Nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ internet cáp quang FiberVNN tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ internet cáp quang fibervnn tại viễn thông, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

145
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa của đề tài

6. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI TP.

1.1. Khái quát về dịch vụ

1.2. Khái niệm dịch vụ

1.3. Đặc điểm của dịch vụ

1.4. Chất lượng dịch vụ

1.4.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ

1.4.2. Đặc điểm chất lượng dịch vụ

1.4.3. Các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ

1.4.4. Mô hình chất lượng dịch vụ SERQUAL

1.5. Khái niệm về giá cả cảm nhận

1.6. Khái quát về sự hài lòng của khách hàng

1.7. Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.8. Mối quan hệ giữa giá cả cảm nhận và sự hài lòng của khách hàng

1.9. Tổng quan các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng qua một số nghiên cứu trước đây

1.10. Thị trường dịch vụ Internet cáp quang tại TP.

1.10.1. Khái niệm dịch vụ Internet cáp quang

1.10.2. Đặc điểm dịch vụ Internet cáp quang

1.10.3. Các nhà cung cấp dịch vụ Internet cáp quang tại thị trường TP.

1.11. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG

2.1. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Qui trình nghiên cứu

2.2.2. Nghiên cứu sơ bộ

2.2.3. Nghiên cứu chính thức

2.3. Đánh giá thang đo sự hài lòng của khách hàng Internet cáp quang FiberVNN của Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

2.3.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

2.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội

2.5. Phân tích kết quả nghiên cứu

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG FIBERVNN TẠI VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Giới thiệu sơ lược về Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Quá trình hình thành và phát triển

3.3. Cơ cấu tổ chức

3.4. Các sản phẩm dịch vụ

3.5. Tình hình kinh doanh dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN tại Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh

3.6. Thực trạng các thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Internet cáp quang FiberVNN tại Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh

3.6.1. Giá cả cảm nhận

3.6.2. Cơ sở vật chất của Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh

3.6.3. Sự tin cậy

3.6.4. Sự đồng cảm & Sự đáp ứng

3.7. Đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại đối với các thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Internet cáp quang tại Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh

3.7.1. Những kết quả đạt được

3.7.2. Những hạn chế còn tồn tại

3.8. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG FIBERVNN TẠI VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Định hướng kinh doanh dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN của VNPT HCM

4.2. Mục tiêu chất lượng dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN của VNPT HCM

4.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng Internet cáp quang FiberVNN tại VNPT HCM

4.3.1. Nhóm giải pháp tạo sự linh động về giá cả cảm nhận

4.3.2. Nhóm giải pháp duy trì thành phần phương tiện hữu hình

4.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao sự tin cậy

4.3.4. Nhóm giải pháp nâng cao sự cảm thông & sự đáp ứng chậm

4.4. Đề xuất một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước

4.5. Những hạn chế của đề tài và kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

4.6. Tóm tắt chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ internet cáp quang FiberVNN tại TP

Dịch vụ internet cáp quang FiberVNN là một trong những dịch vụ hàng đầu tại TP.HCM, cung cấp tốc độ internet cao và ổn định. Với công nghệ FTTH, FiberVNN mang đến trải nghiệm sử dụng vượt trội cho khách hàng. Sự phát triển của dịch vụ này không chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Đặc điểm nổi bật của dịch vụ internet cáp quang

Dịch vụ internet cáp quang FiberVNN có tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh chóng, độ ổn định cao và khả năng chịu tải lớn. Điều này giúp người dùng có thể truy cập internet mượt mà, đặc biệt là trong các hoạt động như xem phim trực tuyến, chơi game online hay làm việc từ xa.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ FiberVNN

Sử dụng dịch vụ internet cáp quang FiberVNN mang lại nhiều lợi ích cho người dùng như tốc độ cao, độ tin cậy và chất lượng dịch vụ tốt. Khách hàng có thể tận hưởng trải nghiệm internet không bị gián đoạn, điều này rất quan trọng trong thời đại số hiện nay.

II. Thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng với FiberVNN

Mặc dù FiberVNN đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác và yêu cầu ngày càng cao từ người tiêu dùng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh từ các nhà cung cấp dịch vụ khác

Sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp dịch vụ internet cáp quang khác như Viettel và FPT đã tạo ra áp lực lớn cho FiberVNN. Điều này yêu cầu FiberVNN phải cải thiện chất lượng dịch vụ và giá cả để giữ chân khách hàng.

