Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt khi chính sách chuyển mạng giữ số được triển khai chính thức. Theo thống kê của Cục Viễn thông, sau gần 3 năm áp dụng chính sách này, toàn quốc đã có hơn 2,2 triệu thuê bao chuyển mạng thành công trên tổng số 3,3 triệu thuê bao đăng ký, đạt tỷ lệ 67,5%. Trong bối cảnh đó, MobiFone chịu tổn thất đáng kể khi ghi nhận mức thâm hụt ròng khoảng 42.000 thuê bao, với 318.000 thuê bao chuyển đến nhưng có tới 360.000 thuê bao chuyển đi.

Tại địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp lực duy trì thị phần trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Năm 2020, doanh thu của MobiFone Đà Nẵng đạt 339 tỷ đồng, chỉ hoàn thành 79,6% so với kế hoạch đề ra là 426 tỷ đồng. Đáng báo động hơn, hệ số rời mạng của đơn vị trong năm 2020 đã tăng vọt lên mức 33,2%, cao gấp hơn 3,6 lần so với con số 9,1% của năm 2019. Tổng số lượng thuê bao thực tế suy giảm gần 21.000 thuê bao chỉ trong vòng 12 tháng.

Trước thực trạng đó, đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân sử dụng mạng di động MobiFone tại Đà Nẵng. Mục tiêu cụ thể là xây dựng mô hình lý thuyết, lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố và đề xuất hàm ý quản trị thiết thực. Nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 05/2021 đến tháng 08/2021. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quyết định trong việc hỗ trợ nhà mạng cắt giảm tỷ lệ rời mạng về ngưỡng an toàn dưới 12%, bảo vệ doanh thu cốt lõi và tối ưu hóa chi phí duy trì khách hàng hiện hữu vốn thấp hơn 5 đến 7 lần so với việc phát triển thuê bao mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tiếp thị và hành vi người tiêu dùng hiện đại. Trọng tâm là định nghĩa lòng trung thành của Oliver (1997), xem lòng trung thành là sự cam kết sâu sắc về việc tiếp tục sử dụng dịch vụ trong tương lai bất chấp các nỗ lực tiếp thị từ đối thủ. Kết hợp với đó là mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1994) và lý thuyết rào cản chuyển đổi của Fornell (1992).

Kế thừa công trình nghiên cứu về mạng di động của Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng (2006) cùng nghiên cứu thực nghiệm của Moon-Koo Kim và cộng sự (2004), tác giả đã hiệu chỉnh mô hình để phù hợp với thực tiễn viễn thông năm 2021. Khung phân tích bao gồm 5 khái niệm nền tảng:

  • Sự thỏa mãn của khách hàng: Trạng thái cảm xúc hình thành khi so sánh chất lượng thực tế với kỳ vọng ban đầu theo quan điểm của Philip Kotler.
  • Chất lượng dịch vụ viễn thông: Đo lường qua 5 khía cạnh gồm chất lượng cuộc gọi, dịch vụ giá trị gia tăng, hỗ trợ khách hàng, chi phí giá cước và sự thuận tiện trong thủ tục. Tác giả đã bổ sung thành phần dịch vụ giá trị gia tăng với hơn 50 tiện ích số nhằm phản ánh xu hướng tiêu dùng dữ liệu data.
  • Chi phí chuyển đổi: Bao gồm tổn thất về ưu đãi tích lũy, chi phí hòa mạng mới và thời gian tìm hiểu nhà mạng khác. Biến này thay thế cho khái niệm chi phí thích nghi trong mô hình cũ.
  • Sự hấp dẫn của dịch vụ thay thế: Nhận thức của người dùng về thương hiệu, giá cước và gói cước vượt trội từ các mạng đối thủ.
  • Rào cản chuyển đổi và Lòng trung thành thương hiệu: Hai yếu tố giữ chân khách hàng thông qua thái độ gắn bó và hành vi duy trì hợp đồng lâu dài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính sơ bộ và phương pháp định lượng chính thức. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo chăm sóc khách hàng giai đoạn 2016-2020 của MobiFone Đà Nẵng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trực tiếp tại các điểm giao dịch và khảo sát trực tuyến qua biểu mẫu điện tử trong giai đoạn từ tháng 05/2021 đến tháng 08/2021.

