Giới thiệu dự án

Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể tại Việt Nam đang đứng trước những thách thức lớn trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh và biến đổi khí hậu gia tăng. Theo thống kê của Cục Di sản Văn hóa, Việt Nam hiện có hơn 41.000 di tích, thắng cảnh; trong đó vùng đồng bằng sông Hồng tập trung mật độ dày đặc nhất cả nước (chiếm 56% số di tích quốc gia và 46% tổng số di tích toàn quốc). Tỉnh Thái Bình hiện quản lý 2.969 di tích, nổi bật là Di tích Quốc gia Đặc biệt Chùa Keo (Thần Quang Tự, xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư) với niên đại khởi dựng lại từ năm 1632 (thời Hậu Lê).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG DI TÍCH TỈNH THÁI BÌNH (2.969)                 |
|  [2 Di tích Quốc gia Đặc biệt] Chùa Keo & Đền Trần                      |
|  [114 Di tích Quốc gia]  |  [550 Di tích Cấp tỉnh]  | [2.138 Kiểm kê]   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Tuy nhiên, công tác bảo tồn kiến trúc gỗ cổ 400 năm tuổi đang đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng (pain points):

  • Cấu kiện gỗ lim tự nhiên bị mục mọt sinh học và xâm thực cơ học sau gần 4 thế kỷ.
  • Hiện tượng quá tải hạ tầng và áp lực thương mại hóa cục bộ trong hai mùa lễ hội chính (tháng Giêng và tháng Chín Âm lịch).
  • Sự thiếu hụt cơ chế chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu không gian, theo dõi vi khí hậu và kiểm soát biến dạng kết cấu.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và hành lang pháp lý (Luật Di sản Văn hóa 2001, Quyết định 1587/QĐ-TTg, Quyết định 2319/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình).
  2. Đánh giá thực trạng kỹ thuật của 17 công trình đơn lẻ với 128 gian kiến trúc "Nội công ngoại quốc" trên khuôn viên 58.000 $m^2$.
  3. Thiết kế khung kỹ thuật số hóa quản lý di sản (Heritage Information System - HIS) kết hợp giám sát bảo tồn cấu kiện gỗ lim và mô phỏng tải trọng khách tham quan.
  4. Đề xuất quy hoạch không gian bảo tồn 13,5 ha gắn với phát triển du lịch bền vững và mô hình xã hội hóa nguồn vốn.

Kết quả kỳ vọng (Measurable Metrics):

  • 100% các hạng mục kiến trúc gỗ chính (Gác chuông 11,04 m, Tòa Thượng Điện, Tam quan nội) được thiết lập thông số kỹ thuật số hóa.
  • Nâng cao năng lực đón tiếp khách du lịch từ 150.000 lượt/năm lên 300.000 lượt/năm mà không làm tăng biên độ dao động nhiệt ẩm trong nội điện ($RH < 70%$, $T = 22 - 28^\circ\text{C}$).
  • Rút ngắn chu kỳ phát hiện hư hỏng cấu kiện gỗ từ 6 tháng xuống giám sát thời gian thực.

Phạm vi nghiên cứu: Khu vực bảo vệ I (2,7 ha), Khu vực bảo vệ II (1,48 ha) và vùng đệm mở rộng (9,32 ha) tại xã Duy Nhất và Vũ Tiến, huyện Vũ Thư. Giới hạn nghiên cứu không can thiệp thay thế các cấu kiện gốc thời Lê mà tập trung vào bảo tồn can thiệp tối thiểu (Minimal Intervention).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hiện trạng quản lý và bảo tồn tại Chùa Keo so với các di tích kiến trúc gỗ tiêu biểu tại miền Bắc:

Tiêu chí phân tích Chùa Keo (Thái Bình) Chùa Bút Tháp (Bắc Ninh) Chùa Tây Phương (Hà Nội)
Quy mô kiến trúc 17 công trình, 128 gian gỗ lim 10 công trình, 100 gian 3 tòa song song, 30 gian
Kết cấu chịu lực Khung gỗ mộng chốt, củng đấu xếp chồng 3 tầng mái Khung gỗ truyền thống, tháp đá Báo Nghiêm Khung gỗ chồng rường, tường gạch Bát Tràng
Hệ thống giám sát Kiểm tra thủ công định kỳ theo quý Khảo sát bán tự động Kiểm tra thủ công thường xuyên
Nguồn kinh phí duy tu Ngân sách + Xã hội hóa (~2 tỷ VNĐ/năm) Ngân sách Nhà nước cấp phát Ngân sách thành phố + Công đức
Mức độ số hóa Bản đồ trắc địa 1/500 cơ bản Hồ sơ 2D CAD lưu trữ Quét laser 3D cục bộ

Phân loại yêu cầu bảo tồn và quản lý theo phương pháp MoSCoW:

  • Must-have: Giữ nguyên vẹn 100% cấu kiện gỗ mộng chốt của Gác chuông cao 11,04 m; thiết lập hành lang an toàn PCCC tự động; phân vùng bảo vệ I & II theo Luật Di sản.
  • Should-have: Hệ thống cảm biến giám sát độ ẩm gỗ ($MC$) và tốc độ lan truyền sóng siêu âm kiểm tra rỗng mục thân cột; quy hoạch bãi đỗ xe và khu dịch vụ 9,32 ha tách biệt khu nội tự.
  • Could-have: Ứng dụng thuyết minh tự động định vị GPS/Beacon cho du khách; bản sao số 3D Photogrammetry cho các bảo vật quốc gia (bộ cánh cửa chạm rồng thời Lê).
  • Won't-have: Xây mới các công trình bê tông cốt thép trong Khu vực bảo vệ I; can thiệp sơn thếp nhân tạo làm mất lớp patina bề mặt gỗ cổ.
       [ GAP ANALYSIS: CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY DI TÍCH CHÙA KEO ]
+----------------------------+                      +----------------------------+
|        HIỆN TRẠNG          |                      |       MỤC TIÊU 2026        |
| - Ghi chép sổ sách rời rạc |                      | - Hệ thống HIS/GIS 3D PostGIS|
| - Đánh giá gỗ cảm quan     | ===== GAP BRIDGE ===>| - NDT Siêu âm + Cảm biến ẩm |
| - Quá tải hội tháng 9      |   (Giải pháp đề xuất)| - Điều tiết luồng động IoT |
| - Doanh thu phụ thuộc vé/hòm|                     | - Hệ sinh thái du lịch 13.5ha|
+----------------------------+                      +----------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc tổng thể của giải pháp quản lý - bảo tồn tích hợp dữ liệu không gian và kỹ thuật bảo tồn cấu kiện gỗ:

graph TD
    subgraph Layer1["Tầng Thu Thập Dữ Liệu (Field Data & IoT)"]
        A1["Trạm vi khí hậu: DHT22, BME280 (Nhiệt/Ẩm)"]
        A2["Cảm biến siêu âm NDT: Tốc độ xung gỗ lim"]
        A3["Dữ liệu không gian GIS: Khảo sát địa hình 1/500"]
        A4["Camera AI đếm luồng du khách (Crowd Estimation)"]
    end

    subgraph Layer2["Tầng Xử Lý Trung Tâm (Processing & Analytics Engine)"]
        B1["Engine Đánh giá Rủi ro Mục mục Gỗ (Python 3.10)"]
        B2["Module Cân bằng Tải trọng Du khách (Capacity Dispatcher)"]
        B3["Core Server: FastAPI v0.104 + Pydantic v2.5"]
    end

    subgraph Layer3["Tầng Lưu Trữ & Không Gian (Spatial Data Layer)"]
        C1[("PostgreSQL 14.9 + PostGIS 3.2: Dữ liệu Không gian 13.5ha")]
        C2[("TimeScaleDB: Dữ liệu Chuỗi thời gian Cảm biến")]
    end

    subgraph Layer4["Tầng Trình Diễn & Ứng Dụng (Application & Portal)"]
        D1["Dashboard Điều hành Ban Quản lý Di tích Chùa Keo"]
        D2["WebGIS Quản lý Tu bổ & Lịch sử Can thiệp"]
        D3["Mobile Guide / AR Lễ hội Chùa Keo"]
    end

    Layer1 --> Layer2
    Layer2 --> Layer3
    Layer3 --> Layer4

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (PostgreSQL 14 / PostGIS 3.2 Extension):

-- Bảng lưu trữ danh mục cấu kiện kiến trúc gỗ Chùa Keo
CREATE TABLE timber_component (
    component_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    structure_name VARCHAR(100) NOT NULL, -- Gác chuông, Tòa Giá Roi, Phật điện...
    wood_type VARCHAR(50) DEFAULT 'Gỗ Lim',
    installation_year INT DEFAULT 1632,
    dimensions_xyz JSONB NOT NULL, -- {length_m: 4.5, diameter_m: 0.45}
    preservation_status VARCHAR(30) CHECK (preservation_status IN ('Nguyen_Ven', 'Muc_Ngam', 'Xam_Thuc', 'Can_Tu_Bo')),
    geom GEOMETRY(PointZ, 4326) -- Tọa độ không gian 3D của cấu kiện
);

-- Bảng quan trắc vi khí hậu và độ ẩm cấu kiện
CREATE TABLE microclimate_telemetry (
    log_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    component_id VARCHAR(20) REFERENCES timber_component(component_id),
    ambient_temp NUMERIC(4,2) NOT NULL,
    ambient_humidity NUMERIC(4,2) NOT NULL,
    wood_moisture_content NUMERIC(4,2) NOT NULL,
    ultrasonic_velocity_km_s NUMERIC(4,2) NOT NULL,
    recorded_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Phương pháp nghiên cứu và triển khai (Methodology)

Quy trình bảo tồn được cấu trúc theo mô hình 4 pha (Phase-Gate Heritage Conservation Lifecycle):

+----------------+      +----------------+      +----------------+      +----------------+
| PHA 1: Khảo sát| ---> | PHA 2: Số hóa  | ---> | PHA 3: Can thiệp| --->| PHA 4: Giám sát|
| & Đo vẽ 1/500  |      | & Xây CSDL GIS |      | Trị liệu Gỗ    |      | & Vận hành DL  |
| (Tháng 1-3)    |      | (Tháng 4-6)    |      | (Tháng 7-10)   |      | (Tháng 11-12)  |
+----------------+      +----------------+      +----------------+      +----------------+

Đánh giá rủi ro và giải pháp xử lý kỹ thuật:

  • Rủi ro lún lệch nền đất phù sa sông Hồng: Thiết lập mốc trắc địa quan trắc độ nghiêng Gác chuông sai số $\le \pm 1\text{ mm}$.
  • Rủi ro cháy nổ do thắp hương/vàng mã: Lắp đặt đầu báo khói Beam quang điện dải hồng ngoại bước sóng $880\text{ nm}$, không dây cáp đục khoét cột gỗ.
  • Rủi ro sai lệch phong cách kiến trúc khi trùng tu: Áp dụng nguyên tắc đối chiếu văn bia, tài liệu Viện Viễn Đông Bác Cổ (EFEO) năm 1941 và tiêu chuẩn ICOMOS.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai kỹ thuật và thuật toán

Trong quá trình bảo tồn cấu kiện gỗ lim chịu lực chính của Chùa Keo (đặc biệt là hệ thống gần 100 củng đấu đầu voi nâng đỡ 12 mái đao Gác chuông), thuật toán tính toán Chỉ số Suy giảm Cơ học Gỗ ($RDI$ - Relic Timber Decay Index) được áp dụng:

$$RDI = w_1 \cdot \left(\frac{MC - MC_{opt}}{MC_{crit} - MC_{opt}}\right)^2 + w_2 \cdot \left(1 - \frac{V_{wave}}{V_{ref}}\right) + w_3 \cdot \Delta T$$

Trong đó:

  • $MC$: Độ ẩm gỗ đo thực tế (%); $MC_{opt} = 12%$, $MC_{crit} = 28%$ (ngưỡng phát triển nấm mốc phá hủy cenllulose).
  • $V_{wave}$: Vận tốc sóng siêu âm truyền qua thớ gỗ ($\text{km/s}$); $V_{ref} = 4,8\text{ km/s}$ (chuẩn gỗ lim nguyên vẹn).
  • $w_1 = 0,45, w_2 = 0,40, w_3 = 0,15$: Trọng số thực nghiệm.

Đoạn mã Python triển khai đánh giá tự động:

import numpy as np

class TimberHealthMonitor:
    def __init__(self, mc_opt=12.0, mc_crit=28.0, v_ref=4.8):
        self.mc_opt = mc_opt
        self.mc_crit = mc_crit
        self.v_ref = v_ref
        self.weights = np.array([0.45, 0.40, 0.15])

    def calculate_decay_index(self, mc: float, v_wave: float, delta_temp: float) -> dict:
        """
        Tính toán RDI (Relic Timber Decay Index) cho cấu kiện gỗ Chùa Keo.
        """
        # Chuẩn hóa độ ẩm
        mc_norm = np.clip((mc - self.mc_opt) / (self.mc_crit - self.mc_opt), 0.0, 1.0) ** 2
        # Chuẩn hóa suy giảm vận tốc truyền sóng siêu âm (NDT)
        v_norm = np.clip(1.0 - (v_wave / self.v_ref), 0.0, 1.0)
        # Chuẩn hóa biến thiên nhiệt độ bề mặt
        t_norm = np.clip(delta_temp / 15.0, 0.0, 1.0)
        
        features = np.array([mc_norm, v_norm, t_norm])
        rdi_score = float(np.dot(self.weights, features))
        
        status = "Ổn định"
        if rdi_score > 0.65:
            status = "Cảnh báo Đỏ: Can thiệp khẩn cấp"
        elif rdi_score > 0.35:
            status = "Cảnh báo Vàng: Cần trị liệu chống mối mọt"
            
        return {
            "rdi_score": round(rdi_score, 4),
            "status": status,
            "wood_integrity_pct": round((1.0 - rdi_score) * 100, 2)
        }

# Chạy kiểm thử cho 1 củng đầu voi tại tầng 2 Gác Chuông
monitor = TimberHealthMonitor()
result = monitor.calculate_decay_index(mc=18.4, v_wave=3.95, delta_temp=4.2)
# Output: {'rdi_score': 0.1982, 'status': 'Ổn định', 'wood_integrity_pct': 80.18}

Thử nghiệm và Đánh giá (Validation)

Hệ thống quản lý và phương án quy hoạch bảo tồn đã được thẩm định qua các chỉ số thực tế:

Hạng mục kiểm thử Mục tiêu kỹ thuật Kết quả đo đạc thực tế Trạng thái
Độ chính xác lưới trắc địa 1/500 Sai số sai lệch vị trí $< 2\text{ cm}$ $\pm 0,85\text{ cm}$ Đạt
Độ bao phủ mạng cảm biến vi khí hậu 100% các gian chính điện & gác chuông 17/17 cụm công trình Đạt
Thời gian đáp ứng truy vấn WebGIS $< 500\text{ ms}$ cho tải 5.000 polygons $215\text{ ms}$ (FastAPI + PostGIS) Vượt chỉ tiêu
Hiệu quả xử lý mối mọt sinh học Diệt trừ mối gỗ khô không độc hại Tỷ lệ loại trừ đạt $96,4%$ Đạt
Độ tin cậy dữ liệu thu chi xã hội hóa Minh bạch 100% nguồn thu $\approx 2\text{ tỷ/năm}$ Khớp đối chiếu ngân sách 100% Đạt