2.2. Yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng

Khách hàng hiện nay không chỉ mong muốn tốc độ internet cao mà còn yêu cầu dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt hơn. Việc đáp ứng những yêu cầu này là một thách thức lớn cho FiberVNN.

III. Phương pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng với FiberVNN

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, FiberVNN cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt trong lòng khách hàng.

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ mới sẽ giúp FiberVNN nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc này không chỉ giúp tăng tốc độ internet mà còn giảm thiểu sự cố kỹ thuật.

3.2. Tăng cường dịch vụ chăm sóc khách hàng

Đào tạo nhân viên chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp và tận tâm sẽ giúp FiberVNN tạo ấn tượng tốt với khách hàng. Sự hỗ trợ kịp thời và hiệu quả sẽ làm tăng sự hài lòng của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng

Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ FiberVNN có mối liên hệ chặt chẽ với chất lượng dịch vụ và giá cả. Việc hiểu rõ nhu cầu của khách hàng sẽ giúp FiberVNN cải thiện dịch vụ một cách hiệu quả.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng 85% khách hàng hài lòng với tốc độ internet của FiberVNN. Tuy nhiên, vẫn còn 15% khách hàng chưa hài lòng với dịch vụ chăm sóc khách hàng.

4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Các yếu tố như tốc độ internet, giá cả và dịch vụ chăm sóc khách hàng đều có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của khách hàng. Việc cải thiện những yếu tố này sẽ giúp FiberVNN nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ internet cáp quang FiberVNN

Dịch vụ internet cáp quang FiberVNN có tiềm năng phát triển lớn tại TP.HCM. Để duy trì và nâng cao sự hài lòng của khách hàng, FiberVNN cần không ngừng cải tiến và đổi mới.

5.1. Tương lai của dịch vụ FiberVNN

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, FiberVNN cần phải cập nhật và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Định hướng phát triển của FiberVNN

FiberVNN sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới để phục vụ tốt hơn cho khách hàng. Điều này sẽ giúp FiberVNN giữ vững vị thế trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ internet cáp quang fibervnn tại viễn thông tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI TP.HCM Chương 2: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG Chương 3: THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG FIBERVNN TẠI VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG FIBERVNN TẠI VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI TP.1 Khái quát về dịch vụ 1.1 Khái niệm dịch vụ Bản chất của dịch vụ theo Kotler & Armstrong (2004): Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất. Tuy nhiên, theo Zeithaml, Mary Jo Bitner và Dwayne Gremler (2009) thì cho rằng dịch vụ là những hoạt động và những tiến trình và chất lượng được cung cấp hoặc hợp tác sản xuất bởi một thực thể hoặc một người cho thực thể hay người khác. Định nghĩa này mang tính học thuật cao và dường như khá khó hiểu.

Để dễ hiểu hơn Zeithaml đưa ra một khái niệm rộng hơn đối với dịch vụ đó là tất cả các hoạt động kinh tế mà kết quả của nó không phải là một sản phẩm vật lý hay là sự xây dựng, dịch vụ này được tiêu thụ ngay tại thời điểm nó được sản sinh ra và cung cấp những giá trị gia tăng dưới các hình thức như sự thuận tiện, vui chơi giải trí, đúng giờ giấc, tiện lợi, hoặc chăm sóc sức khỏe những dạng này nhấn mạnh tính vô hình của người mua nó trong lần đầu tiên. Nói tóm lại, có thể hiểu dịch vụ một cách đơn giản là những hoạt động kinh tế nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.2 Đặc điểm của dịch vụ Dịch vụ có những đặc trưng ngoại lệ mà sản phẩm không thể nào có được đó là tính vô hình, tính không thể chia tách, tính không đồng nhất, tính dễ hỏng (theo Zeithaml, Mary Jo Bitner và Dwayne Gremler (2009)) 1.1 Tính vô hình (Intangibility): Đặc điểm khác biệt cơ bản nhất của dịch vụ là tính vô hình. Bởi vì dịch vụ là những hoạt động, sự thực thi không phải là những đồ vật trong hiện thực nên chúng ta không thể nhìn, cảm nhận, nếm hay chạm được nhưng chúng ta có thể làm được đối với hàng hóa. Ví dụ, dịch vụ chăm sóc sức khỏe là những hoạt động như mổ xẻ, chẩn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 đoán, kiểm tra, điều trị với đối tượng là các bệnh nhân.

