Triệu đồng 414.205 447.342 108%
2 Tổng chi phí Triệu đồng 95.850 101.601 106%
3 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 318.091 346.741 109%
4 Lao động danh sách Người 303 312 103%
5 Tiền lương bình quân Triệu đồng/người/tháng 12 14 117%
6 Thu nhập bình quân Triệu đồng/người/tháng 14 15 107%
7 Năng suất lao động Triệu đồng/người 303 321 106%
  • Phân tích dữ liệu khảo sát 160 sinh viên:
    • Mô tả mẫu nghiên cứu theo giới tính, năm học, mức thu nhập hàng tháng và mức chi tiêu cho 4G.
    • Đánh giá thói quen tiêu dùng: các kênh tiếp cận thông tin 4G Viettel, tình huống và mục đích sử dụng (học tập, mạng xã hội, xem video, nghe nhạc), gói cước và tiện ích được lựa chọn.
    • Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA để sàng lọc và xác nhận tính hợp lệ của các thang đo (Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức tính hữu ích, Chất lượng dịch vụ, Giá cả, Ảnh hưởng xã hội, Thái độ sử dụng, Ý định hành vi).
    • Phân tích tương quan và hồi quy xác định mức độ tác động của các nhân tố đến ý định sử dụng dịch vụ 4G.
    • Kiểm định One-Sample T-test, Kolmogorov-Smirnov, Mann-Whitney và Kruskal-Wallis nhằm chỉ ra sự khác biệt về ý định sử dụng giữa các nhóm đặc điểm nhân khẩu học.

Chương 3: Giải pháp nâng cao ý định sử dụng dịch vụ 4G Viettel của sinh viên Đại học Huế

Dựa trên kết quả hồi quy và thực trạng triển khai dịch vụ tại chi nhánh, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp liên quan đến nhân tố ảnh hưởng xã hội: Tăng cường truyền thông qua các kênh mạng xã hội, diễn đàn sinh viên, câu lạc bộ đội nhóm; tận dụng hiệu ứng lan tỏa từ bạn bè, người thân thông qua các chương trình giới thiệu người dùng mới nhận ưu đãi data.
  • Nhóm giải pháp liên quan đến giá cả: Xây dựng các gói cước 4G chuyên biệt dành riêng cho sinh viên với mức giá ưu đãi; cung cấp gói cước tiện ích theo nhu cầu thực tế (gói data chuyên dùng cho Facebook, Youtube, học trực tuyến); hỗ trợ các chương trình trợ giá mua thiết bị smartphone tích hợp 4G.
  • Nhóm giải pháp liên quan đến chất lượng dịch vụ: Tối ưu hóa chất lượng đường truyền và vùng phủ sóng 4G tại các khu vực tập trung đông sinh viên (ký túc xá, giảng đường, thư viện, khu nhà trọ); giảm thiểu hiện tượng rớt mạng, tăng tính ổn định của tốc độ truy cập.
  • Nhóm giải pháp liên quan đến thái độ sử dụng: Tổ chức các điểm trải nghiệm thực tế công nghệ 4G miễn phí ngay tại các khuôn viên trường đại học; cải tiến quy trình chăm sóc khách hàng và hỗ trợ kỹ thuật để tạo dựng thiện cảm và thái độ tích cực của người dùng trẻ.
  • Nhóm giải pháp liên quan đến nhận thức tính hữu ích: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nêu bật lợi ích thực tế của 4G (tiết kiệm thời gian tải tài liệu, xem video bài giảng độ nét cao không giật lag); duy trì chính sách đổi SIM 4G miễn phí tận nơi và tặng data trải nghiệm (gói 10GB trong 7 ngày).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thực trạng doanh nghiệp: Làm rõ vị thế dẫn đầu thị phần di động của Viettel tại Thừa Thiên Huế năm 2015 (42,14%), vượt qua Mobifone (32,89%) và Vinaphone (23,30%). Hệ thống cơ sở hạ tầng đạt 366 trạm 2G, 385 trạm 3G, 11 cửa hàng trực tiếp và 1.561 điểm bán lẻ. Doanh thu năm 2015 đạt 447.342 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 346.741 triệu đồng.
  • Đo lường các nhân tố ảnh hưởng: Kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố (Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức tính hữu ích, Chất lượng dịch vụ, Giá cả, Ảnh hưởng xã hội, Thái độ sử dụng) với 29 biến quan sát trên mẫu khảo sát 160 sinh viên thuộc 10 đơn vị đào tạo của Đại học Huế.
  • Khảo sát hành vi sinh viên: Xác định rõ các kênh tiếp cận thông tin, lý do sử dụng, mức chi tiêu hàng tháng và mục đích sử dụng dịch vụ 4G trong nhóm khách hàng sinh viên tại Huế.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình hồi quy (Ảnh hưởng xã hội, Giá cả, Chất lượng dịch vụ, Thái độ sử dụng, Nhận thức tính hữu ích) nhằm giúp Viettel Thừa Thiên Huế mở rộng thị phần trong phân khúc sinh viên.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận là công trình nghiên cứu vận dụng kết hợp mô hình TAM, TRA, TPB và các yếu tố mở rộng (giá cả, chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng xã hội) để giải thích ý định chấp nhận công nghệ mạng di động 4G tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực chứng cho Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế trong giai đoạn đầu thương mại hóa 4G (năm 2017), làm cơ sở để điều chỉnh chính sách giá, gói cước và phương thức tiếp thị nhắm vào phân khúc sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (định ngạch Quota) với quy mô mẫu 160 sinh viên, do đó tính đại diện tổng thể chưa đạt mức tối đa so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ giới hạn điều tra trên đối tượng sinh viên chính quy tại Đại học Huế, chưa mở rộng ra các nhóm khách hàng tiềm năng khác (học sinh phổ thông, cán bộ viên chức, người lao động tự do).
  • Thời điểm nghiên cứu: Dữ liệu thu thập vào đầu năm 2017 khi dịch vụ 4G mới chính thức được Viettel triển khai trên diện rộng, trải nghiệm của người dùng chưa qua thời gian dài để đánh giá mức độ gắn kết bền vững.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để tăng độ tin cậy khi suy diễn thống kê.
  • Mở rộng phạm vi đối tượng nghiên cứu sang nhiều phân khúc khách hàng khác nhau và khảo sát trên các địa bàn đô thị, nông thôn khác.
  • Nghiên cứu giai đoạn tiếp theo về hành vi duy trì sử dụng dịch vụ (retention) và lòng trung thành của khách hàng sau khi 4G đã trở nên bão hòa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế dịch vụ; cán bộ nghiên cứu thị trường trong ngành viễn thông và công nghệ thông tin.
  • Các nội dung đáng tham khảo trong khóa luận:
    • Phương pháp luận thiết kế nghiên cứu: Quy trình tính toán cỡ mẫu theo công thức Cochran (1977) kết hợp phân bổ định ngạch sinh viên theo từng trường/khoa thành viên.
    • Bộ thang đo 29 biến quan sát được mã hóa chi tiết, kế thừa từ mô hình TAM và điều chỉnh phù hợp với sản phẩm dịch vụ viễn thông di động.
    • Quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS 22: từ Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đến các kiểm định phi tham số (Mann-Whitney, Kruskal-Wallis).
    • Nguồn số liệu thứ cấp chi tiết về cơ cấu tổ chức, mạng lưới hạ tầng trạm phát sóng, kênh bán lẻ, thị phần viễn thông và báo cáo tài chính của Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 - 2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu nghiên cứu của đề tài được tính toán như thế nào và số lượng phát ra thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Cochran (1977) cho ước lượng tỷ lệ: $n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$ với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 0{,}08$, tỷ lệ giả định $p = q = 0{,}5$. Cỡ mẫu lý thuyết là 151 người. Để hạn chế rủi ro sai sót trong quá trình điều tra, tác giả đã phát ra 160 phiếu khảo sát, phân bổ theo phương pháp hạn ngạch (Quota) cho 10 trường đại học và khoa trực thuộc Đại học Huế.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận bao gồm những nhân tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức tính hữu ích, Chất lượng dịch vụ, Giá cả, Ảnh hưởng xã hội, Thái độ sử dụng) tác động lên 1 biến phụ thuộc (Ý định sử dụng dịch vụ 4G). Toàn bộ mô hình được đo lường thông qua 29 biến quan sát, sử dụng thang đo khoảng 5 mức độ.

