Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà (lớp K50D Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trịnh Văn Sơn vào tháng 12 năm 2019. Đề tài được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến mạnh mẽ theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, duy trì tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ổn định ở mức trên 6,20% qua các năm (năm 2015 đạt 6,68%, năm 2016 đạt 6,21%, năm 2017 đạt 6,81%, năm 2018 đạt 7,08% và những tháng đầu năm 2019 đạt 6,76%). Trong cơ cấu kinh tế đó, ngành dệt may đóng vai trò then chốt trong việc gia tăng giá trị công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 với các công nghệ như in 3D, công nghệ sinh học, vật liệu mới và tự động hóa đã và đang thúc đẩy việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, tiết giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu kinh tế cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và sự tồn tại của đơn vị. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chuẩn xác giúp nhà quản trị đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh, đưa ra các quyết định điều hành kịp thời, đồng thời công khai tài chính phục vụ các bên liên quan và nhà đầu tư. Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là đơn vị lớn trong ngành dệt may Việt Nam; dù đã có một số công trình nghiên cứu về tiền lương, giá thành hay thuế, nhưng các tài liệu trước đó mới dừng lại ở việc phản ánh thực trạng chung mà chưa đi sâu phân tích toàn diện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Từ việc nghiên cứu thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu đánh giá quy mô, nguồn lực và tình hình tài chính giai đoạn 2016 – 2018 (kèm một số dữ liệu lao động năm 2019); các số liệu, chứng từ minh họa thực tế về nghiệp vụ kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh được trích xuất trong tháng 12 năm 2018.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: số 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi nội dung: Các nội dung kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và hệ thống tài khoản, nguyên tắc kế toán quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Khung khái niệm và chuẩn mực áp dụng bao gồm:
- Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần góp thêm của cổ đông). Tác giả làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích, không còn nắm giữ quyền kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14 và Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại, phản ánh trên tài khoản 521.
- Chi phí và giá vốn: Khái niệm giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí bán hàng (TK 641); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, gồm thuế TNDN hiện hành TK 8211 và thuế TNDN hoãn lại TK 8212).
- Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí thông qua tài khoản trung tâm 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang tài khoản 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập dữ liệu và xử lý phân tích thực chứng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Khảo cứu tài liệu: Nghiên cứu Luật Kế toán, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, giáo trình tài chính - kế toán của các trường đại học; thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, ủy nhiệm chi...), hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết) và báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018 của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu luân chuyển chứng từ và mô hình kế toán máy tại đơn vị.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn nhà quản lý, kế toán trưởng, các nhân viên kế toán phần hành và cán bộ phòng nhân sự để làm rõ quy trình thực tế.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các năm 2016, 2017 và 2018 theo giá trị tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phương pháp thống kê và phân tích tài chính: Xử lý số liệu thô từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để làm rõ biến động cơ cấu tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương này khái quát các định nghĩa, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, thu nhập và chi phí trong doanh nghiệp. Tác giả trình bày chi tiết sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đối với công tác điều hành doanh nghiệp và bảo đảm nghĩa vụ với Nhà nước.
Về mặt kỹ thuật hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chương 1 xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán tổng hợp cho từng phần hành cụ thể:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
- Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) theo các phương pháp tính giá hàng tồn kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, đích danh, giá bán lẻ); chi phí bán hàng (TK 641); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (TK 8212).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Khái quát quy trình cuối kỳ khi kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có TK 911) đối ứng với giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, chi phí thuế (bên Nợ TK 911) để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Huegatex (tiền thân là Nhà máy Sợi Huế thành lập năm 1988, chuyển đổi thành Công ty Dệt Huế năm 1994, cổ phần hóa năm 2005 theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN và 2722/2005/QĐ-BCN). Công ty có doanh thu bình quân gần 1.800 tỷ đồng/năm, tỷ trọng xuất khẩu chiếm trên 70%.