Những dịch vụ này, bệnh nhân không thể nhìn thấy hay chạm được. Hàm ý marketing của tính vô hình: Đặc tính này tạo ra nhiều thách thức đối với hoạt động marketing, dịch vụ không thể lưu trữ cho nên nếu có những biến động lớn về nhu cầu của một loại hình dịch vụ nào đó nhà cung cấp sẽ rất khó xoay sở để đáp ứng. Hơn nữa dịch vụ không được bảo vệ bởi bản quyền chế tác nên có thể dễ dàng bị sao chép bởi đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, vì dịch vụ mang tính vô hình nên không thể trưng bày sẵn sàng để khách hàng dễ dàng giao tiếp nên có thể rất khó cho người sử dụng chất lượng đánh giá đúng được nó.

Do đó việc xác định chi phí thật sự của một “đơn vị dịch vụ” là rất khó khăn và mối quan hệ giữa giá cả cảm nhận và chất lượng là rất phức tạp.2 Tính không đồng nhất (Heterogeneity) Bởi vì dịch vụ là sự thực thi thường được thực hiện bởi con người mà hành vi và tâm lý con người thì không hoàn toàn đồng tại những thời điểm hoàn cảnh khác nhau do đó không thể cung cấp dịch vụ hoàn toàn giống nhau. Những người nhân viên giao nhận dịch vụ sẽ được khách hàng cảm nhận khác nhau, sự cảm nhận này sẽ khác nhau theo từng ngày thậm chí theo từng giờ tùy thuộc vào tâm trạng của nhân viên này tại những thời điểm đó. Tính không đồng nhất cũng có nguyên nhân từ khách hàng, vì mỗi khách sẽ có những nhu cầu khác nhau và trải nghiệm dịch vụ theo một hướng riêng biệt nên chất lượng dịch vụ theo cảm nhận của họ cũng không thể nào đồng nhất được. Vì vậy, tính không đồng nhất của dịch vụ là kết quả của sự tác động lẫn nhau giữa con người, (giữa những nhân viên và khách hàng) và tất cả sự hay thay đổi đi kèm với nó.

Hàm ý marketing của tính không đồng nhất: Bởi vì dịch vụ không đồng nhất theo thời gian, tổ chức, con người, nên việc bảo đảm một chất lượng dịch vụ nhất quán là một thách thức đối với nhà cung cấp dịch vụ. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố không thể được kiểm soát hoàn toàn bởi người cung cấp dịch vụ như là khả năng người tiêu dùng liên kết các nhu cầu của họ lại, khả năng và sự sẵn sàng của nhân viên nhằm thỏa mãn những nhu cầu đó, sự có mặt (hay sự vắng mặt) của những khách hàng khác, và mức độ yêu cầu dành cho dịch vụ. Bởi vì những yếu tố phức tạp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 này mà người quản lý dịch vụ không thể lúc nào cũng chắc chắn rằng dịch vụ được chuyển giao một cách thức nhất quán như đã được đề ra và xúc tiến lúc ban đầu. Đôi khi dịch vụ còn được cung cấp bởi một bên thứ ba nữa khi đó càng tiềm ẩn nguy cơ gia tăng đáng kể tính không đồng nhất của chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.3 Tính không thể chia tách (Inseparability) Trong khi hầu hết các sản phẩm được sản xuất trước, sau đó mới bán và tiêu thụ thì hầu hết các dịch vụ lại được bán trước và sau đó sản xuất cũng như tiêu thụ xảy ra đồng thời.

