Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thanh Huyền được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển biến lớn sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh khốc liệt. Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính đóng vai trò nòng cốt, phản ánh toàn diện tình trạng vận hành và tác động trực tiếp đến sự tồn tại, mở rộng của đơn vị. Việc tổ chức đánh giá, phân tích tài chính thường xuyên giúp ban quản trị xác định rõ thực trạng dòng vốn, đo lường điểm mạnh, nhận diện điểm yếu, từ đó hoạch định các quyết định tài chính phù hợp cho tương lai.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ), tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm phân tích dữ liệu tài chính kế toán, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho đơn vị.

Mục tiêu và các yêu cầu nghiên cứu của đề tài được giao nhiệm vụ bao gồm:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về tài chính kinh doanh và phân tích tài chính của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ thông qua hệ thống báo cáo kế toán.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ.
  4. Xử lý các số liệu cần thiết phục vụ tính toán, bao gồm báo cáo tài chính doanh nghiệp và lập bảng đánh giá hiệu quả thực hiện biện pháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài chính và quá trình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ, tập trung nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ với mặt chất của việc quản lý vốn, cơ cấu nguồn vốn, quy mô tài sản và các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ, địa chỉ tại Lô CN 2.1 – Khu Công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải II, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các số liệu kế toán và thống kê của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 – 2017; đề tài được giao thực hiện từ ngày 15/10/2018 đến ngày 05/01/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan về tài chính doanh nghiệp và quy trình phân tích báo cáo tài chính. Quản trị tài chính được xác định với ba vai trò cơ bản: huy động và bảo đảm vốn kịp thời, tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm - hiệu quả, cùng chức năng kiểm tra - giám sát thường xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh. Nội dung lý luận tập trung khai thác thông tin từ ba báo cáo kế toán chủ chốt: Bảng cân đối kế toán (dựa trên nguyên tắc cân đối: Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phân loại dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính).

Về mặt công cụ, tác giả hệ thống hóa các nhóm chỉ tiêu tài chính định lượng cơ bản:

  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$), hệ số thanh toán hiện thời ($H_2 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$, với mức chuẩn thông thường xấp xỉ 2), hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = [\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}] / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$, chuẩn hợp lý xấp xỉ 1), hệ số thanh toán tức thời bằng tiền mặt và hệ số thanh toán lãi vay ($\text{EBIT} / \text{Lãi vay phải trả}$).
  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tài sản: Hệ số nợ ($H_v = \text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$), hệ số vốn chủ sở hữu hay tỷ suất tự tài trợ ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$), tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trên tổng tài sản.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho ($\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$), kỳ thu tiền bình quân và vòng quay toàn bộ vốn ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn kinh doanh bình quân}$).
  • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ($ROA_e$), tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, tỷ suất sinh lời ròng của tài sản ($ROA$), tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ($ROE$), thu nhập trên một cổ phần ($EPS$) và hệ số chi trả cổ tức.
  • Kỹ thuật phân tích Dupont: Tác giả dẫn xuất mô hình kết nối các yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán: $$\text{ROE} = \text{ROA} \times \text{Đòn bẩy tài chính} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Doanh thu}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}\right) \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$ $$\text{ROI} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Doanh thu}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng số vốn}}\right)$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa số thực hiện kỳ này với kỳ trước (năm 2017 so với năm 2016), so sánh theo chiều ngang (xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối) và so sánh theo chiều dọc (phân tích biến động tỷ trọng các khoản mục trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn). Việc so sánh tuân thủ hai điều kiện: xác định rõ gốc so sánh - kỳ phân tích và bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp cùng thời gian tính toán.
  • Phương pháp tỷ lệ: Xác định và đối chiếu các tỷ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp với các ngưỡng định mức chuẩn mực tài chính doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích nhân tố (Dupont): Tách biệt tác động của biên lợi nhuận, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy nợ đối với tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Báo cáo tài chính năm 2016 và 2017 của Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ, kết hợp thông tin pháp lý từ Giấy phép đăng ký kinh doanh và dữ liệu công bố tại website chính thức của đơn vị (http://ptscdinhvu.vn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương đầu tiên khái quát bản chất của tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp với tư cách là công cụ biến các con số kế toán "biết nói" phục vụ việc ra quyết định. Tác giả phân loại mục tiêu phân tích theo bốn nhóm chủ thể sử dụng thông tin:

