Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Đối với các đơn vị đã thực hiện cổ phần hóa và vận hành theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính như Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post), việc thường xuyên đo lường, phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị trọng yếu nhằm phát hiện điểm mạnh, điểm yếu và khai thác tối đa tiềm năng nội tại. Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại đơn vị thành viên, tác giả Hoàng Thu Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng với đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng - Tổng CTY CP bưu chính Viettel".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả trong doanh nghiệp.
- Làm rõ ý nghĩa, vai trò và các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng thông qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ tiêu kinh tế đặc trưng giai đoạn 2018 - 2019.
- Đánh giá những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra các tồn tại, nguyên nhân gây cản trở hiệu quả hoạt động tại chi nhánh.
- Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cùng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phản ánh kết quả và chi phí hoạt động của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng - Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Địa chỉ: Số 55 Đường Nguyễn Trãi, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2018 - 2019; kế hoạch giải pháp hướng tới các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng phân tích dựa trên lý luận quản trị doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu kinh doanh tối đa hóa lợi nhuận. Tác giả tiếp cận công thức tổng quát $H = K / C$ (trong đó $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đầu ra, $C$ là chi phí hoặc nguồn lực đầu vào), tham chiếu quan điểm của Manfred Kuhn về tính hiệu quả tính bằng tỷ số giữa kết quả theo đơn vị giá trị và chi phí kinh doanh, kết hợp lý thuyết về giới hạn khả năng sản xuất.
- Phân loại hiệu quả: Khóa luận hệ thống hóa hiệu quả thành các cặp phạm trù: hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối; hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp; hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản: Sức sản xuất và sức sinh lời của tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản cố định.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất và sức sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động và chi phí: Sức sản xuất của lao động (Doanh thu / Tổng lao động bình quân), sức sinh lời của lao động (Lợi nhuận / Tổng lao động bình quân), sức sản xuất và sức sinh lời của tổng chi phí.
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu và quản trị hoạt động: Tỷ suất đầu tư tài sản cố định, tỷ suất đầu tư tài sản lưu động, vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay và kỳ luân chuyển vốn lưu động.
- Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS$), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ($ROA$), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, điều tra, phân tích và tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối động thái, số tương đối điều chỉnh); phương pháp thay thế liên hoàn để cô lập mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; phương pháp liên hệ cân đối giữa tài sản - nguồn vốn, thu - chi; phương pháp phân tổ và đồ thị hóa dữ liệu.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính thường niên (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) năm 2018 và 2019 của Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng; hồ sơ lưu trữ nội bộ của Phòng Tổ chức và Nhân sự, Phòng Kế toán tổng hợp; tài liệu khảo sát và ý kiến chuyên môn từ cán bộ quản lý tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế - xã hội của hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh được luận giải là thước đo năng lực kết hợp giữa lao động sống và lao động vật hóa, thể hiện mối tương quan giữa kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí xã hội bỏ ra. Tác giả phân tích tính toàn diện của hiệu quả trên cả trục thời gian (không làm suy giảm hiệu quả các kỳ kế tiếp) và trục không gian (từng bộ phận cấu thành đóng góp vào hiệu quả chung).
Nội dung chương đi sâu phân tích hệ thống nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, chia thành:
- Nhân tố khách quan: Môi trường vĩ mô quốc tế, điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật, môi trường kinh tế (lạm phát, lãi suất, sức mua), thể chế chính trị - pháp lý, nhân tố văn hóa - xã hội và tốc độ đổi mới kỹ thuật - công nghệ. Ở cấp độ vi mô gồm nhà cung cấp, khách hàng, thị trường lao động và áp lực cạnh tranh ngành.
- Nhân tố chủ quan: Cơ chế tổ chức bộ máy quản lý, chất lượng nguồn nhân lực, quy mô vốn và mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật.
Chương này cũng chuẩn hóa toàn bộ công thức tính toán cho từng nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài sản, vốn, lao động, chi phí và luân chuyển vốn làm khung tham chiếu cho nghiên cứu thực nghiệm ở chương tiếp theo.
CHƯƠNG II: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng - Tổng CTY CP bưu chính Viettel
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel từ mốc thành lập ngày 01/07/1997 đến khi cổ phần hóa và mở rộng mạng lưới 63 tỉnh thành với hơn 1.300 bưu cục, 6.000 điểm giao nhận và đầu tư quốc tế tại Campuchia, Myanmar. Mô hình quản trị của Tổng Công ty được phân định thành 4 cấp độ, trong đó Chi nhánh Hải Phòng vận hành theo cơ cấu trực thuộc gồm: Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức và Nhân sự, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Kiểm soát nội bộ và hệ thống các Bưu cục trực tiếp giao nhận.