Quy trình chọn mẫu áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ khảo sát 50 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi và thang đo nháp. Giai đoạn chính thức phát ra 300 phiếu khảo sát, thu về 242 bảng trả lời hợp lệ để đưa vào xử lý dữ liệu. Kích thước mẫu 242 hoàn toàn thỏa mãn quy tắc 5:1 của Hair và cộng sự đối với 37 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu.

Toàn bộ dữ liệu được phân tích bằng phần mềm IBM SPSS Statistics phiên bản 26. Lý do lựa chọn hệ thống phân tích này là nhằm kiểm tra nghiêm ngặt độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (với hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5) và mô hình hồi quy tuyến tính bội. Phương pháp này giúp loại bỏ hiện tượng trùng lặp đo lường, xác định chính xác trọng số ảnh hưởng của từng nhân tố đến lòng trung thành của người dùng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả trên 242 mẫu khảo sát hợp lệ đã chỉ ra các đặc điểm nhân khẩu học và tiêu dùng viễn thông nổi bật:

  • Về thời gian gắn bó: Khách hàng sử dụng mạng MobiFone trên 2 năm chiếm tỷ lệ áp đảo với 80,58% (195 khách hàng), trong khi nhóm sử dụng từ 1 đến 2 năm chiếm 9,50% (23 khách hàng) và nhóm dưới 1 năm chiếm 9,92% (24 khách hàng).
  • Về hình thức thuê bao: Tỷ lệ khách hàng sử dụng thuê bao trả sau chiếm ưu thế vượt trội với 72,31% (175 khách hàng), cao gấp 2,6 lần so với nhóm thuê bao trả trước chỉ chiếm 27,69% (67 khách hàng).
  • Về độ tuổi và giới tính: Người dùng tập trung mạnh nhất ở phân khúc lao động trẻ từ 23 đến 35 tuổi với 53,72% (130 khách hàng), nhóm dưới 23 tuổi chiếm 28,51% (69 khách hàng) và nhóm từ 35 tuổi trở lên chiếm 17,77% (43 khách hàng). Khách hàng nữ chiếm tỷ trọng 56,20% (136 người), nhỉnh hơn khách hàng nam với 43,80% (106 người).
  • Về mức cước tiêu dùng hàng tháng: Nhóm khách hàng chi trả từ 100.000 đến dưới 500.000 đồng/tháng chiếm tỷ lệ lớn nhất với 50,83% (123 khách hàng), tiếp đến là nhóm dưới 100.000 đồng/tháng chiếm 34,71% (84 khách hàng). Nhóm khách hàng chi tiêu cao từ 500.000 đến dưới 1.000.000 đồng chiếm 8,26% và từ 1.000.000 đồng trở lên chỉ chiếm 6,20%.

Kết quả kiểm định mô hình thang đo cho thấy các thành phần chất lượng cuộc gọi, dịch vụ giá trị gia tăng, hỗ trợ khách hàng và chi phí giá cước đều đạt độ tin cậy cao với Cronbach's Alpha dao động từ 0,767 đến 0,807 sau khi đã loại bỏ hai biến quan sát không đạt chuẩn là CP1 và GC4 trong bước khảo sát sơ bộ.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích hồi quy khẳng định sự thỏa mãn chất lượng dịch vụ và rào cản chuyển đổi đều có tác động cùng chiều mạnh mẽ đến lòng trung thành của khách hàng. Trong đó, chất lượng cuộc gọi và dịch vụ chăm sóc khách hàng là hai nhân tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng chung. Khi khách hàng cảm nhận chất lượng đường truyền thoại ổn định và nhận được sự phục vụ tận tình tại tổng đài cũng như đại lý, mức độ gắn bó với nhà mạng tăng lên rõ rệt.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh nguyên nhân trực tiếp khiến hệ số rời mạng năm 2020 của MobiFone Đà Nẵng tăng vọt lên 33,2%. Mặc dù có tới 80,58% thuê bao đã dùng trên 2 năm, nhưng chính sách chuyển mạng giữ số MNP đã triệt tiêu rào cản mất số liên lạc. Nếu nhà mạng không duy trì được sự hấp dẫn về gói cước data và ưu đãi chăm sóc, khách hàng sẵn sàng chuyển sang mạng khác để hưởng dịch vụ tốt hơn. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các kết luận của Moon-Koo Kim và cộng sự (2004) tại thị trường Hàn Quốc khi triển khai dịch vụ MNP.