Thường thì khách hàng phải có mặt trong khi dịch vụ được cung cấp để có thể nhìn thấy cũng như tham gia vào quá trình sản xuất như là những người đồng sản xuất hay đồng sáng tạo của dịch vụ. Việc sản xuất và tiêu thụ đồng thời cũng còn có ý nghĩa là các khách hàng thường xuyên tương tác với nhau trong suốt tiến trình sản xuất dịch vụ vì vậy có thể ảnh hưởng đến việc trải nghiệm dịch vụ của nhau. Ngoài ra, đặc tính này còn giúp cho nhà sản xuất thấy được vai trò của họ là quan trọng trong việc sản xuất dịch vụ, nhà sản xuất là một thành tố thiết yếu trong việc trải nghiệm một dịch vụ dành cho khách hàng. Hàm ý marketing của tính không thể chia tách: Bởi vì dịch vụ thì thường được sản xuất và tiêu thụ cùng một lúc nên việc sản xuất hàng loạt gặp nhiều khó khăn.

Chất lượng của dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng sẽ phụ thuộc rất nhiều vào những điều xảy ra trong “hiện thực”, bao gồm những hoạt động của nhân viên và sự tương tác qua lại giữa nhân viên và khách hàng. Thuộc tính thực tại của dịch vụ cũng sẽ mang lại những ưu thế dưới hình thức là những cơ hội để điều chỉnh dịch vụ cung cấp cho khách hàng riêng biệt. Việc sản xuất và tiêu thụ đồng thời cũng có nghĩa là dịch vụ thường không thể phát triển trong nền kinh tế thay đổi theo qui mô thông qua việc tập trung hóa. Thường thì việc vận hành cần được phân tán một cách tương đối để dịch vụ có thể được giao nhận trực tiếp tới khách hàng ở những địa điểm thuận tiện cho dù sự phát triển công nghệ của những ngành dịch vụ chuyển phát đang thay đổi những đòi hỏi này cho nhiều ngành dịch vụ.

Cũng vì việc sản xuất và tiêu thụ đồng thời, nên khách hàng cũng có liên quan quá trình sản xuất dịch vụ và quan sát quá trình sản xuất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nên có thể ảnh hưởng một cách tích cực hoặc tiêu cực kết quả của việc giao dịch dịch vụ.4 Tính dễ hỏng (Perishability) Tính dễ hỏng hàm ý rằng dịch vụ không thể để dành, lưu trữ, bán lại hay hoàn lại. Một chỗ ngồi trên máy bay hay khách sạn, một giờ đồng hồ của người luật sư, hay là sức chứa của đường dây điện thoại không được sử dụng hoặc mua không thể nào được đòi lại và sử dụng hay được bán lại sau một thời điểm nào đó. Tính dễ hỏng của dịch vụ tương phản hoàn toàn với hàng hóa, hàng hóa lưu trữ được trong kho hoặc bán lại vào những ngày khác, hoặc ngay cả được hoàn lại nếu như khách hàng không hài lòng. Hàm ý marketing của tính dễ hỏng: Vấn đề chính yếu mà các nhà làm marketing phải đối mặt với tính dễ hỏng là việc không có khả năng để lưu trữ.

Việc dự đoán nhu cầu và việc lập kế hoạch một cách sáng tạo để tận dụng tối đa nguồn lực là rất quan trọng và thử thách khi ra các quyết định marketing. Sự thật rằng dịch vụ không thể được hoàn trả hoặc bán lại cũng hàm ý rằng cần phải có một chiến lược mang tính phục hồi mạnh mẽ khi mọi việc diễn ra sai với định hướng ban đầu.2 Chất lƣợng dịch vụ 1.1 Khái niệm chất lƣợng dịch vụ Theo Lưu Văn Nghiêm, 2008, Tr.163 thì chất lượng dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu. Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách đồng nhất. Chất lượng dịch vụ là kết quả của sự so sánh của khách hàng, được tạo ra giữa những mong đợi của họ về dịch vụ đó và sự cảm nhận của họ khi sử dụng dịch vụ đó (Lewis và Booms, 1983; Gronroon, 1984; Parasuraman và các cộng sự, 1985, 1988, 1994).

Chất lượng dịch vụ là sự khác biệt giữa những mong đợi của khách hàng và những cảm nhận về dịch vụ hoặc sự thỏa mãn hay không thỏa mãn của khách hàng được hình thành bằng việc trải nghiệm của họ thông qua việc mua và sử dụng dịch vụ (Gronroos, 1984; Parasuraman và các cộng sự, 1988). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