3. Thị phần mạng di động của Viettel tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015 đạt mức bao nhiêu so với các đối thủ?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, năm 2015 Viettel dẫn đầu thị phần di động tại Thừa Thiên Huế với 42,14%, xếp thứ hai là Mobifone với 32,89%, Vinaphone đạt 23,30% và các nhà mạng khác chiếm khoảng dưới 6%.

4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Viettel Thừa Thiên Huế trong năm 2015 đạt các chỉ tiêu tài chính nào?
Năm 2015, Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế đạt doanh thu 447.342 triệu đồng (tăng 108% so với năm 2014), tổng chi phí là 101.601 triệu đồng (tăng 106%), lợi nhuận trước thuế đạt 346.741 triệu đồng (tăng 109%). Quy mô lao động đạt 312 người với mức tiền lương bình quân 14 triệu đồng/người/tháng.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao ý định sử dụng dịch vụ 4G của sinh viên?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp bám sát kết quả nghiên cứu: (1) Nhóm giải pháp về ảnh hưởng xã hội; (2) Nhóm giải pháp về giá cả và gói cước; (3) Nhóm giải pháp về chất lượng dịch vụ và đường truyền; (4) Nhóm giải pháp về thái độ sử dụng; (5) Nhóm giải pháp về nhận thức tính hữu ích.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng và mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) áp dụng cho dịch vụ viễn thông 4G. Thông qua việc khảo sát 160 sinh viên tại Đại học Huế cùng các dữ liệu thực tế tại Chi nhánh Viettel Thừa Thiên Huế, công trình đã làm rõ các nhân tố chi phối ý định sử dụng dịch vụ 4G trong phân khúc khách hàng trẻ. Kết quả nghiên cứu cung cấp 5 nhóm giải pháp định hướng kinh doanh và marketing có giá trị thực tiễn, giúp nhà mạng Viettel nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần dịch vụ 4G tại địa phương.