  • Nhà quản trị doanh nghiệp: Đánh giá quá khứ, dự báo rủi ro, cân đối nguồn vốn, điều hành chính sách đầu tư, phân phối lợi nhuận và lập ngân sách tiền mặt.
  • Chủ sở hữu: Đánh giá sự an toàn của vốn đầu tư, hiệu quả hoạt động của ban điều hành để quyết định bổ nhiệm, bãi miễn và phân phối kết quả kinh doanh.
  • Chủ nợ (ngân hàng, nhà cung ứng): Xem xét năng lực thanh toán ngắn hạn, quy mô vốn chủ sở hữu và mức độ sinh lời để quyết định cấp tín dụng hoặc bán chịu hàng hóa.
  • Nhà đầu tư tương lai: Đánh giá mức độ an toàn vốn, thời gian hoàn vốn và tiềm năng tăng trưởng.

Chương này cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính. Nhân tố khách quan bao gồm đặc thù ngành nghề kinh doanh (sự khác biệt về cơ cấu tài sản cố định giữa đơn vị sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ), tính chất phức tạp của nhóm khách hàng vay vốn, thời hạn khoản vay, độ tin cậy của báo cáo tài chính, ứng dụng tin học và môi trường pháp lý. Nhân tố chủ quan phụ thuộc vào năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thẩm định và chính sách tín dụng của tổ chức tài chính.

Chương 2: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ

Nội dung chương 2 tập trung giới thiệu và đánh giá số liệu thực tế tại PTSC Đình Vũ:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân thành lập gắn với chủ trương phát triển cụm cảng hướng ra biển của Chính phủ và chiến lược phát triển dịch vụ dầu khí phía Bắc của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN). Ngày 27/03/2007, Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC) ký hợp đồng thuê 13,9 ha đất tại KCN Đình Vũ. Công ty chính thức thành lập ngày 03/08/2007 theo Nghị quyết số 209/NQ-DVKT-HĐQT, được cấp Giấy phép kinh doanh số 0203003372 ngày 10/08/2007. Dự án xây dựng cầu cảng được triển khai từ tháng 01/2008 và hoàn thành vào tháng 05/2009.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo nguyên tắc một thủ trưởng, gồm Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành và Ban kiểm soát với chức năng, thẩm quyền kiểm tra tài chính độc lập.
  • Đánh giá năng lực vận hành:
    • Thuận lợi: Thừa hưởng uy tín thương hiệu PTSC hơn 20 năm; hệ thống quản trị an toàn, sức khỏe, môi trường (HSE) đạt chuẩn quốc tế; sở hữu tính khác biệt hóa cao khi là đơn vị duy nhất tại miền Bắc cung cấp căn cứ hậu cần phục vụ khoan thăm dò dầu khí Vịnh Bắc Bộ; vị trí có vùng nước quay trở rộng hơn các cảng thượng lưu (Cảng Hải Phòng, Chùa Vẽ, Nam Hải); ứng dụng phần mềm quản lý xe ra vào tự động SPM.
    • Khó khăn: Chiều dài cầu cảng 250m chưa tiếp nhận được tàu trọng tải lớn hơn 20.000 DWT; sông Bạch Đằng bồi lắng nhanh làm phát sinh chi phí nạo vét định kỳ; chịu cạnh tranh gay gắt về giá từ các cảng mới; diện tích bãi hàng chật hẹp, dễ quá tải; hai cẩu chân đế Liebherr công nghệ cũ thường xuyên hư hỏng; thiếu xe nâng; chưa trang bị cẩu giàn RTG hiện đại như các đơn vị lân cận (Cảng Đình Vũ, Tân Cảng Hải Phòng, Nam Hải Đình Vũ, VIP Green); áp lực chi phí lãi vay từ giai đoạn đầu tư ban đầu 2008 – 2009; dự án mở rộng cầu cảng 20.000 DWT bị kéo dài chậm tiến độ.
  • Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 – 2017:
Khoản mục tài sản và nguồn vốn Năm 2016 Năm 2017 Biến động Ghi chú từ văn bản
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 615.081 620.908 +0,82% Quy mô tài sản tăng nhẹ
Tài sản ngắn hạn 106.xxx 104.876 Giảm Do giảm khoản phải thu và tồn kho
- Tiền và tương đương tiền 26.230 Tăng - Tiền mặt tăng 8.168; TGNH không kỳ hạn giảm còn 10.705; tăng tiền gửi kỳ hạn dưới 3 tháng
- Các khoản phải thu ngắn hạn 69.xxx Giảm - Trả trước cho người bán giảm; phải thu ngắn hạn khác còn 3.xxx
- Hàng tồn kho 6.xxx Giảm - Công cụ, dụng cụ giảm còn 2.xxx
Tài sản dài hạn 508.xxx 515.xxx Tăng Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản
- Tài sản dở dang dài hạn - - +43.315 Do đầu tư xây dựng các dự án chưa bàn giao
- Tài sản dài hạn khác 130.040 - -1,84% Biến động giảm nhẹ
Nợ phải trả 190.xxx - - Gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
- Nợ ngắn hạn 82.xxx - - Vay ngắn hạn 54.xxx; Phải trả người bán 12.xxx; Người mua trả tiền trước 70.xxx
- Nợ dài hạn 108.xxx - - Vay dài hạn 108.xxx; Phải trả dài hạn khác 38.xxx
Vốn chủ sở hữu 424.xxx - - Vốn góp 400.xxx; Quỹ đầu tư phát triển 10.xxx; Thặng dư vốn 3.xxx
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 14.507 - +120,61% Tăng trưởng lợi nhuận tích lũy

