Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Thiết nghiên cứu Chương 3: ết quả nghiên cứu Chương 4: Kết luận và Hàm ý chính sách PHAN KET LUAN DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO PHY LUC 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về lòng trung thành trong lĩnh vực dịch vụ: Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng đối với dịch vụ được tóm tắt thông qua các nhân tố cơ bản như: chất lượng dịch vụ, chất lượng cảm nhận, sự hài lòng khách hàng, chỉ phí chuyển đổi. Trong đó nhắn mạnh vai trò của biến số trung gian “Sự hài lòng khách hàng”.
Thể hiện qua những nghiên cứu sau: * Nghiên cứu “Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng siêu thị tại thành phố Hô Chí Minh" của tác giả Nguyễn Thị Mai Trang (2006) [3] Nghiên cứu này đã được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm. xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ siêu thị, sự hai long, va long trung thành của người tiêu dùng đối vớ u thi. * Mô hình tích hợp lòng trung thành khách hàng của Anderson và Sullivan (2001) “An Intergrated Model of Service Loyalty” (6] Theo Anderson và Sullivan (2001), sự hài lòng cao sẽ giảm bớt lợi ích cảm nhận của các dịch vụ thay thế và dẫn đến lòng trung thành cao hơn, chất lượng nhận thức và sự hài lòng ảnh hưởng đến lòng trung thành, sự hài lòng dẫn đến hành vi mua lại và dẫn đến lòng trung thành. Do cau tric thị trường và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các công.
ty và doanh nghiệp trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu cho thấy các. mô hình truyền thống về lòng trung thành kém phù hợp đề giải thích thực tiễn về cạnh tranh trong các ngành dịch vụ nói chung, và ngành dịch vụ viễn thông nói riêng. Các nhà nghiên cứu cũng đã phát hiện các khái niệm mới có tác động điều chỉnh đối với các mô hình truyền thống. Cụ thể, các mô hình nghiên cứu tại thị trường một số nước châu Á gần đây thường tiếp cận theo khái niệm “Rào cản chuyên đổi nhà cung cấp”, đề cập tình huống khách hang không thỏa mãn dịch vụ hiện tại, muốn chuyên sang dịch vụ khác sẽ gặp phải gánh nặng như khó khăn về tài chính, tâm lý, xã hội, rủi ro.
* Nghiên cứu “Một mô hình về lòng trung thành của khách hàng trong thị trường ngân hàng bán lẻ" của Beerli, Martin va Quintana (2004) ciing dua ra một mô hình, trong đó những yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng là chất lượng cảm nhận, sự thoả mãn, chỉ phí chuyên đổi [7] Mô hình này thể hiện các mối quan hệ và sự ảnh hưởng của các nhân tố lên lòng trung thành rõ hơn các mô hình trước. Tuy nhiên, nó chưa thể hiện cụ thể những thành phần của rào cản chuyển đổi. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về lòng trung thành trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông và băng rộng Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng đối với các dịch. vụ viễn thông có thể được nhận diện và xác định khá cụ thể thông qua những nghiên cứu được tiến hành ở các nước trên thế giới.
Cụ thẻ, một số nghiên cứu tiêu biểu như sau: * Nghiên cứu “Ảnh hưởng của sự hài lòng và rào cản chuyển đổi lên lòng trung thành khách hàng trong dịch vụ viễn thông di động ở Hàn Quốc” của tác giả Moon-Koo Kim và cộng sự (2004) [23] Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hai yếu tố là sự hài lòng và rào cản chuyên đổi lên lòng trung thành khách hàng. Sự hài lòng được đánh giá thông qua các yếu tố của chất lượng dịch vụ. Kết quả cho thấy các yếu tố chất lượng dịch vụ, giá trị tăng thêm và sự hỗ trợ khách hàng ảnh hưởng đến sự hài lòng. Còn các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến rào cản chuyển đổi là chỉ phí tổn thất, chỉ phí chuyển đổi và mối quan hệ giữa các cá nhân.
Sự hài lòng và rào cản chuyên đổi đều tác động đến lòng trung thành nhưng yếutố sự hài lòng tác động chính và chủ yếu nhất. * Nghiên cứu “Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng với nhà cung cấp địch vụ internet” cia tac gid Jamal MM Joudeh va Ala 'O. Dandis (2018) [19] Nghiên cứu nhằm xem xét ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ (chất lượng dịch vụ internet) đến khách hàng, lòng trung thành thông qua biến số trung gian sự hài lòng khách hàng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ tốt và được xây dựng tốt có thẻ dẫn đến sự hài lòng khách hàng; sự hải lòng có thể dẫn đến mức độ trung thành của khách hàng tốt hơn.
