Khóa luận pháp luật lao động về tiền lương trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thực tiễn áp dụng tại hải phòng

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu pháp luật lao động về tiền lương trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thực tiễn áp dụng, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG

1.1. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương

1.1.1. Khái niệm tiền lương

1.1.2. Bản chất của tiền lương

1.1.3. Chức năng của tiền lương

1.1.4. Pháp luật tiền lương trong doanh nghiệp

1.1.5. Các nguyên tắc cơ bản của tiền lương

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI HP

2.1. Thực trạng pháp luật về tiền lương

2.1.1. Thực trạng áp dụng tiền lương tối thiểu

2.1.2. Thực trạng về xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động

2.1.2.1. Xây dựng thang lương, bảng lương
2.1.2.2. Xây dựng định mức lao động

2.1.3. Thực trạng triển khai việc thi hành quy định phụ cấp lương

2.1.4. Thực trạng chi trả lương

2.1.4.1. Các hình thức chi trả

2.1.5. Thực trạng triển khai các quy định về tiền thưởng

2.1.6. Thực trạng áp dụng quy định về các khoản khấu trừ lương

2.1.6.1. Các khoản trừ BHXH bắt buộc
2.1.6.2. Các khoản trừ đoàn phí công đoàn
2.1.6.3. Các khoản khấu trừ do vi phạm kỷ luật, thời hạn báo trước khi chấm dứt HĐLĐ trái luật

2.1.7. Tiền lương trong các trường hợp đặc biệt

2.1.7.1. Tiền lương làm thêm giờ
2.1.7.1.1. Người lao động làm thêm giờ vào ban ngày
2.1.7.1.2. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm
2.1.7.2. Tiền lương ngừng việc
2.1.7.2.1. Trường hợp người lao động phải ngừng việc
2.1.7.2.2. Lương ngừng việc

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ PHÁP LUẬT VÀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VỀ TIỀN LƯƠNG

3.1. Định hướng hoàn thiện chính sách pháp luật về tiền lương trong các doanh nghiệp

3.2. Một số ví dụ và kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về tiền lương trong doanh nghiệp

3.2.1. Ban hành hướng dẫn về xây dựng định mức lao động

3.2.2. Tăng cường sự kiểm tra của cơ quan nhà nước về chế độ tiền lương

3.2.3. Quy định mức chế tài mạnh để đảm bảo tuân thủ pháp luật

3.2.4. Nâng cao vai trò của Công đoàn hoặc tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong việc xây dựng và giám sát việc thực hiện các vấn đề về tiền lương của người lao động

3.2.5. Quy định chi tiết về quy chế tiền thưởng

3.2.6. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác tiền lương trong doanh nghiệp

KẾT LUẬN KHÓA LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng quan về pháp luật lao động và tiền lương tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Pháp luật lao động về tiền lương trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một lĩnh vực quan trọng, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tiền lương không chỉ là khoản thu nhập chính của người lao động mà còn là yếu tố quyết định đến sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Tại Hải Phòng, nơi có nhiều doanh nghiệp FDI, việc áp dụng pháp luật lao động về tiền lương cần được thực hiện nghiêm túc để bảo vệ quyền lợi của người lao động.

1.1. Khái niệm và vai trò của tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cuộc sống cho người lao động và thúc đẩy năng suất lao động trong doanh nghiệp.

1.2. Các quy định pháp luật về tiền lương tại doanh nghiệp FDI

Pháp luật lao động quy định rõ về tiền lương tối thiểu, thang lương, bảng lương và các khoản phụ cấp. Những quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động và đảm bảo sự công bằng trong quan hệ lao động.

II. Thực trạng áp dụng pháp luật lao động về tiền lương tại Hải Phòng

Thực trạng áp dụng pháp luật lao động về tiền lương tại Hải Phòng cho thấy nhiều doanh nghiệp FDI vẫn chưa tuân thủ đầy đủ các quy định. Việc chi trả tiền lương tối thiểu, xây dựng thang lương và bảng lương còn nhiều bất cập. Điều này ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và tạo ra sự bất bình đẳng trong môi trường làm việc.