Các kết quả thống kê mô tả và tương quan hồi quy trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu thuê bao trả sau chiếm 72,31%, kết hợp biểu đồ cột thể hiện mức cước bình quân tập trung ở phân khúc 100.000 - 500.000 đồng. Bảng ma trận xoay nhân tố EFA cũng là công cụ trực quan giúp nhà quản lý nhận diện 5 trụ cột chất lượng dịch vụ cốt lõi cần ưu tiên phân bổ ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm, đề tài đưa ra 4 nhóm khuyến nghị hành động cụ thể nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng MobiFone tại thành phố Đà Nẵng:

  • Nâng cấp và tối ưu hóa hạ tầng mạng lưới viễn thông: Phòng Kỹ thuật Hạ tầng MobiFone Đà Nẵng cần tiến hành rà soát và phủ sóng bổ sung 100% các trạm BTS 4G/5G tại các khu vực đông dân cư, tòa nhà cao tầng và khu công nghiệp trong giai đoạn quý 1 đến quý 3 năm 2022. Target metric là giảm tỷ lệ nghẽn mạng và rớt cuộc gọi xuống dưới 0,5%, nâng chỉ số hài lòng về chất lượng cuộc gọi đạt trên 90%.

  • Tái cấu trúc gói cước dữ liệu và giá trị gia tăng: Phòng Marketing chủ trì xây dựng các gói cước combo Data - Thoại - Dịch vụ nội dung số linh hoạt, hướng trực tiếp vào phân khúc 23 đến 35 tuổi đang chiếm 53,72% lượng người dùng. Mục tiêu cụ thể là nâng mức cước bình quân ARPU của nhóm khách hàng chi tiêu 100.000 - 500.000 đồng tăng trưởng thêm 15% trong vòng 6 tháng đầu triển khai.

  • Gia tăng rào cản chuyển đổi tích cực thông qua chính sách tri ân: Ban Giám đốc cùng Phòng Chăm sóc Khách hàng cần nâng cấp chương trình Kết Nối Dài Lâu, bổ sung chính sách chiết khấu lũy tiến và tặng quà định kỳ cho nhóm 80,58% khách hàng đã gắn bó trên 2 năm. Lộ trình triển khai trong năm 2022 nhằm hạ hệ số rời mạng từ mức 33,2% hiện tại xuống dưới 12%.

  • Chuẩn hóa quy trình hỗ trợ khách hàng đa kênh: Phòng Dịch vụ Khách hàng đẩy mạnh số hóa quy trình giải quyết khiếu nại qua ứng dụng My MobiFone và hệ thống tổng đài tự động, cam kết xử lý dứt điểm 98% thắc mắc trong vòng 24 giờ. Timeline hoàn thiện trong năm 2022-2023, nâng chỉ số thỏa mãn dịch vụ hỗ trợ khách hàng lên trên 95%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và Quản lý Doanh nghiệp Viễn thông: Các nhà quản lý tại MobiFone, Viettel, VinaPhone có thể ứng dụng trực tiếp bộ khung chỉ số để đánh giá rủi ro rời mạng của thuê bao trong bối cảnh dịch vụ chuyển mạng giữ số MNP đang diễn biến phức tạp. Case study giúp đưa ra quyết định giữ chân khách hàng với chi phí tối ưu.

  • Chuyên viên Marketing và Phát triển Dịch vụ Số: Đội ngũ tiếp thị sử dụng dữ liệu về hành vi tiêu dùng của nhóm khách hàng trẻ chiếm 53,72% và nhóm thuê bao trả sau chiếm 72,31% để thiết kế các gói cước tích hợp data và dịch vụ số cá nhân hóa.

  • Giảng viên, Học viên Cao học và Sinh viên Kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn mực, từ bước xây dựng thang đo, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến xử lý hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS 26.

  • Cơ quan Quản lý Nhà nước và Chuyên gia Viễn thông: Cục Viễn thông và các đơn vị hoạch định chính sách có thêm căn cứ thực chứng để đánh giá tác động 2 chiều của chính sách viễn thông đối với tính cạnh tranh và chất lượng dịch vụ của các nhà mạng tại các đô thị lớn.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu sử dụng kích thước mẫu bao nhiêu và có đảm bảo tính đại diện cho khách hàng tại Đà Nẵng không? Luận văn đã tiến hành khảo sát 300 khách hàng và thu về 242 phiếu trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ sử dụng 80,67%. Mẫu khảo sát bao quát đầy đủ các nhóm độ tuổi, thời gian dùng mạng và hình thức thuê bao (trả sau chiếm 72,31%), hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích EFA với tỷ lệ xấp xỉ 6,5 quan sát trên một biến đo lường.

Chính sách chuyển mạng giữ số MNP đã tác động thế nào đến tình hình kinh doanh của MobiFone? Chính sách MNP tạo ra sự dịch chuyển lớn khi tỷ lệ chuyển mạng thành công toàn quốc đạt 67,5%. MobiFone bị thâm hụt ròng khoảng 42.000 thuê bao trên cả nước. Tại Đà Nẵng, hệ số rời mạng năm 2020 tăng vọt lên 33,2%, khiến doanh thu năm 2020 chỉ đạt 339 tỷ đồng, đạt 79,6% kế hoạch năm.

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến sự thỏa mãn của khách hàng sử dụng mạng di động? Chất lượng cuộc gọi và dịch vụ hỗ trợ khách hàng là hai nhân tố có tác động tích cực và mạnh nhất. Âm thanh rõ ràng, không nghẽn sóng và thái độ phục vụ tận tình của nhân viên giải quyết khiếu nại là yếu tố quyết định giúp giữ chân 80,58% khách hàng đã sử dụng mạng trên 2 năm.

Tại sao tác giả lại bổ sung biến Dịch vụ giá trị gia tăng vào mô hình nghiên cứu? Thực tế kinh doanh cho thấy MobiFone đã phát triển hơn 50 dịch vụ giá trị gia tăng như MobiEdu, ClipTV và các gói data ngày. Việc bổ sung biến này giúp mô hình bắt kịp xu hướng chuyển dịch từ dịch vụ viễn thông truyền thống sang tiêu dùng nội dung số của khách hàng trong độ tuổi 23-35.

Doanh nghiệp viễn thông nên ưu tiên phân khúc khách hàng nào để bảo vệ doanh thu bền vững? Nhà mạng cần ưu tiên phân khúc thuê bao trả sau (chiếm 72,31%) và nhóm khách hàng từ 23 đến 35 tuổi (chiếm 53,72%). Đây là nhóm đối tượng có mức chi tiêu cước ổn định từ 100.000 đến 500.000 đồng/tháng và có nhu cầu sử dụng dịch vụ dữ liệu tốc độ cao lớn nhất hiện nay.

Kết luận

  • Công trình đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình các nhân tố tác động đến lòng trung thành của 242 khách hàng cá nhân sử dụng mạng di động MobiFone tại thành phố Đà Nẵng.
  • Chỉ rõ thực trạng hệ số rời mạng năm 2020 tăng lên mức 33,2% và xác định sự thỏa mãn chất lượng dịch vụ cùng chi phí chuyển đổi là hai trụ cột quyết định giữ chân khách hàng.
  • Khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của phân khúc khách hàng sử dụng dịch vụ trên 2 năm (80,58%) và nhóm thuê bao trả sau (72,31%) trong cơ cấu doanh thu 339 tỷ đồng của nhà mạng.
  • Bổ sung thành công biến dịch vụ giá trị gia tăng vào mô hình thực nghiệm, đóng góp khung lý thuyết cập nhật cho chuyên ngành Quản trị Kinh doanh viễn thông.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, marketing và chăm sóc khách hàng đồng bộ với lộ trình thực hiện rõ ràng từ năm 2022 đến năm 2025.

Về định hướng tiếp theo, các nghiên cứu trong tương lai cần mở rộng kích thước mẫu lên trên 500 quan sát tại các tỉnh thành lân cận và đánh giá sâu hơn tác động của công nghệ mạng 5G đối với lòng trung thành khách hàng. Hãy áp dụng ngay các hàm ý quản trị và giải pháp thực chứng từ luận văn để tối ưu hóa chiến lược giữ chân khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp viễn thông.