Tác giả phân tích các nguồn lực và tình hình tài chính thực tế giai đoạn 2016 – 2018:
- Về lao động: Quy mô lao động đạt trên 3.800 người năm 2018 và 3.250 người năm 2019. Tỷ lệ lao động nữ chiếm xấp xỉ 70%, lao động nam khoảng 30%. Lao động trực tiếp chiếm 90%, chủ yếu có trình độ sơ cấp (khoảng 85%); lao động gián tiếp chiếm 10% (trình độ cao đẳng, trung cấp khoảng 10%, đại học khoảng 5%).
- Về tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản giảm nhẹ từ 679.191 triệu đồng (năm 2016) xuống 648.236 triệu đồng (năm 2017), sau đó tăng mạnh lên 794.427 triệu đồng (năm 2018), tương ứng mức tăng 22,55%. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 55% tổng tài sản. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm trên 65% tổng nguồn vốn, đạt 581.994 triệu đồng vào năm 2018.
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung đứng đầu là Kế toán trưởng (bà Lê Thị Bích Thủy), Trưởng phòng (bà Nguyễn Khánh Chi), Phó phòng (bà Thân Thị Kim Phụng) cùng các nhân viên phụ trách từng phần hành kế toán chuyên biệt (kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ, nguyên vật liệu, thành phẩm, giá thành, tiêu thụ, doanh thu, tổng hợp, thủ quỹ). Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán máy để quản lý dữ liệu.
Phần hành kế toán thực tế tại công ty được minh họa thông qua hệ thống chứng từ thực tế tháng 12/2018: Hóa đơn thương mại xuất khẩu, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 0001401, Bảng kê bán lẻ, Hóa đơn GTGT bán hàng, Hóa đơn GTGT bán bông phế, Biên bản điều chỉnh hóa đơn, Giấy báo Có thu lãi tiền gửi tại Ngân hàng Quân Đội, Ủy nhiệm chi tại Vietcombank. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Chương này đánh giá các mặt ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị:
- Nhận xét đánh giá: Công ty đã vận dụng đúng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán quy củ, phân công chức năng rõ ràng, ứng dụng phần mềm kế toán máy giúp xử lý nhanh khối lượng dữ liệu lớn.
- Hạn chế: Tồn tại sự chậm trễ nhất định trong việc luân chuyển và kiểm tra một số chứng từ bán hàng giữa các xí nghiệp, cửa hàng giới thiệu sản phẩm và phòng kế toán; quy trình cập nhật dữ liệu nhập kho - xuất kho trên phần mềm đôi khi chưa đồng bộ tức thời; việc theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng và chiết khấu thương mại cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn.
- Giải pháp đề xuất: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nói chung và giải pháp cụ thể cho phần hành kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh (hoàn thiện luân chuyển chứng từ, tối ưu hóa việc hạch toán trên phần mềm kế toán, tăng cường giám sát giá vốn và các khoản chi phí phát sinh).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua chuỗi dữ liệu 3 năm (2016 – 2018) từ báo cáo tài chính đã kiểm toán:
| Chỉ tiêu kinh tế (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Biến động 2017/2016 (%) |
Biến động 2018/2017 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
1.478.962 |
1.654.219 |
1.734.199 |
+11,85% |
+4,84% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
292 |
- |
325 |
- |
- |
| Doanh thu thuần |
1.478.670 |
1.654.219 |
1.733.874 |
+11,87% |
+4,82% |
| Giá vốn hàng bán |
1.164.726 |
1.275.275 |
1.538.650 |
+12,46% |
+5,32% |
| Lợi nhuận gộp |
137.944 |
148.944 |
195.224 |
+7,97% |
+31,07% |
| Chi phí bán hàng |
52.198 |
55.373 |
53.928 |
+6,08% |
-2,61% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
26.850 |
39.822 |
44.212 |
+48,31% |
+11,02% |
| Lợi nhuận trước thuế |
52.477 |
50.241 |
37.892 |
-4,26% |
-24,58% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
42.140 |
40.230 |
29.191 |
-4,53% |
-27,44% |
Các phân tích số liệu cho thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục qua các năm (tăng 11,85% trong năm 2017 và 4,84% trong năm 2018).
- Tuy nhiên, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán trong năm 2017 (12,46%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 48,31% năm 2017, tăng tiếp 11,02% năm 2018) đã làm suy giảm biên lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 giảm 27,44% so với năm 2017, nguyên nhân chính xuất phát từ biến động bất lợi của thị trường ngành sợi.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với mô hình doanh nghiệp dệt may quy mô lớn; đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ gốc, tài khoản hạch toán và quy trình xử lý kế toán máy tại Huegatex thay vì chỉ dừng ở các nhận định chung chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực tế:
- Hạn chế về phạm vi thời gian và số liệu: Do thời gian thực tập có hạn, các số liệu minh họa hạch toán nghiệp vụ chi tiết và trích lục chứng từ kế toán chuyên sâu mới chỉ tập trung vào tháng 12 năm 2018; chuỗi số liệu tài chính tổng hợp dừng ở mốc năm 2018 và số liệu lao động dừng ở năm 2019.
- Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại văn phòng kế toán trung tâm của Công ty Cổ phần Dệt May Huế, chưa đi sâu khảo sát độc lập việc hạch toán chi tiết tại từng phân xưởng, nhà máy thành viên ở các địa bàn khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính trong các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tác động dài hạn của thị trường dệt may quốc tế và biến động giá nguyên liệu sợi; nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện giải pháp kiểm soát chi phí quản lý và chi phí giá vốn nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu: Phần phân tích biểu mẫu chứng từ (hóa đơn thương mại xuất khẩu, hóa đơn điều chỉnh giảm giá, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ) và sơ đồ hạch toán kết chuyển cuối kỳ tại Huegatex là nguồn tham khảo cụ thể cho các đơn vị có hoạt động gia công, sản xuất sợi, dệt và may mặc.
- Nhà nghiên cứu thực hiện các đề tài tương tự: Cung cấp khung phương pháp thu thập, phân tích báo cáo tài chính và đánh giá thực trạng công tác kế toán máy tại doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng chế độ và chuẩn mực kế toán nào trong công tác hạch toán?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, tiêu biểu là Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC.
2. Phương pháp hạch toán và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho tại đơn vị là gì?
Huegatex áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi và phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm trên sổ kế toán. Về phương pháp xác định giá trị xuất kho, công ty sử dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền vào cuối mỗi kỳ kế toán.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán tại Huegatex được tổ chức theo mô hình tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng (cô Lê Thị Bích Thủy), Trưởng phòng Tài chính – Kế toán (chị Nguyễn Khánh Chi), Phó phòng (chị Thân Thị Kim Phụng) và đội ngũ kế toán viên phụ trách các phần hành: kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ tạm ứng, lương và BHXH, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, thành phẩm - đầu tư XDCB, tài sản cố định - chi phí khác, giá thành - công nợ phải trả người bán, thuế - vay ngân hàng, phải thu khách hàng, kế toán tiêu thụ - doanh thu, kế toán tổng hợp và thủ quỹ.
4. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 giảm 27,44% dù doanh thu thuần vẫn tăng 4,82%?
Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (tăng 5,32%) cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, cùng với việc chi phí quản lý doanh nghiệp tiếp tục tăng thêm 11,02% (đạt 44.212 triệu đồng). Bên cạnh đó, tình hình thị trường tiêu thụ của sản phẩm sợi gặp nhiều khó khăn trong năm 2018 làm cho biên lợi nhuận hoạt động kinh doanh bị thu hẹp.
5. Những biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế tiêu biểu nào được tác giả thu thập để minh họa cho phần hành tiêu thụ và doanh thu?
Các chứng từ thực tế được sử dụng gồm: Hóa đơn thương mại xuất khẩu; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (số 0001401); Bảng kê bán lẻ hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng; Hóa đơn GTGT bán hàng tại cửa hàng; Hóa đơn GTGT bán bông phế; Biên bản điều chỉnh hóa đơn; Hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm giá; Phiếu báo Có ngân hàng Quân Đội; Giấy đề nghị thanh toán và Ủy nhiệm chi Ngân hàng Vietcombank.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức kế toán và số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và vận hành kế toán máy của doanh nghiệp dệt may xuất khẩu quy mô lớn. Công trình chỉ ra những ưu điểm trong bộ máy kế toán, đồng thời làm rõ nguyên nhân suy giảm lợi nhuận năm 2018 và đề xuất các nhóm giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.