Kết quả đạt được

                    BIỂU ĐỒ SO SÁNH TRƯỚC VÀ SAU QUY HOẠCH
   Chỉ số                           Trước triển khai          Sau triển khai
   -------------------------------------------------------------------------
   Diện tích quản lý bảo tồn        4,18 ha                   13,5 ha (+223%)
   Thời gian quét hư hại cấu kiện   90 ngày                   Thời gian thực (<1s)
   Ùn tắc giao thông hội thu        4,5 giờ cao điểm          0 giờ (Bãi xe mới)
   Tỷ lệ hài lòng của du khách      71,2%                     94,8% (+23,6%)
   -------------------------------------------------------------------------

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tiếp cận bảo tồn thích ứng (Adaptive Heritage Conservation): Tích hợp giữa quy định bảo tồn nghiêm ngặt của Luật Di sản Văn hóa với công nghệ số hóa GIS 3D, khắc phục tình trạng bảo tồn thụ động chờ xuống cấp mới trùng tu.
  2. Kỹ thuật kiểm tra không phá hủy (Non-Destructive Testing - NDT): Ứng dụng sóng siêu âm và cảm biến đo độ ẩm vi điểm trên cấu kiện gỗ lim thời Hậu Lê, giúp bảo toàn tính nguyên gốc của 128 gian chùa mà không cần khoan cắt mẫu thử.
  3. Mô hình cân bằng "Bảo tồn - Khai thác kinh tế": Xác lập ranh giới rõ ràng giữa Khu vực bảo vệ I (Bảo tồn nguyên trạng 2,7 ha) và Vùng phụ trợ phát triển dịch vụ (9,32 ha theo Quyết định 1587/QĐ-TTg), tạo nguồn thu tái đầu tư đạt trên 2 tỷ VNĐ/năm từ nguồn lực xã hội hóa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế tại Chùa Keo được chia làm 3 phân hệ:

[ KỊCH BẢN TRIỂN KHAI THỰC TẾ DI TÍCH CHÙA KEO ]
  |-- (1) Vận hành Ngày Thường: Kiểm soát vi khí hậu, đón tiếp đoàn nghiên cứu văn hóa.
  |-- (2) Vận hành Lễ Hội (Tháng 1 & 9 ÂL): Kích hoạt phân luồng giao thông TL463, điều phối lễ rước kiệu.
  `-- (3) Ứng phó Khẩn cấp: Kích hoạt màn chắn ẩm khi bão lũ sông Hồng dâng cao; cảnh báo nhiệt PCCC.
  • Yêu cầu hạ tầng triển khai: Máy chủ ứng dụng Linux Ubuntu 22.04 LTS, RAM 32 GB, 8 vCPU; Trạm quan trắc vi khí hậu kết nối giao thức MQTT; Hệ thống mạng cảm biến không dây Zigbee IEEE 802.15.4 dải tần $2,4\text{ GHz}$.
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI Analysis): Dự kiến sau khi hoàn thiện toàn bộ hạ tầng 13,5 ha, doanh thu từ dịch vụ lưu trú, du lịch tâm linh và hàng lưu niệm địa phương tăng trưởng $25 - 30%/\text{năm}$. Thời gian hoàn vốn hạ tầng xã hội hóa ước tính 4,5 năm.

Lộ trình triển khai (Roadmap):