Hoạt động kinh doanh của đơn vị được tổ chức đa dạng hóa với các nhóm dịch vụ chủ lực:
- Chuyển phát trong nước: Dịch vụ truyền thống, Chuyển phát nhanh (VCN), Chuyển phát tiết kiệm (VTK), Dịch vụ vận tải (VTT), Chuyển phát hỏa tốc (VHT), dịch vụ chuyển phát thương mại điện tử và các dịch vụ cộng thêm.
- Chuyển phát quốc tế: Chuyển phát tiết kiệm (VQE), chỉ định hãng (VQC), chuyên tuyến (VQT).
- Dịch vụ Logistics: Vận tải nguyên chuyến (VLC), Forwarding (VLF), hàng gom (VLG), kho vận (VLK), khai thuế hải quan (VQL).
- Ứng dụng công nghệ: Nền tảng tạo website bán hàng VTWeb, ứng dụng kết nối đồng bộ các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki, Sendo), và ứng dụng Viettel Post chuyển phát nhanh quản lý đơn hàng.
Điểm nhấn thực nghiệm của chương là phân tích biến động bảng cân đối kế toán tài sản trong giai đoạn 2018 - 2019:
| Khoản mục tài sản |
Năm 2018 |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Năm 2019 |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Chênh lệch giá trị |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
9.929 |
71,78% |
21.881 |
78,xx% |
+12.952 |
+121,96% |
| - Tiền & tương đương tiền |
3.764 |
23,35% |
7.562 |
26,xx% |
+3.798 |
Tăng |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
2.333 |
17,42% |
6.333 |
23,xx% |
+4.000 |
Tăng |
| - Phải thu ngắn hạn khách hàng |
3.273 |
24,35% |
7.096 |
25,xx% |
+3.823 |
+111,60% |
| - Hàng tồn kho |
725.xxx |
- |
226.xxx |
- |
-498.816 |
-68,xx% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
188.313 |
1,37% |
568.458 |
2,xx% |
+380.145 |
Tăng |
| B. Tài sản dài hạn |
3.646 |
28,22% |
5.650 |
21,xx% |
+2.004 |
+54,97% |
| Tổng tài sản |
13.575 |
100,00% |
28.150 |
100,00% |
+14.575 |
+103,05% |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp theo Báo cáo tài chính được trình bày trong Chương II của khóa luận)
Phân tích số liệu cho thấy quy mô tài sản của Chi nhánh tăng trưởng nhanh (tổng tài sản năm 2019 tăng 103,05% so với năm 2018). Cơ cấu tài sản có sự dịch chuyển mạnh sang tài sản ngắn hạn (tăng từ 71,78% lên trên 78%), phù hợp với đặc thù vận hành của ngành dịch vụ bưu chính chuyển phát. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra điểm hạn chế nghiêm trọng: các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh tới 111,60% (tăng 3.823 đơn vị tiền tệ), chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, phản ánh tình trạng chi nhánh bị khách hàng chiếm dụng vốn, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi và gây áp lực lên thanh khoản.
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và 2 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp tăng doanh thu nâng cao hiệu quả kinh doanh: Khai thác tối đa dư địa thị trường thương mại điện tử tại Hải Phòng, đẩy mạnh tiếp thị các gói dịch vụ chuyển phát nhanh (VCN, VHT) và dịch vụ logistics trọn gói cho khách hàng doanh nghiệp; ứng dụng công cụ VTWeb và nền tảng kết nối đa sàn thương mại điện tử để mở rộng tệp khách hàng bán lẻ.
- Giải pháp giảm khoản phải thu và siết chặt quản trị công nợ: Xây dựng lại chính sách tín dụng thương mại và quy chế thanh toán rõ ràng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhanh dịch vụ vận chuyển cho khách hàng thanh toán đúng hạn; phân loại khách hàng theo mức độ uy tín để cấp hạn mức nợ phù hợp; tăng cường trách nhiệm đối soát công nợ định kỳ của Phòng Kế toán và mạng lưới Bưu cục nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, giải phóng vốn lưu động bị chiếm dụng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại đơn vị:
- Số liệu tăng trưởng và chuyển dịch tài sản: Phản ánh bức tranh mở rộng quy mô kinh doanh của chi nhánh trong năm 2019 với tổng tài sản tăng 103,05% (tăng 14.575 đơn vị giá trị), trong đó tài sản ngắn hạn tăng 121,96%, tài sản dài hạn tăng 54,97%. Lượng tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên mức 7.562 đơn vị (chiếm 14,68% tổng tài sản năm 2019); danh mục đầu tư tài chính ngắn hạn tăng lên 6.333 đơn vị.