2.1. Thực trạng chi trả tiền lương tối thiểu tại doanh nghiệp FDI

Nhiều doanh nghiệp FDI tại Hải Phòng chưa thực hiện đúng quy định về tiền lương tối thiểu, dẫn đến tình trạng người lao động không được trả lương công bằng. Việc này cần được kiểm tra và xử lý nghiêm túc.

2.2. Vấn đề xây dựng thang lương và bảng lương

Việc xây dựng thang lương và bảng lương tại các doanh nghiệp FDI còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa có hệ thống thang lương rõ ràng, dẫn đến sự không minh bạch trong chi trả lương cho người lao động.

III. Những thách thức trong việc thực hiện pháp luật lao động về tiền lương

Việc thực hiện pháp luật lao động về tiền lương tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường lợi dụng kẽ hở trong pháp luật để giảm chi phí lao động, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động. Cần có các biện pháp mạnh mẽ để đảm bảo thực thi nghiêm túc các quy định này.

3.1. Khó khăn trong việc giám sát và kiểm tra

Cơ quan chức năng gặp khó khăn trong việc giám sát và kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiền lương tại doanh nghiệp FDI. Điều này dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật diễn ra phổ biến.

3.2. Sự thiếu hiểu biết của người lao động về quyền lợi

Nhiều người lao động chưa hiểu rõ về quyền lợi của mình trong việc nhận tiền lương. Điều này khiến họ dễ bị lợi dụng và không dám phản ánh khi bị vi phạm.

IV. Giải pháp hoàn thiện pháp luật lao động về tiền lương

Để hoàn thiện pháp luật lao động về tiền lương trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cần có các giải pháp đồng bộ. Việc nâng cao nhận thức cho người lao động và tăng cường kiểm tra, giám sát là rất cần thiết. Đồng thời, cần có các quy định chặt chẽ hơn để bảo vệ quyền lợi của người lao động.

4.1. Tăng cường công tác tuyên truyền về quyền lợi lao động

Cần có các chương trình tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người lao động về quyền lợi của mình trong việc nhận tiền lương. Điều này giúp họ tự bảo vệ quyền lợi của mình tốt hơn.

4.2. Cải cách quy định pháp luật về tiền lương

Cần cải cách các quy định pháp luật về tiền lương để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong chi trả lương. Các quy định cần phải rõ ràng và dễ hiểu để người lao động có thể nắm bắt.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kết luận, pháp luật lao động về tiền lương trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hải Phòng cần được hoàn thiện hơn nữa. Việc thực hiện nghiêm túc các quy định sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động và tạo ra môi trường làm việc công bằng. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức và cải cách pháp luật để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

5.1. Tầm quan trọng của việc thực hiện pháp luật lao động

Việc thực hiện pháp luật lao động về tiền lương không chỉ bảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về tiền lương, từ đó tạo ra môi trường làm việc công bằng và minh bạch.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG 1. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương 1. Khái niệm tiền lương Tiền lương là một phạm trù kinh tế xã hội thể hiện kết quả sự trao đổi trên thị trường lao động. Để có thể tiến hành sản xuất, cần có sự kết hợp của hai yếu tố cơ bản là lao động và vốn.

Vốn thuộc quyền sở hữu của một bộ phận dân cư trong xã hội, còn một bộ phận dân cư khác do không có vốn mà chỉ có sức lao động nên họ phải làm thuê cho những người có vốn, đổi lại họ được nhận một khoản tiền gọi là tiền lương (hoặc tiền công). Như vậy, tiền lương được hiểu là giá cả sức lao động, nó là biểu hiện bằng tiền của sức lao động, được hình thành thông qua sự thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu trong thị trường lao động Có rất nhiều cách tiếp cận, dưới nhiều góc độ, nhiều phương thức vận hành nền kinh tế và trình độ phát triển của nền kinh tế mà người ta có những quan niệm khác nhau về tiền lương. Theo lý thuyết tiền lương của W. Petty (1623 - 1687) được xây dựng trên cơ sở lý thuyết giá trị - lao động, ông coi lao động là hàng hóa, tiền lương là giá cả tự nhiên của lao động, giới hạn cao nhất của tiền lương là mức tư liệu sinh hoạt tối thiểu để nuôi sống người công nhân và Petty là người đề cập đến quy luật sắt về tiền lương.

Theo nhà kinh tế học Adam Smith (1723 - 1790) tiền lương là thu nhập của người lao động, cơ sở của tiền lương là giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống người công nhân và con cái họ để được tiếp tục đưa ra thay thế trên thị trường lao động. Ông chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương như nó phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, đặc điểm của người lao động, điều kiện lao động, tính chất công việc, trình độ chuyên môn nghề nghiệp. Theo ông, mức tiền lương sẽ thay đổi bởi sự tác động của quy luật cạnh tranh và quy luật giá cả. Trong lý thuyết về tiền lương của David Recardo (1772 - 1823), ông coi lao động là hàng hóa, tiền lương (hay giá cả của sức lao động) được xác định trên 3 giá cả tự nhiên và xoay quanh nó; giá cả tự nhiên của hàng hóa lao động là giá trị những tư liệu sinh hoạt nuôi sống người công nhân và gia đình họ.

Theo quan điểm của Các Mác (1818 - 1887), tiền lương là giá cả của hàng hóa - sức lao động, biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả của lao động. Theo Các Mác, đã là hàng hóa thì hàng hóa sức lao động cũng có giá trị và giá trị sử dụng, giá trị hàng hóa sức lao động có cơ cấu bao gồm ba bộ phận là chi phí (giá trị các tư liệu sinh hoạt) để nuôi sống và duy trì khả năng hoạt động của bản thân người công nhân; chi phí để nuôi sống gia đình người công nhân; chi phí để đào tạo, nâng cao trình độ cho công nhân. Giáo sư David Begg trong giáo trình Kinh tế học của mình cho rằng tiền công tối thiểu của một yếu tố sản xuất khi được dùng làm một việc nào đó là trả tiền tối thiểu cần thiết để lôi cuốn yếu tố này làm công việc đó. Tiền công kinh tế là tiền trả thêm cho một yếu tố sản xuất, thêm vào tiền công tối thiểu cần thiết để lôi cuốn yếu tố do cung ứng sự phục vụ của mình khi làm công việc đó.

Các học thuyết về tiền lương được đề cập trong bối cảnh và hoàn cảnh lịch sử khác nhau trong tiến trình phát triển của xã hội, các học thuyết này được các quốc gia tùy theo thể chế chính trị và điều kiện phát triển của mình lựa chọn, vận dụng để xây dựng chính sách tiền lương phù hợp - Theo Cộng hòa Pháp: Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động. - Tại Nhật Bản: Tiền lương là thù lao bằng tiền và hiện vật trả cho người làm công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng với thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ. Tiền lương không bao gồm các khoản mà người sử dụng lao động trích nộp cho các quỹ bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và các khoản phúc lợi mà người lao động nhận được từ những chính sách này. Khoản tiền được trả khi nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cũng không được coi là tiền lương.

- Tại Đài Loan : Tiền lương là tất cả các khoản thù lao mà người lao động nhận được do làm việc, bao gồm cả lương, phụ cấp, tiền thưởng hoặc trên bất kì 4 danh nghĩa nào để thanh toán cho người lao động theo giờ, ngày, tháng và theo sản phẩm. - Theo Điều 1 Công ước số 95 (1949) về bảo vệ tiền lương của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập bất kể tên gọi hay cách tính mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng thuê mướn lao động bằng viết hoặc bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm. - Tại Việt Nam, qua các thời kỳ thì tiền lương cũng có sự định nghĩa khác nhau: • Điều 55, Bộ luật Lao động năm 1994 quy định: Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

• Điều 90, Bộ luật lao động 2012: Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. • Điều 90, Bộ luật Lao động 2019: Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác 1. Bản chất của tiền lương Từ khái niệm về tiền lương cho thấy bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động, thông qua sự thỏa thuận giữa người có sức lao động và người thuê mướn sử dụng.