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ

Trên cơ sở định hướng phát triển nguồn nhân lực và mở rộng các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tác giả đề xuất hai giải pháp tài chính trọng tâm:

  1. Quản lý các khoản phải thu tại công ty: Hoàn thiện quy trình theo dõi công nợ khách hàng, kiểm soát chặt chẽ các khoản trả trước cho nhà thầu (như đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình Thủy và Công ty Cổ phần KCN Đình Vũ), rút ngắn thời gian thu hồi vốn nhằm hạn chế ứ đọng vốn lưu động và rủi ro nợ khó đòi.
  2. Đầu tư thuê mở rộng mặt bằng nhằm tăng doanh thu: Triển khai phương án thuê thêm diện tích bãi để khắc phục tình trạng mặt bằng chật hẹp, giải tỏa hiện tượng quá tải hàng hóa, nâng cao công suất tiếp nhận và luân chuyển container, qua đó trực tiếp gia tăng nguồn thu từ dịch vụ lưu kho bãi và bốc xếp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả phân tích số liệu tài chính cụ thể của PTSC Đình Vũ:

  • Về quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản của doanh nghiệp đạt 620.908 đơn vị vào năm 2017, tăng trưởng 0,82% so với mức 615.081 đơn vị năm 2016. Tăng trưởng tài sản chủ yếu do khu vực tài sản dài hạn gia tăng (đạt 515.xxx đơn vị), trong đó tài sản dở dang dài hạn tăng thêm 43.315 đơn vị do công ty tiếp tục đầu tư xây dựng cơ bản các dự án dở dang chưa bàn giao.
  • Về cơ cấu vốn và khả năng tự chủ: Doanh nghiệp duy trì tỷ suất tự tài trợ ở mức cao khi vốn chủ sở hữu đạt 424.xxx đơn vị (trong đó vốn góp chủ sở hữu chiếm 400.xxx đơn vị) so với tổng nợ phải trả là 190.xxx đơn vị. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 14.507 đơn vị, ghi nhận mức tăng trưởng 120,61%. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn chịu áp lực tài chính từ các khoản vay tín dụng từ thời kỳ đầu tư xây dựng 2008 – 2009 (vay ngắn hạn 54.xxx đơn vị và vay dài hạn 108.xxx đơn vị).
  • Về tái cơ cấu tài sản lưu động: Doanh nghiệp đã chủ động giảm số dư tiền gửi không kỳ hạn xuống 10.705 đơn vị để dịch chuyển sang các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng nhằm tối ưu hóa lợi suất dòng tiền ngắn hạn; đồng thời giảm dư nợ các khoản phải thu ngắn hạn và giá trị công cụ dụng cụ tồn kho xuống mức 2.xxx đơn vị.