- Phát hiện nút thắt quản trị vốn: Khóa luận chỉ ra thực trạng hàng tồn kho giảm mạnh 68,xx% (giảm 498.816 đơn vị giá trị), đồng thời nhận diện chính xác sự gia tăng đột biến của khoản phải thu ngắn hạn (tăng 111,60%, từ 3.273 lên 7.096 đơn vị giá trị), từ đó chứng minh hiện tượng ứ đọng vốn và rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
- Giải pháp bám sát thực tiễn: Đề xuất được các biện pháp mang tính thực tế gồm chính sách chiết khấu cước vận chuyển, quy trình kiểm soát thanh toán công nợ và phương án thúc đẩy doanh thu qua các ứng dụng số (VTWeb, phần mềm Viettel Post).
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng thành công khung lý thuyết phân tích hiệu quả kinh doanh vào một chi nhánh cụ thể của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel, cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm và gợi ý quản trị có giá trị cho ban giám đốc chi nhánh trong công tác tối ưu hóa chi phí và quản lý dòng tiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tài chính trong khóa luận tập trung chủ yếu vào chuỗi số liệu 2 năm (2018 - 2019) tại một chi nhánh cấp tỉnh/thành phố, chưa đối sánh đa chiều với toàn bộ bức tranh tài chính hợp nhất của Tổng Công ty hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn Hải Phòng. Ngoài ra, việc tiếp cận các dữ liệu chi tiết về chi phí phân bổ cho từng dịch vụ chuyển phát chuyên biệt còn gặp giới hạn nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích theo thời gian (từ 3 đến 5 năm); đánh giá chuyên sâu hiệu quả tài chính và biên lợi nhuận của từng nhóm dịch vụ riêng biệt (Chuyển phát trong nước, Chuyển phát quốc tế, Logistics); nghiên cứu định lượng tác động của chuyển đổi số và tự động hóa chia chọn hàng hóa đến năng suất lao động và giá thành dịch vụ bưu chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế vận tải, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Cấu trúc chương 1 về hệ thống hóa chỉ tiêu phân tích kinh tế - tài chính doanh nghiệp thương mại dịch vụ; phương pháp bóc tách và phân tích biến động bảng cân đối kế toán tài sản trong Chương 2; phương pháp xây dựng chính sách tín dụng thương mại nhằm giảm trừ công nợ phải thu trong Chương 3.
- Cán bộ quản lý chi nhánh bưu chính - chuyển phát: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối liên hệ giữa tăng trưởng doanh thu và rủi ro bị chiếm dụng vốn lưu động tại các đơn vị thành viên ngành bưu chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng được tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình nào?
Chi nhánh được tổ chức theo mô hình quản lý trực thuộc cấp độ 3 và 4 của Tổng Công ty Viettel Post, bao gồm Ban Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm chung, cùng 4 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức và Nhân sự, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Kiểm soát nội bộ) và hệ thống các Bưu cục trực tiếp tiếp nhận, thu gom và phát đơn hàng.
2. Quy mô tài sản của Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2019?
Tổng tài sản năm 2019 tăng 103,05% (tăng 14.575 đơn vị giá trị) so với năm 2018. Trong đó, tài sản ngắn hạn giữ vai trò chủ đạo, tăng từ 9.929 lên 21.881 đơn vị giá trị (tăng 121,96%), nâng tỷ trọng từ 71,78% lên trên 78% tổng tài sản. Tài sản dài hạn tăng 54,97% (tăng 2.004 đơn vị giá trị).
3. Vấn đề tồn tại lớn nhất trong công tác quản lý tài sản tại Chi nhánh được tác giả phân tích là gì?
Đó là sự gia tăng mất cân đối của các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng. Khoản mục này tăng từ 3.273 lên 7.096 đơn vị giá trị (tỷ lệ tăng 111,60%), chiếm tới 25,xx% tổng tài sản năm 2019, phản ánh tình trạng chi nhánh đang bị đối tác chiếm dụng lượng vốn lưu động lớn và đối mặt với rủi ro thu hồi công nợ.
4. Khóa luận đề xuất giải pháp trọng tâm nào để xử lý tình trạng nợ phải thu tăng cao?
Tác giả đề xuất xây dựng chính sách thanh toán linh hoạt kết hợp chính sách chiết khấu dịch vụ vận chuyển cho khách hàng thanh toán sớm/đúng hạn, thiết lập hạn mức nợ theo uy tín từng đối tượng khách hàng, đồng thời phân định trách nhiệm giám sát, đối soát công nợ giữa kế toán và các bưu cục.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thu Huyền đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng giai đoạn 2018 - 2019. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu tài chính, tác giả đã làm nổi bật đà tăng trưởng quy mô tài sản ngắn hạn nhưng đồng thời chỉ rõ hạn chế trong việc quản trị các khoản phải thu khách hàng. Hệ thống giải pháp đề xuất về mở rộng doanh thu dịch vụ và kiểm soát công nợ mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới.