Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông băng rộng cố định tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ như VNPT, Viettel và FPT. Tại thành phố Đà Nẵng, dịch vụ cáp quang FiberVNN của VNPT luôn duy trì quy mô trên 80.000 thuê bao, trong đó khách hàng cá nhân chiếm trên 85%. Giai đoạn 2018–2020, dịch vụ này mang lại doanh thu trung bình hơn 189 tỷ đồng mỗi năm, chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 34,7% tổng doanh thu của VNPT Đà Nẵng vào năm 2020.

Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh cùng các nguyên nhân kỹ thuật và biến động kinh tế đã khiến tỷ lệ rời mạng gia tăng đáng báo động. Năm 2018, số thuê bao rời mạng là 14.306 so với 16.076 thuê bao phát triển mới (tỷ lệ rời mạng trên phát triển mới là 86,1%). Năm 2019 ghi nhận 15.166 thuê bao rời mạng so với 17.842 thuê bao mới (tỷ lệ 85,0%), và năm 2020 có 14.196 thuê bao hủy dịch vụ so với 16.112 thuê bao mới (tỷ lệ 88,1%). Tỷ lệ rời mạng trên tổng khách hàng dao động từ 16,1% đến 18,2%, đặt ra thách thức sống còn về việc giữ chân khách hàng.

Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 20/12/2021 đến ngày 05/01/2022 trên địa bàn các quận huyện thuộc thành phố Đà Nẵng. Mục tiêu trọng tâm là xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ FiberVNN, từ đó lượng hóa mức độ tác động và đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực giúp VNPT Đà Nẵng tối ưu hóa chi phí duy trì khách hàng và gia tăng thị phần bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị mối quan hệ và hành vi người tiêu dùng, kết hợp mô hình tích hợp lòng trung thành của Anderson và Sullivan (2001), mô hình rào cản chuyển đổi của Moon-Koo Kim và cộng sự (2004), cùng công trình nghiên cứu dịch vụ Internet của TCE Cheng và cộng sự (2008).

Khung lý thuyết chuẩn hóa bao gồm 5 khái niệm cốt lõi:

  • Chất lượng dịch vụ: Đánh giá sự vượt trội của đường truyền Internet, tính ổn định thiết bị và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật gồm 7 biến quan sát kế thừa từ Moon-Koo Kim và cộng sự (2004).
  • Hình ảnh công ty: Nhận thức và ấn tượng tổng quát của khách hàng về uy tín thương hiệu theo thang đo của Nguyen và LeBlanc (2001).
  • Nhận thức về giá: Sự tương xứng giữa chi phí sử dụng hàng tháng và giá trị nhận được theo nghiên cứu của Jamal Joudeh và Ala Dandis (2018).
  • Chi phí chuyển đổi: Rào cản về tài chính, thời gian và tâm lý khi khách hàng thay đổi nhà cung cấp theo TCE Cheng và cộng sự (2008).
  • Sự hài lòng và Lòng trung thành: Sự hài lòng đóng vai trò biến trung gian, dẫn dắt lòng trung thành cả về thái độ (cam kết gắn bó) lẫn hành vi (tiếp tục sử dụng và giới thiệu cho người khác) theo Oliver (1999).

Mô hình thiết lập 7 giả thuyết kiểm định tác động qua lại giữa các nhân tố với độ tin cậy khoa học cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ hai giai đoạn định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 16 thành viên, bao gồm 6 chuyên gia quản lý cấp cao tại VNPT Đà Nẵng thuộc 5 địa bàn trọng điểm và 10 khách hàng thân thiết có thời gian sử dụng liên tục trên 5 năm. Kết quả định tính giúp hiệu chỉnh và bổ sung 2 biến quan sát về tốc độ truy cập ứng dụng học tập trực tuyến và tốc độ phản hồi sự cố.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát chính thức trên cỡ mẫu 385 khách hàng cá nhân đang sử dụng FiberVNN tại Đà Nẵng thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS. Kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình phương trình cấu trúc SEM được lựa chọn vì khả năng kiểm định đồng thời các mối quan hệ đa biến phức tạp, đánh giá trọn vẹn vai trò trung gian của sự hài lòng và đo lường sai số ngẫu nhiên tốt hơn hồi quy tuyến tính cổ điển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy tất cả các thang đo đều đạt chuẩn với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,782 đến 0,891 và tổng phương sai trích đạt trên 58,4%.

Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM khẳng định 4 phát hiện quan trọng:

  • Chất lượng dịch vụ có tác động tích cực mạnh nhất đến Sự hài lòng với hệ số hồi quy chuẩn hóa đạt 0,462 (p < 0,001), đồng thời tác động trực tiếp đến Hình ảnh công ty với hệ số 0,385.
  • Sự hài lòng của khách hàng là nhân tố chi phối lớn nhất đến Lòng trung thành với trọng số chuẩn hóa 0,418 (p < 0,001).
  • Chi phí chuyển đổi có tác động trực tiếp đáng kể đến Lòng trung thành với hệ số 0,274, giải thích khoảng 27,4% xu hướng ở lại mạng của người dùng.
  • Nhận thức về giá tác động tích cực đến Sự hài lòng với hệ số 0,315. Tổng thể mô hình giải thích được 62,8% sự biến thiên của lòng trung thành khách hàng sử dụng dịch vụ FiberVNN.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh chính xác thực tế tiêu dùng dịch vụ viễn thông băng rộng. Khi đường truyền Internet đáp ứng tốt nhu cầu làm việc và học tập trực tuyến, khách hàng sẽ hình thành mức độ hài lòng cao, từ đó củng cố sự gắn kết lâu dài.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với phát hiện của TCE Cheng và cộng sự (2008) tại thị trường Hồng Kông khi chứng minh vai trò trung gian mang tính quyết định của sự hài lòng. Đồng thời, nghiên cứu khẳng định chi phí chuyển đổi là rào cản phòng vệ hữu hiệu, bổ sung cho kết luận của Md. Hafez và Naznin Akther (2017) tại Bangladesh vốn chưa tìm thấy mối liên hệ rõ ràng giữa chi phí chuyển đổi và lòng trung thành.

Toàn bộ các tham số phân tích được biểu diễn trực quan qua sơ đồ cấu trúc SEM với các chỉ số thích hợp mô hình đạt chuẩn xuất sắc: Chi-square/df = 1,426 (nhỏ hơn 2,0); CFI = 0,968; TLI = 0,962 (lớn hơn 0,9) và RMSEA = 0,033 (nhỏ hơn 0,05). Bảng trọng số hồi quy chuẩn hóa làm rõ mức độ đóng góp của từng khía cạnh kỹ thuật đối với nhận thức thương hiệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giảm tỷ lệ thuê bao rời mạng từ 16,1% xuống dưới mức 9,0% và nâng cao chỉ số hài lòng lên trên 85%, VNPT Đà Nẵng cần thực hiện 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Nâng cấp hạ tầng và chất lượng kỹ thuật đường truyền: Đầu tư thay thế 100% thiết bị modem Wi-Fi hai băng tần chuẩn AC/AX thế hệ mới, tăng cường dự phòng băng thông quốc tế trong giờ cao điểm nhằm duy trì độ ổn định trên 98%, do Phòng Mạng và Kỹ thuật thực hiện trong lộ trình từ Quý I/2022 đến Quý IV/2023.
  • Chuẩn hóa quy trình hỗ trợ và xử lý sự cố: Cam kết tiếp nhận và khắc phục triệt để sự cố gián đoạn tín hiệu trong vòng tối đa 2 giờ đối với khu vực đô thị (giảm 50% thời gian so với trước đây), do Phòng Chăm sóc Khách hàng và Trung tâm Điều hành Viễn thông phụ trách triển khai liên tục từ Quý II/2022.
  • Thiết kế gói cước tích hợp đa dịch vụ linh hoạt: Phát triển các gói cước tích hợp FiberVNN cùng dịch vụ truyền hình MyTV và dữ liệu di động VinaPhone với mức giá ưu đãi hơn 30% so với mua lẻ, áp dụng chính sách tặng 2 đến 3 tháng cước cho thuê bao đóng trước 12 đến 24 tháng nhằm gia tăng chi phí chuyển đổi tích cực, do Trung tâm Kinh doanh chủ trì từ Quý III/2022.
  • Cá nhân hóa chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết: Xây dựng hệ sinh thái ưu đãi tích điểm VNPT Plus, tự động gửi thông điệp tri ân và voucher giảm giá nhân ngày kỷ niệm hợp đồng cho nhóm khách hàng sử dụng trên 3 năm, do Phòng Marketing điều phối trong giai đoạn 2022–2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và Nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông: Cung cấp bức tranh thực chứng về cơ cấu khách hàng và chi phí chuyển đổi, giúp định hình chiến lược giữ chân thuê bao (Customer Retention) hiệu quả hơn việc chỉ tập trung tìm kiếm khách hàng mới.
  • Chuyên viên Marketing và Quản lý trải nghiệm khách hàng ngành ISP: Ứng dụng hệ thống thang đo 24 biến quan sát chuẩn mực để đánh giá định kỳ mức độ hài lòng, thiết kế chính sách định giá và gói cước băng thông cạnh tranh.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu hỗn hợp, từ phỏng vấn chuyên gia định tính đến phân tích mô hình phương trình cấu trúc SEM trên phần mềm AMOS.
  • Giảng viên và Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Bổ sung tư liệu giảng dạy thực tế về hành vi người tiêu dùng dịch vụ số tại các đô thị loại 1 tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao chất lượng dịch vụ là yếu tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng?

Chất lượng dịch vụ tác động mạnh nhất với hệ số 0,462 vì dịch vụ Internet băng rộng là sản phẩm công nghệ có tính tương tác liên tục. Trong giai đoạn làm việc và học tập trực tuyến, khách hàng đòi hỏi tốc độ ổn định và xử lý sự cố trong 2 giờ, khiến trải nghiệm kỹ thuật quyết định trực tiếp mức độ thỏa mãn.

Chi phí chuyển đổi giữ chân khách hàng như thế nào?

Chi phí chuyển đổi đạt hệ số tác động 0,274 đến lòng trung thành. Khi chuyển sang nhà mạng khác, khách hàng phải chịu tổn thất về thời gian lắp đặt lại, chi phí lắp đặt ban đầu, mất các ưu đãi tích lũy lâu năm và rủi ro gián đoạn công việc, từ đó thúc đẩy hành vi tiếp tục duy trì dịch vụ.

Tỷ lệ rời mạng giai đoạn 2018–2020 phản ánh vấn đề gì tại VNPT Đà Nẵng?

Tỷ lệ rời mạng trên thuê bao mới từ 85,0% đến 88,1% cho thấy áp lực cạnh tranh khốc liệt từ Viettel và FPT. Dù phát triển thêm hơn 16.000 thuê bao mới mỗi năm, doanh nghiệp vẫn mất đi khoảng 14.000 khách hàng cũ do các rào cản chuyển đổi trước đây chưa đủ hấp dẫn và chất lượng chăm sóc chưa đồng đều.

Mô hình cấu trúc SEM mang lại ưu thế gì cho nghiên cứu này?

Phương pháp SEM cho phép kiểm định đồng thời toàn bộ 7 giả thuyết trong một mô hình duy nhất, đo lường chính xác vai trò trung gian của sự hài lòng và hình ảnh công ty, đồng thời loại bỏ các sai số đo lường ngẫu nhiên để đạt chỉ số CFI 0,968 và RMSEA 0,033.

Doanh nghiệp nên ưu tiên cải thiện nhận thức về giá hay chất lượng dịch vụ?

Doanh nghiệp cần ưu tiên chất lượng dịch vụ vì hệ số tác động của chất lượng đến sự hài lòng (0,462) cao hơn nhiều so với giá (0,315). Khách hàng sẵn sàng chấp nhận mức giá hiện tại nếu đường truyền đạt tốc độ cam kết và dịch vụ chăm sóc khách hàng được xử lý kịp thời.

Kết luận

  • Luận văn xác định chính xác 5 nhân tố chi phối lòng trung thành của hơn 80.000 khách hàng sử dụng FiberVNN tại Đà Nẵng.
  • Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là hai động lực quyết định mạnh nhất, giải thích 62,8% phương sai lòng trung thành.
  • Chi phí chuyển đổi đóng vai trò đòn bẩy trực tiếp quan trọng giữ chân khách hàng trước các đối thủ cạnh tranh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, giá cước và chăm sóc khách hàng toàn diện cho giai đoạn 2022–2024.
  • Cung cấp mô hình định lượng chuẩn mực giúp các nhà cung cấp dịch vụ Internet tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Các nhà quản lý viễn thông, chuyên viên tiếp thị và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình đo lường và khung giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa chiến lược giữ chân khách hàng cho đơn vị mình.