Khóa luận: Yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng khách hàng tiền gửi tại NH Đông Á Huế

Khóa luận phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Đông Á Huế.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Các phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

1.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

1.4.2.1. Nghiên cứu định tính
1.4.2.2. Nghiên cứu định lượng

1.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

1.5.1. Thống kê mô tả

1.5.2. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo

1.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

1.5.4. Phân tích hồi quy

1.6. Bố cục của khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ DỊCH VỤ TIẾT KIỆM TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.2. 1. Khái quát tổng quan về ngân hàng thương mại

2.3. Khái niệm về ngân hàng thương mại

2.4. Phân loại ngân hàng thương mại

2.5. Chức năng của ngân hàng thương mại

2.6. Các hoạt động của ngân hàng thương mại

2.7. Cơ sở lý luận về dịch vụ tiết kiệm tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

2.8. Khái niệm về dịch vụ

2.9. Khái niệm về dịch vụ tiết kiệm tiền gửi

2.10. Tiết kiệm tiền gửi là gì?

2.11. Khách hàng tiết kiệm tiền gửi là ai?

2.12. Vai trò của tiết kiệm tiền gửi

2.13. Quyết định mua của khách hàng

2.14. Những đặc trưng của dịch vụ ngân hàng tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng

2.15. Tiến trình mua của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng

2.16. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động tiết kiệm tiền gửi

2.17. Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ tiết kiệm tiền gửi tại ngân hàng

2.18. Sự hài lòng của khách hàng

2.19. Các tiêu chí đánh giá sự hài lòng

2.20. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

2.21. Mô hình và thang đo nghiên cứu

2.22. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.23. Các giả thuyết liên quan

2.24. Thang đo nghiên cứu

2.25. CHƯƠNG 2: ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TIẾT KIỆM TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HUẾ

2.26. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế

2.27. Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Đông Á

2.28. Giới thiệu chung

2.29. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

2.30. Chính sách chất lượng

2.31. Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế

2.32. Lịch sử hình thành

2.33. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

2.34. Tình hình lao động của ngân hàng Đông Á – chi nhánh Huế

2.35. Tình hình tài sản, nguồn vốn tại ngân hàng Đông Á – chi nhánh Huế

2.36. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế

2.37. Đo lường tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiết kiệm tiền gửi tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế

2.38. Cơ cấu mẫu điều tra

2.39. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

2.40. Thang đo các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiết kiệm tiền gửi

2.41. Thang đo của sự hài lòng

2.42. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.43. Phân tích nhân tố khám phá đối với các biến độc lập

2.44. Phân tích nhân tố khám phá đối với thang đo sự hài lòng

2.45. Phân tích hồi quy

2.46. Phân tích tương quan

2.47. Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

2.48. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

2.49. Kết quả phân tích mô hình hồi quy bội

2.50. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

2.51. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TIẾT KIỆM TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HUẾ

2.52. Giải pháp chung nhằm nâng cao sự hài lòng của của khách hàng cá nhân khi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế

2.53. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế

2.54. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ về sự uy tín

2.55. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ về đội ngũ nhân viên

2.56. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ về thủ tục giao dịch

2.57. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ về lãi suất

2.58. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ về sự thuận tiện

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế

3.2. Đối với trụ sở ngân hàng Đông Á

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ, PHÂN TÍCH SPSS

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ tại ngân hàng. Đặc biệt, trong lĩnh vực dịch vụ tiền gửi tiết kiệm, sự hài lòng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền mà còn tác động đến sự trung thành của khách hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế.

1.1. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ ngân hàng

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là cảm giác thỏa mãn hoặc không thỏa mãn của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ. Trong lĩnh vực ngân hàng, điều này liên quan đến chất lượng dịch vụ, sự tiện lợi và giá trị mà khách hàng nhận được.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong dịch vụ tiền gửi tiết kiệm

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ giúp ngân hàng duy trì khách hàng hiện tại mà còn thu hút khách hàng mới. Nghiên cứu cho thấy rằng khách hàng hài lòng có xu hướng giới thiệu dịch vụ cho người khác, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho ngân hàng.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân

Nghiên cứu này sẽ chỉ ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế. Các yếu tố này bao gồm chất lượng dịch vụ, sự uy tín của ngân hàng, và đội ngũ nhân viên.

2.1. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Các yếu tố như thời gian giao dịch, độ chính xác và sự thân thiện của nhân viên đều góp phần tạo nên trải nghiệm tích cực cho khách hàng.

2.2. Sự uy tín của ngân hàng trong lòng khách hàng

Sự uy tín của ngân hàng được xây dựng qua thời gian và các hoạt động minh bạch. Khách hàng thường có xu hướng gửi tiền tại những ngân hàng có uy tín cao, điều này ảnh hưởng lớn đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.

2.3. Đội ngũ nhân viên và ảnh hưởng đến sự hài lòng

Đội ngũ nhân viên là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng. Sự chuyên nghiệp, tận tâm và khả năng giải quyết vấn đề của nhân viên có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong trải nghiệm của khách hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát định lượng và định tính. Dữ liệu sẽ được thu thập từ khách hàng đã sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp sẽ được thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát. Bảng hỏi sẽ được thiết kế để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, từ đó phân tích và đưa ra kết luận.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS. Các phương pháp phân tích như phân tích nhân tố và hồi quy sẽ được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế. Những phát hiện này sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Kết quả khảo sát cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ và sự uy tín của ngân hàng. Khách hàng đánh giá cao những ngân hàng có dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả.

4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng

Ngân hàng cần cải thiện chất lượng dịch vụ, đào tạo đội ngũ nhân viên và tăng cường các hoạt động truyền thông để nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Các giải pháp này sẽ giúp ngân hàng thu hút và giữ chân khách hàng hiệu quả hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ tiền gửi tiết kiệm

Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế có tiềm năng phát triển lớn. Việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công của ngân hàng trong tương lai.

5.1. Tương lai của dịch vụ tiền gửi tiết kiệm

Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm sẽ tiếp tục phát triển và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Ngân hàng cần theo dõi xu hướng thị trường và điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp.

5.2. Khuyến nghị cho ngân hàng

Ngân hàng nên đầu tư vào công nghệ và cải thiện quy trình giao dịch để nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Đồng thời, việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ một cách hiệu quả.

23/07/2025
Khóa luận các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ DỊCH VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát tổng quan về ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian có vai trò quan trọng nhất và có số lượng lớn nhất trong nền kinh tế quốc gia. Sự xuất hiện của ngân hàng thương mại chiếm hầu hết trong các hoạt động của nền kinh tế xã hội và điều đó đã chứng minh rằng ở bất cứ quốc gia nào có hệ thống ngân hàng thương mại phát triển thì ở đó đồng nghĩa với việc nền kinh tế của họ luôn luôn tăng trưởng ở mức độ cao và ngược lại.

Theo luật ngân hàng Pháp (1941) định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký khác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tại nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng tài chính” Sự hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại đã có nhiều tác động lớn đến quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa. Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao. Từ đó kinh tế thị trường cũng như ngân hàng thương mại cũng càng ngày được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Theo luật của các tổ chức tín dụng: NHTM được xem như là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục đích lợi nhuận dựa theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.

Phân loại ngân hàng thương mại  Dựa vào hình thức sở hữu thì được chia làm: - Ngân hàng thương mại quốc doanh (ví dụ: BIDV, Vietcombank,…) - Ngân hàng thương mại cổ phần (ví dụ: Đông Á, quân đội,…) - Ngân hàng liên doanh (ví dụ: Ngân hàng Việt Nga,…)  Dựa vào tính chất hoạt động SVTH: Đoàn Thị Thanh Thủy 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Sỹ Minh - Ngân hàng chuyên doanh - Ngân hàng kinh doanh tổng hợp  Dựa vào chiến lược kinh doanh gồm: - Ngân hàng bán buôn - Ngân hàng bán lẻ - Ngân hàng hỗn hợp 1. Chức năng của ngân hàng thương mại - Chức năng tín dụng Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Gửi tiền Cho vay Người có Ngân hàng Người cần vốn thương mại vốn Ủy thác đầu tư Đầu tư (Nguồn: Ths. Đặng Thị Việt Đức - Ths.

Phan Anh Tuấn, năm 2005) Sơ đồ 1: Chức năng tín dụng Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay. Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. - Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ.

Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi. - Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp. SVTH: Đoàn Thị Thanh Thủy 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Sỹ Minh - Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.

- Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác - Chức năng trung gian thanh toán Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó.

Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi. Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn. Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền. - Chức năng “tạo tiền” Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra. Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền SVTH: Đoàn Thị Thanh Thủy 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Sỹ Minh tệ.

Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng. Các hoạt động của ngân hàng thương mại  Huy động vốn - Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi từ khách hàng là tổ chức, cá nhân dưới nhiều hình thức tiền gửi như có kỳ hạn, không kỳ hạn, các loại tiền gửi khác - Huy động vốn bằng việc phát hành giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn từ các nguồn vốn trong và ngoài nước - Huy động vốn bằng cách vay từ ngân hàng Nhà nước hoặc vay từ các tổ chức tín dụng khác - Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của nhà nước  Hoạt động tín dụng Cho vay: có nhiều hình thức cho vay như cho vay ngắn hạn nhằm mục đích đáp ứng những nhu cầu của khách hàng vào việc cá nhân như mua nhà, mua xe hoặc tham gia vào hoạt động sản xuất. Cho vay trung hạn để khách hàng có thể thực hiện phát triển một dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh,… Chiết khấu: ngân hàng thương mại được chiết khấu các loại giấy tờ có ngắn hạn, thương phiếu đối với các tổ chức, cá nhân. Bên cạnh đó ngân hàng thương mại còn có thể tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các tổ chức tín dụng khác.

Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại dùng uy tín và khả năng tài chính của mình để bảo lãnh người nhận bảo lãnh bao gồm bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu. Hạn mức đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh không được quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương mại. Cho thuê tài chính: nếu ngân hàng thương mại muốn cho thuê tài chính thì bắt buộc phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính phải thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.

 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Một trong những dịch vụ thuộc trong lĩnh vực bán lẻ của ngân hàng đó là mở tài khoản thanh toán cho khách trong và ngoài nước. Tài khoản mà các ngân hàng thương SVTH: Đoàn Thị Thanh Thủy 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Hồ Sỹ Minh mại mở cho khách hàng có thể sử dụng để thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước nơi mà Ngân hàng thương mại đặt làm trụ sở chính và duy trì tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định của chính phủ. Nơi mà ngân hàng thương mại đặt trụ sở chi nhánh được mở tài khoản tiền gửi tại các chi nhánh ngân hàng nhà nước thuộc cấp tỉnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