Về mặt đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích tài chính gắn liền với đặc thù doanh nghiệp dịch vụ cảng biển và căn cứ hậu cần dầu khí; cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các điểm nghẽn hạ tầng của PTSC Đình Vũ trong giai đoạn 2016 – 2017, làm căn cứ thực tế cho hai biện pháp quản lý nợ phải thu và mở rộng mặt bằng bãi cảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả thừa nhận:

  • Chuỗi thời gian khảo sát tương đối ngắn, chỉ tập trung vào giai đoạn hai năm 2016 – 2017 nên chưa phản ánh toàn diện chu kỳ kinh doanh dài hạn và biến động đầu tư trang thiết bị của ngành cảng biển.
  • Các tính toán thực tế trong phần phân tích chuyên sâu về hệ số Dupont và các chỉ số vòng quay chưa được trình bày đầy đủ các bước trung gian do giới hạn số liệu thu thập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khoảng thời gian thu thập dữ liệu sau năm 2017, tiến hành lượng hóa hiệu quả tài chính của dự án đầu tư nâng cấp cầu cảng 20.000 DWT và phương án hiện đại hóa cẩu giàn RTG 40 tấn phục vụ khai thác container.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp dịch vụ hạ tầng, logistics hoặc công nghiệp dầu khí.
  • Cán bộ quản lý kinh tế, chuyên viên kế toán - tài chính tại các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty PTSC hoặc các doanh nghiệp khai thác cảng biển tại khu vực Hải Phòng, phục vụ công tác rà soát cơ cấu vốn, quản trị nợ phải thu và đánh giá tài sản dở dang dài hạn.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là nội dung hệ thống hóa lý luận chỉ tiêu tài chính, phương pháp Dupont ở Chương 1 và phần phân tích thực trạng các nhân tố thuận lợi - khó khăn về kỹ thuật công nghệ cảng biển ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ trong giai đoạn nào?
Khóa luận sử dụng các số liệu kế toán, thống kê và báo cáo tài chính chính thức của PTSC Đình Vũ trong hai năm tài chính 2016 và 2017.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng của khoản mục tài sản dở dang dài hạn trong năm 2017?
Năm 2017, tài sản dở dang dài hạn tăng thêm 43.315 đơn vị tiền tệ so với năm 2016. Nguyên nhân do doanh nghiệp đang thực hiện chi phí đầu tư xây dựng cơ bản vào các dự án dở dang nhưng chưa hoàn thành nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng.

Hạ tầng kỹ thuật của PTSC Đình Vũ gặp phải những hạn chế cụ thể nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh?
Cầu cảng của công ty chỉ dài 250m nên chưa thể tiếp nhận tàu có trọng tải trên 20.000 DWT; luồng sông Bạch Đằng bồi lắng nhanh đòi hỏi chi phí nạo vét lớn; bãi hàng chật hẹp gây quá tải; hai cẩu chân đế Liebherr công nghệ cũ hay hỏng hóc, thiếu xe nâng và công ty chưa trang bị được cẩu giàn RTG 40 tấn hiện đại như các cảng đối thủ lân cận.

Mô hình Dupont được tác giả triển khai nhằm mục đích gì trong cơ sở lý thuyết?
Mô hình Dupont được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời ($ROE$, $ROI$) thông qua việc bóc tách mối liên hệ tương hỗ giữa biên lợi nhuận ròng từ doanh thu, vòng quay sử dụng tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính, giúp nhà quản trị nhận diện rõ nguyên nhân tác động đến hiệu quả sử dụng vốn.

Tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể nào tại Chương 3 để cải thiện tình hình tài chính của công ty?
Tác giả đề xuất hai giải pháp chính: hoàn thiện công tác quản lý các khoản phải thu để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ và đầu tư thuê mở rộng mặt bằng bãi nhằm tăng năng lực tiếp nhận hàng hóa, giải tỏa quá tải để gia tăng doanh thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thanh Huyền đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị tài chính và quy trình phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Đề tài đi sâu làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ giai đoạn 2016 – 2017, chỉ ra sự tăng trưởng của quy mô tài sản gắn liền với các dự án xây dựng dở dang và áp lực từ nợ vay đầu tư. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng bãi cảng và quản lý công nợ, các giải pháp đề xuất về kiểm soát khoản phải thu và thuê mở rộng mặt bằng mang tính thực tiễn nhằm cải thiện hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.