Tiền lương phải bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành để đảm bảo nguồn thu nhập, nguồn sống của bản thân và gia đình của người lao động. Mọi người trong xã hội tham gia vào quá trình lao động, để thỏa mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần của bản thân mình và gia đình mình. Lao động được đem ra trao đổi, do vậy tiền lương là phạm trù trao đổi. Chức năng của tiền lương 5 • Tiền lương là đòn bẩy cho doanh nghiệp Tiền lương là động lực kích thích năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao động hiệu quả nhất.

Bởi vì tiền lương gắn với quyền lợi thiết thực nhất đối với người lao động, không chỉ thỏa mãn nhu cầu về vật chất mà còn khẳng định vị thế của người lao động trong doanh nghiệp. Vì vậy khi người lao động nhận được tiền lương thỏa đáng, công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng, sẽ tạo ra động lực tăng năng suất lao động góp phần làm cho lợi nhuận doanh nghiệp tăng lên. Khi có lợi nhuận cao, nguồn phúc lợi doanh nghiệp dành cho người lao động nhiều hơn sẽ là phần bổ sung cho tiền lương làm tăng thu nhập, đáp ứng nhu cầu của bản thân và gia đình của người lao động, tăng khả năng gắn kết làm việc, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, tạo nên sự phát triển của doanh nghiệp • Tiền lương là thước đo giá trị sức lao động: Sức lao động được trả công căn cứ theo giá trị mà nó đã cống hiến và tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động trong cơ chế thị trường. Tiền lương còn thể hiện một phần sức lao động mà mỗi cá nhân đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiền lương là căn cứ để thuê mướn lao động, với nhưng công việc khác nhau sẽ có các mức lương khác nhau.

Chức năng thước đo giá trị được phản ánh thông qua thang lương, bảng lương, bậc lương và hệ số lương. Do lao động là hoạt động chính của con người, và là đầu vào của mọi quá trình sản xuất trong xã hội, nên tiền lương là hình thái của thù lao lao động, thể hiện giá trị của khối lượng sản phẩm và dịch vụ mà người lao động nhận được trên cơ sở trao đổi sức lao động • Tiền lương có vai trò tái sản xuất sức lao động: Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, là nguồn nuôi sống bản thân và gia đình của họ. Vì vậy, tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động và nâng cao chất lượng lao động. Thực hiện tốt chức năng này của tiền lương giúp doanh nghiệp có nguồn lao động ổn định.

Đây là chức năng cơ bản của tiền lương vì người lao động sau quá trình sử dụng sức lao động phải được bù đắp hao phí sức lao động đã bỏ ra, tiền lương là cơ sở giúp người lao động bù đắp lại được sức lao động đó để họ có thể duy trì liên tục quá trình sản xuất kinh doanh. • Tiền lương là khoản tích lũy của người lao động: 6 Tiền lương ngoài việc đảm bảo duy trì cuộc sống hằng ngày, còn là phương tiện tích lũy của người lao động và gia đình họ khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro. Như vậy tiền lương còn để giải quyết những nhu cầu trung hạn, dài hạn trong cuộc sống. • Tiền lương có ý nghĩa về mặt xã hội: Tiền lương, theo như c.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về pháp luật lao động, đặc biệt là vấn đề tiền lương trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và thực tiễn áp dụng tại Hải Phòng. Nó nêu bật những quy định pháp lý quan trọng liên quan đến tiền lương, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động cũng như doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp ngành luật pháp luật lao động về tiền lương trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thực tiễn áp dụng tại Hải Phòng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thực tiễn áp dụng pháp luật lao động tại Hải Phòng.

Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp pháp luật về tiền lương trong doanh nghiệp và thực tiễn thực hiện tại tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định và thực tiễn liên quan đến tiền lương trong các doanh nghiệp khác.

Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin bổ ích mà còn mở ra cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực pháp luật lao động và tiền lương trong doanh nghiệp.