* Nghiên cứu “Động lực của Lòng trung thành khách hàng: một nghiên cứu về các nhà cung cấp dịch vụ internet ở Hông Kông” của tác giả TCE Cheng và cộng sự (2008) [30] Trong nghiên cứu này, tác giả xem xét các động lực của lòng trung thành khách hàng trong thị trường internet băng rộng ở Hồng Kông. Nhóm tác giả đã phát triển và thử nghiệm thực nghiệm một mô hình để kiểm tra tiền đề về lòng trung thành khách hàng đối với các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) 6 Hồng Kông. Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được sử dụng để đánh giá. Kết quả cho thấy rằng sự hài lòng khách hàng, chỉ phí chuyển đổi và cảm nhận về giá là những tiền đề trực tiếp dẫn đến lòng trung thành khách hàng, với sự hài lòng khách hàng có ảnh hưởng lớn nhất.
Mặc dù chất lượng. dịch vụ ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng khách hàng, từ đó dẫn đến lòng trung thành khách hàng, Nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ trực tiếp giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành khách hàng. Kết quả cũng tiết lộ rằng hình ảnh công ty không liên quan đến lòng trung thành khách hàng. Qua đó, ều tra thực nghiệm của nghiên cứu cho thay rằng việc đầu tư các nguồn lực khổng lồ trong việc xây dựng hình ảnh công ty thực sự có thể là một chiến lược mạo hiểm đối với các nhà cung cắp dich vụ internet.
* Nghiên cứu “Yếu Š quyết định mức độ trung thành của khách hàng trên thiết bị di động Công nghiệp viễn thông ở Bangladesh" của tác giả Md. Hafez va Naznin Akther (2017) [25] Mục tiêu của nghiên cứu là điều tra các yếu tố quyết định lòng trung thành khách hàng trong ngành công nghiệp viễn thông ở Bangladesh. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dich vụ, sự hài lòng khách hàng, sự tin tưởng, hình ảnh công ty có mối quan hệ nhất định với lòng trung thành khách hang nhưng chỉ phí chuyển đổi đã không được chứng minh là có bắt kỳ mối quan ng hệ đáng kế nào với lòng trung thành khách hàng. Kết quả cũng cho thay chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định chỉ phối nhất trong số bốn (4) yếu tố quyết định đáng kể mà hầu hết là dẫn dắt khách hàng sử dụng nhiều lần dịch vụ của một nhà khai thác viễn thông cụ thể.
Những phát hiện cho thấy rằng các nhà khai thác viễn thông nên chú trọng hơn vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, sự hải lòng khách hàng, tin tưởng, hình ảnh công ty nhằm nâng cao lòng trung thành khách hàng. * Nghiên cứu “Các nhân tổ ánh hướng đến lòng trung thành khách hang đối với sản phẩm dịch vụ viễn thông MobiFone tại Đà Nẵng" của tác giả Nguyễn Tuấn Vương (2018) [4] Nghiên cứu được tiền hành nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lòng. trung thành khách hàng đối với dịch vụ viễn thông Mobifone tại thành phố Đà Nẵng Kết quả nghiên cứu khẳng định có bốn nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng là: chất lượng dịch vụ, niềm tin, sự hài lòng khách hàng và rào cản chuyển đổi. Và cũng theo nghiên cứu thì sự hải lòng khách hàng được đề xuất chịu ảnh hưởng bởi 4 thành phần nhưng chỉ có 3 thành phải giải thích có ý nghĩa: niềm tin, giá và chất lượng dịch vụ.
10 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 KHÁI QUAT VE DỊCH VỤ VÀ DICH VU VIEN THONG BANG RỘNG CÓ ĐỊNH 1. Khái niệm dịch vụ “Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hoặc lợi ích nào mà một bên có thể cung. cấp cho bên khác, về cơ bản là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu bắt kỳ thứ gì. Sản xuất của nó có thể gắn hoặc không với một sản phẩm vat chat” - Kotler, Armstrong [5] Theo Philip Kotler (1999): Dịch vụ là một hoạt động hoặc một lợi 'hmà một bên có thể cung cấp cho phía bên kia mà về cơ bản là vô hình và không.
đem lại sự sở hữu cái gì cả. Khái niệm dịch vụ của ISO 9004:1991: Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động của người cung cấp dé đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Đặc điểm dịch vụ Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hoá khác. Theo như Bitner et al.
Dịch vụ viễn thông, Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền đưa, thu phát các kí hiệu, tín hiệu, chữ viết, hình ảnh hay bắt cứ loại tin tức thông tin nào khác giữa các điểm kết nối của mạng viễn thông. Dịch vụ viễn thông bao gồm: Dịch vụ cơ bản: là dịch vụ truyền đưa tức thời dịch vụ viễn thông qua 11 mạng viễn thông hoặc internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung. Dịch vụ giá trị gia tăng: là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tỉn hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc internet. Dịch vụ cộng thêm: là dịch vụ được cung cấp thêm đồng thời với dịch vụ cơ bản, làm phong phú thêm và hoàn thiện dịch vụ cơ bản trên cơ sở các tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc khả năng phục vụ của doanh nghiệp viễn thông quy định hoặc công bố các dịch vụ cộng thêm do mình cung cấp.
Dịch vụ kết nối internet: là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet khả năng kết nói với nhau va qué Dịch vụ ứng dụng internet trong bưu chính viễn thông: là dịch vụ sử dụng internet để cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông cho người sử dụng.