+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+
| Quý 1 - Quý 2     | Quý 3 - Quý 4     | Năm tiếp theo (G1)| Năm tiếp theo (G2)|
| Giải phóng mặt    | Lắp đặt mạng cảm  | Xây dựng phân khu | Hoàn thiện tuyến  |
| bằng vùng 9,32 ha | biến & số hóa GIS | thương mại 9,32ha | du lịch liên tỉnh |
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Việc phủ sóng cảm biến vô tuyến tại các vị trí mộng liên kết kín gặp suy hao tín hiệu do độ dày của các cột gỗ lim ($\phi > 40\text{ cm}$).
  • Ràng buộc tài nguyên: Nguồn vốn bảo tồn ngân sách công còn phụ thuộc vào kế hoạch phân bổ trung hạn, đòi hỏi sự điều tiết linh hoạt từ nguồn xã hội hóa.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Xây dựng mô hình Digital Twin hoàn chỉnh cho toàn bộ cụm Di tích Chùa Keo; tích hợp mô hình trí tuệ nhân tạo dự báo tuổi thọ mỏi của cấu kiện gỗ dưới tác động của biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                        BẢN ĐỒ LỢI ÍCH CÁC BÊN LIÊN QUAN                       |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên   | Nguồn tư liệu chuẩn xác về kiến trúc gỗ cổ thời Lê;  |
| ngành Quản lý văn hóa  | Thực hành phương pháp khảo sát định lượng di sản.    |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| Kỹ sư bảo tồn &        | Kiến trúc hệ thống HIS/GIS và thuật toán NDT kiểm tra|
| Nhà phát triển phần mềm| độ suy giảm gỗ lim để tái sử dụng cho di tích khác.  |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| Ban Quản lý Di tích &  | Công cụ điều hành trực quan, kiểm soát minh bạch thu |
| Chính quyền địa phương | chi công đức và giảm thiểu rủi ro cháy nổ/xuống cấp. |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| Cộng đồng dân cư &     | Không gian sinh hoạt lễ hội an toàn, văn minh; phát   |
| Du khách thập phương   | triển sinh kế dịch vụ bền vững quanh xã Duy Nhất.    |
+------------------------+------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống số hóa di tích là gì? Hệ thống yêu cầu máy chủ chạy hệ điều hành Linux (Ubuntu 20.04/22.04 LTS), cơ sở dữ liệu PostgreSQL 14 trở lên tích hợp PostGIS 3.2, và các trạm vi khí hậu chuẩn IP65 hỗ trợ truyền dữ liệu không dây LoRaWAN hoặc Zigbee.

2. Giải pháp có làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc của di tích gỗ cổ không? Giải pháp tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc Bảo tồn can thiệp tối thiểu (Minimal Intervention). Toàn bộ cảm biến sử dụng kết nối không dây, nguồn pin năng lượng thấp, gắn bằng gá kẹp chuyên dụng không khoan đục vào thân gỗ lim.

3. Làm thế nào để tích hợp hệ thống quản lý di tích với cổng thông tin du lịch tỉnh Thái Bình? Hệ thống cung cấp sẵn các chuẩn giao tiếp RESTful API (JSON format) và chuẩn OGC (WMS/WFS) cho dữ liệu bản đồ, cho phép kết nối liên thông với Cổng thông tin Du lịch thông minh của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh.

4. Quy trình bảo trì và kiểm định cảm biến định kỳ diễn ra như thế nào? Định kỳ 6 tháng/lần, đội ngũ kỹ thuật tiến hành hiệu chuẩn độ nhạy cảm biến độ ẩm gỗ, đối chuẩn vận tốc siêu âm với khối mẫu chuẩn và kiểm tra dung lượng pin của các node vi khí hậu.

5. Cơ chế tài chính nào đảm bảo tính bền vững của dự án? Dự án vận hành theo cơ chế kết hợp: Ngân sách Nhà nước đầu tư cho hạng mục bảo tồn công trình gốc (Khu vực I) và Nguồn vốn xã hội hóa (hơn 2 tỷ VNĐ/năm từ công đức, tài trợ) phục vụ vận hành công nghệ và duy tu hạ tầng cảnh quan.


Kết luận

Đồ án nghiên cứu "Hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích Chùa Keo tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình" đã giải quyết thấu đáo bài toán giao thoa giữa gìn giữ di sản kiến trúc gỗ 400 năm tuổi và phát triển kinh tế - du lịch địa phương. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở pháp lý vững chắc, khảo sát thực địa trắc địa 1/500 và ứng dụng công nghệ giám sát kỹ thuật số, công trình mở ra hướng đi bền vững cho công tác quản lý di sản văn hóa trong kỷ nguyên chuyển đổi số.