Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành sản xuất công nghiệp tiếp tục giữ vai trò trọng yếu nhờ nguồn tài nguyên khoáng sản, thị trường tiêu thụ rộng lớn và lực lượng lao động dồi dào. Sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp tham gia thị trường vật liệu xây dựng đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt động, các doanh nghiệp sản xuất không chỉ thực hiện đa dạng hóa sản phẩm hay mở rộng mạng lưới tiêu thụ mà còn phải tập trung vào chiến lược quản trị giá bán. Yêu cầu đặt ra là phải tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng để tối ưu hóa lợi nhuận.
Để giải quyết bài toán quản trị đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm, cung cấp dữ liệu định giá và hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gạch Tuynen Thừa Thiên Huế" do sinh viên Nguyễn Thị Kim Thúy thực hiện (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; người hướng dẫn: TS. Hồ Thị Thúy Nga) đi sâu phân tích mô hình hạch toán tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Thứ hai: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những mặt hạn chế, góp phần hoàn thiện quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ hoạt động quản lý và sản xuất tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế (địa chỉ: số 132 Dạ Lê, Phường Thủy Phương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập qua 3 năm: 2016, 2017 và 2018.
- Dữ liệu đi sâu nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen được thu thập trong Quý III năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình thu thập chứng từ, hạch toán tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, tổng hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong Quý III năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu chuyên khảo về kế toán chi phí:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01): Định nghĩa về chi phí như là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, phản ánh các tổn thất hoặc sự chuyển dịch giá trị nguồn lực phát sinh từ các giao dịch.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC (ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính): Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất áp dụng cho phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154, 632) và đối chiếu với phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 631, 611). Đồng thời so sánh với Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Quy định về các khoản trích theo lương: Căn cứ Điều 22 Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để xác định tỷ lệ trích các khoản theo lương:
| Khoản trích nộp |
Doanh nghiệp chịu (%) |
Người lao động chịu (%) |
Tổng tỷ lệ (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5 |
8,0 |
25,5 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Tổng cộng |
23,5 |
10,5 |
34,0 |
- Khung lý thuyết của Huỳnh Lợi (2010) và Võ Văn Nhị (2006): Bản chất chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa; bản chất giá thành qua 3 quan điểm (dịch chuyển giá trị, bù đắp hao phí vật chất, tương quan giữa chi phí và kết quả sản xuất); 3 chức năng của giá thành (thước đo bù đắp chi phí, chức năng lập giá, chức năng đòn bẩy kinh tế); cùng hệ thống 5 phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp kết chuyển song song, phương pháp kết chuyển tuần tự).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Tham khảo, nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, chuẩn mực kế toán và các tài liệu chuyên ngành kế toán chi phí.
- Thu thập số liệu thực tế: Sao chép, đối chiếu chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy yêu cầu vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi tiền mặt, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản) tại phòng kế toán của công ty.
- Quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại các phòng ban và tổ sản xuất; phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán viên và công nhân các bộ phận để nắm bắt quy trình công nghệ tạo hình, phơi, nung và nhập kho gạch.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp tổng hợp và so sánh: Đánh giá số liệu tương đối, tuyệt đối về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 2016–2018.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Phân loại, kiểm tra tính hợp lệ và xử lý số liệu từ hệ thống chứng từ thực tế.
- Phương pháp tính giá: Áp dụng tính toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, từ đó tổng hợp giá trị dở dang và tính giá thành đơn vị sản phẩm gạch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Hệ thống lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:
- Phân loại chi phí sản xuất: Trình bày chi tiết 5 tiêu thức phân loại: (1) Theo nội dung kinh tế ban đầu (chi phí nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); (2) Theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); (3) Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); (4) Theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); (5) Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp).
- Tập hợp chi phí và tính giá thành: Phân tích đối tượng tập hợp chi phí và 2 phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp); phân loại giá thành (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế; giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ); chi tiết hóa 5 phương pháp tính giá thành kỹ thuật.
- Kế toán chi tiết các khoản mục theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Quy tắc tính giá xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO), trình tự hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Các hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm, khoán, doanh thu, thỏa thuận) và tỷ lệ trích các khoản theo lương 34%.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Kết cấu và hạch toán trên 6 tài khoản cấp hai (TK 6271 - Nhân viên phân xưởng, TK 6272 - Vật liệu, TK 6273 - Dụng cụ sản xuất, TK 6274 - Khấu hao tài sản cố định, TK 6277 - Dịch vụ mua ngoài, TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
- Tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình tự kết chuyển chi phí vào Tài khoản 154 (hoặc TK 631); phân tích 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: (1) Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (công thức tính cho nguyên vật liệu chính bỏ vào từ đầu và nguyên vật liệu phụ bỏ dần); (2) Theo sản lượng hoàn thành tương đương; (3) Theo chi phí định mức; cùng các khoản giảm trừ giá thành (phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức sản xuất và công tác hạch toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế:
- Lịch sử: Tiền thân là Xí nghiệp gạch Tuynen III thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (thành lập ngày 19/05/2001), tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 1884/QĐ-UBND ngày 15/08/2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/10/2006 (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3103000196). Mã số thuế: 3300414222; Vốn điều lệ: 8 tỷ đồng; Đại diện pháp luật: ông Dương Minh Trị.
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc công ty, Phó Giám đốc điều hành sản xuất, 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh – Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch) và 6 tổ sản xuất trực tiếp (Tổ Cơ khí, Tổ Bán thành phẩm tạo hình, Tổ Phơi gộp, Tổ Xếp gòong, Tổ Đốt lò, Tổ Thành phẩm).
- Tổ chức kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ kế toán trên máy vi tính theo mô hình Chứng từ ghi sổ.
- Nguồn lực và hoạt động kinh doanh (2016–2018): Phân tích biến động lao động, cơ cấu tài sản ngắn hạn/dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và doanh thu - lợi nhuận qua các báo cáo tài chính 3 năm.
- Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong Quý III/2019:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên vật liệu chính là đất sét; vật liệu phụ gồm than cám, dầu mỡ, cát. Kế toán sử dụng Giấy yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT để phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quý.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương trả cho công nhân tại 6 tổ sản xuất trực tiếp theo đơn giá định mức khối lượng công việc và trích nộp các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và Bảng kê phải trả cán bộ công nhân viên Quý III.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Phân loại và hạch toán chi tiết trên các sổ cái tài khoản 6271 (tiền lương quản lý tổ), 6272 (vật liệu phụ bảo dưỡng), 6273 (công cụ dụng cụ), 6274 (khấu hao máy nhào đùn, lò nung tuynen), 6277 (tiền điện, tiền nước sản xuất), 6278 (chi phí khác bằng tiền, tiền ăn ca, bảo hiểm tài sản).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối Quý III/2019, toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154. Công ty thực hiện kiểm kê bán thành phẩm dở dang tại các công đoạn tạo hình, phơi sấy để xác định chi phí dở dang cuối kỳ. Sau đó, áp dụng phương pháp hệ số quy đổi sản phẩm để phân bổ tổng chi phí sản xuất cho từng loại gạch thành phẩm nhập kho (gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch đặc...).
Chương 3: Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đưa ra giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các phần hành kế toán.
- Áp dụng hệ thống kế toán trên máy vi tính giúp việc xử lý số liệu chứng từ ghi sổ nhanh chóng, giảm thiểu sai sót thủ công.
- Việc theo dõi các khoản mục chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công) và sản xuất chung cơ bản tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Đánh giá hạn chế:
- Công tác phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung còn mang tính tổng hợp, tiêu thức phân bổ chưa bám sát chặt chẽ mức độ tiêu hao thực tế của từng loại sản phẩm gạch.
- Hệ thống định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu (đất sét, than đốt lò) chưa được cập nhật và điều chỉnh kịp thời theo biến động giá cả thị trường và chất lượng vật tư đầu vào.
- Công tác kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang tại các tổ sản xuất (đặc biệt là tổ phơi gộp và bán thành phẩm ngoài trời) chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố thời tiết nhưng việc trích lập hao hụt chưa được hạch toán riêng biệt.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình kiểm soát xuất dùng vật tư, cập nhật định kỳ định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu chính và nhiên liệu nung.
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn nhằm phản ánh chính xác giá thành cho từng chủng loại gạch có chu kỳ sấy nung khác nhau.
- Chuẩn hóa quy trình kiểm kê bán thành phẩm trên dây chuyền vào cuối mỗi kỳ kế toán để nâng cao độ chính xác của số liệu dở dang trên TK 154.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực tế tại đơn vị:
- Mô tả chi tiết quy trình công nghệ và hạch toán: Làm rõ toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi phí qua các giai đoạn sản xuất gạch Tuynen (từ khâu chuẩn bị đất sét, tạo hình mộc, phơi sấy, xếp gòong, nung trong lò Tuynen đến đóng gói thành phẩm).
- Hệ thống hóa số liệu và biểu mẫu hạch toán: Trích xuất và phân tích đầy đủ hệ thống biểu mẫu thực tế của doanh nghiệp trong Quý III/2019, bao gồm:
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính, phụ (đất sét, than, dầu).
- Bảng chấm công tổ cơ khí tháng 08/2019 và bảng kê phải trả cho cán bộ công nhân viên Quý III/2019.
- Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện, phiếu chi tiền nước, tiền ăn ca phục vụ sản xuất.
- Hệ thống sổ cái các tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và sơ đồ kết chuyển chi phí vào TK 154.
- Bảng hệ số quy đổi sản phẩm gạch Tuynen, bảng cân đối bán thành phẩm và bảng tính giá thành thành phẩm đơn vị Quý III/2019.
- Giải pháp và kiến nghị: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về việc hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu, quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình nghiên cứu thực tế gắn kết lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với đặc thù sản xuất công nghiệp vật liệu nung tại địa bàn Thừa Thiên Huế, cung cấp tài liệu mô tả chi tiết phương pháp tính giá thành theo hệ số cho dòng sản phẩm gạch xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi số liệu thực tế về hạch toán chi phí và tính giá thành chỉ tập trung chuyên sâu trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn (Quý III năm 2019) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế.
- Đề tài tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính, chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị chi phí (như phân tích biến động chi phí định mức - thực tế hoặc phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm gạch).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí qua toàn bộ 4 quý trong năm tài chính để đánh giá đầy đủ tác động của yếu tố mùa vụ (mùa mưa tại miền Trung ảnh hưởng đến công đoạn phơi gạch).
- Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và giá thành phục vụ việc ra quyết định chiến lược giá trong điều kiện cạnh tranh với các sản phẩm vật liệu xây dựng không nung mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Giảng viên và người nghiên cứu cần tài liệu thực chứng minh họa cho quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá thành bằng hệ số quy đổi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Cán bộ kế toán tại các nhà máy gạch ngói, gốm sứ và vật liệu xây dựng có quy trình sản xuất liên tục nhiều công đoạn.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Chương 2 của khóa luận, đặc biệt là hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế (Sơ đồ 2.5, 2.6, 2.7, 2.8), danh mục biểu mẫu chứng từ gốc (từ Biểu mẫu 2.2 đến 2.19) và phương pháp lập bảng hệ số quy đổi tính giá thành cho nhiều chủng loại gạch cùng sản xuất trên một dây chuyền công nghệ lò Tuynen.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ kế toán trên máy vi tính theo mô hình Chứng từ ghi sổ.
2. Các khoản trích theo lương của người lao động và người sử dụng lao động được quy định theo tỷ lệ nào trong khóa luận?
Căn cứ Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT, tổng tỷ lệ trích nộp là 34% tiền lương; trong đó doanh nghiệp chịu 23,5% (BHXH 17,5%, BHTN 1%, KPCĐ 2%, BHYT 3%) và người lao động chịu 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
3. Cơ cấu bộ máy sản xuất trực tiếp của Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế gồm những tổ nào?
Bộ máy sản xuất trực tiếp của công ty được chia thành 6 tổ chuyên trách: Tổ Cơ khí, Tổ Bán thành phẩm tạo hình, Tổ Phơi gộp, Tổ Xếp gòong, Tổ Đốt lò và Tổ Thành phẩm.
4. Khóa luận sử dụng phương pháp tính giá thành nào để tính giá thành đơn vị sản phẩm gạch?
Do quá trình sản xuất cùng sử dụng nguyên liệu đất sét, than và cùng một quy trình công nghệ nhưng tạo ra nhiều quy cách gạch khác nhau, công ty và tác giả áp dụng phương pháp tính giá thành theo hệ số quy đổi sản phẩm (lập bảng hệ số quy đổi cho từng loại gạch so với sản phẩm chuẩn để tính giá thành đơn vị).
5. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như thế nào?
Số liệu tổng quát dùng để phân tích tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập qua 3 năm (2016–2018); trong khi số liệu chi tiết phục vụ phân tích quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành gạch Tuynen được thu thập trong Quý III năm 2019.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy định hiện hành của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế trong Quý III/2019, đề tài đã phân tích rõ nét thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và quy trình áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành gạch nung. Những đánh giá về ưu điểm, tồn tại và hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán chi phí trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.