Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Khó khăn tâm lý trong học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên sư phạm" do nghiên cứu sinh Lê Minh thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội (thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thanh Bình, thuộc chuyên ngành Tâm lý học, mã số 9.01, bảo vệ năm 2019.
Luận án xuất phát từ bối cảnh giáo dục thế kỷ XXI với định hướng của UNESCO về nguyên lý "học để cùng chung sống" và báo cáo "Tầm nhìn mới cho giáo dục" (New vision for education) năm 2015 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), trong đó kỹ năng hợp tác và học tập nhóm (HTN) được xác định là một trong những kỹ năng trọng tâm giúp giải quyết các thách thức trong học tập và lao động. Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi đào tạo đại học từ niên chế sang học chế tín chỉ đòi hỏi thực hiện ba nguyên lý: dân chủ, đại chúng hóa và dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm. Điều 28 của Luật Giáo dục năm 2005 cũng quy định phương pháp giáo dục phải bồi dưỡng khả năng làm việc theo nhóm cho người học.
Mặc dù sinh viên sư phạm (SVSP) được đào tạo kiến thức chuyên môn nhưng thực tế còn thiếu hụt kỹ năng mềm và kỹ năng cộng tác, dẫn đến nhiều khó khăn tâm lý (KKTL) về nhận thức, thái độ và hành vi khi tham gia HTN (như ngại thể hiện quan điểm, phân công công việc chưa hợp lý, chưa xác định rõ mục tiêu nhóm). Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận kỹ năng hợp tác hoặc thích ứng học tập nói chung, chưa phân tích chi tiết mức độ biểu hiện KKTL theo từng giai đoạn HTN và theo các biến số đặc thù. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý luận và thực trạng KKTL trong HTN của SVSP, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp khắc phục KKTL trong học tập nhóm của SVSP. Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu KKTL trong HTN theo học chế tín chỉ ở trong và ngoài nước.
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về KKTL trong HTN theo học chế tín chỉ của SVSP.
- Đánh giá thực trạng KKTL trong HTN của sinh viên các trường Sư phạm và các yếu tố ảnh hưởng tới KKTL trong HTN.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm mục đích hạn chế KKTL trong HTN ở SVSP.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là biểu hiện và mức độ KKTL trong các giai đoạn HTN theo học chế tín chỉ của SVSP. Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung tập trung vào các biểu hiện KKTL ở 3 mặt (nhận thức, thái độ, hành vi) trong các giai đoạn HTN và xem xét ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan, khách quan. Khách thể và địa bàn khảo sát gồm 540 sinh viên và 18 cán bộ giảng viên thuộc 3 cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSP HN), Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (ĐHTĐ HN) và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (ĐHSP HN 2).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 hướng nghiên cứu chính:
Hướng thứ nhất: Những nghiên cứu về khó khăn tâm lý trong học tập.
- Các nghiên cứu quốc tế: Bianka Zazzo cùng cộng sự (thập niên 70 thế kỷ XX) chỉ ra khó khăn khi chuyển dạng hoạt động chủ đạo từ vui chơi sang học tập ở trẻ vào lớp 1; A. Petropxki chia KKTL của trẻ vào lớp 1 thành 3 loại (chế độ học tập mới, quan hệ giao tiếp mới, thích nghi hoạt động mới); Ballard và Clanchy (1985) nghiên cứu sinh viên Châu Á tại các đại học ở Úc gặp khó khăn thích ứng về phương pháp, văn hóa học tập và ngôn ngữ học thuật; Ronald Gross (1999) trong "Học tập đỉnh cao" nêu ra 6 nỗi sợ học tập và phân chia 3 vùng học tập (quá sức, sảng khoái, ăn không ngồi rồi); Bob Smale và Julie Fowlie (2009) chỉ ra hiện tượng sốc văn hóa và ngại giao tiếp của sinh viên mới vào đại học; Murray Evely và Zoe Ganim (2011) nghiên cứu khó khăn học tập ở trẻ em dưới góc độ ngôn ngữ và tính toán.
- Các nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Xuân Thức và Đào Thị Lan Hương (2007) khảo sát SVSP năm thứ nhất; Đỗ Thị Hạnh Phúc và Triệu Thị Hương (2007) nghiên cứu KKTL của 315 sinh viên Học viện Cảnh sát nhân dân; Đặng Thị Lan (2007, 2015) nghiên cứu khó khăn học ngoại ngữ của sinh viên và sinh viên dân tộc thiểu số; Đỗ Văn Đoạt và Nguyễn Thị Bích Liên (2017) chỉ ra 100% SVSP gặp khó khăn trong học tín chỉ; Nguyễn Thị Nhất và Nguyễn Khắc Viện nghiên cứu khó khăn tâm lý trẻ vào lớp 1; Nguyễn Văn Lũy (2001) nghiên cứu học sinh tiểu học kém; Vũ Ngọc Hà (2009) khảo sát học sinh đầu lớp 1; Nguyễn Thị Vui nghiên cứu học sinh dân tộc thiểu số học Tiếng Việt.
Hướng thứ hai: Những nghiên cứu về thảo luận nhóm và học tập nhóm.
- Các nghiên cứu quốc tế: Viện NTL (Mỹ) công bố mô hình kim tự tháp học tập khẳng định hiệu quả lĩnh hội của thảo luận nhóm đạt 50%; Ủy ban Đào tạo và phát triển giáo dục Mỹ xác định 13 kỹ năng nghề nghiệp trong đó làm việc nhóm giữ vị trí cốt lõi; Allport, Watson, Shaw, Mead (1937–1940) và May, Doob so sánh hiệu suất nhóm và cá nhân; John Dewey, Kurt Lewin, Morton Deutsch khẳng định vai trò tranh luận nhóm; Tuckman (1965) đưa ra mô hình 5 giai đoạn phát triển nhóm (hình thành, bão tố, chuẩn hóa, thi hành, kết thúc); David và Roger Johnson (1990–2001) xác lập 5 vấn đề cốt lõi của học nhóm và 3 loại phụ thuộc xã hội (hợp tác, cạnh tranh, cá nhân); Michaelsen và Richards (1982) xây dựng phương pháp Team-Based Learning (TBL) với hai giai đoạn và các bài kiểm tra IRAT, TRAT, IF-AT; Rachel E. Colyer và Jason Manning (2016) khảo sát 211 đánh giá nhóm; Parto S. Khansari và Leanne Coyne nghiên cứu kiểm tra nhóm tại Đại học Dược California Northstate; Spencer Kagan đề xuất hệ thống cấu trúc dạy học hợp tác dựa trên nguyên tắc P.I.E.S.
- Các nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Ngọc Bảo, Trần Kiều, Trần Thị Thu Mai, Trần Duy Hưng, Ngô Thu Dung, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Hữu Châu, Đặng Thành Hưng (2002), Thái Duy Tuyên phân tích quy trình và kỹ thuật dạy học nhóm; các luận án tiến sĩ của Nguyễn Thành Kỉnh (2010), Trương Thị Thu Yến (2012), Nguyễn Thị Quỳnh Phương, Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Nguyễn Thị Thanh (2013) nghiên cứu về rèn luyện và phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên sư phạm và giáo viên phổ thông.
Hướng thứ ba: Những nghiên cứu về khó khăn tâm lý trong quá trình làm việc nhóm, học tập nhóm.
- Các nghiên cứu quốc tế: Tolessa Muleta Daba, Sorale Jilo Ejersa và Sultan Aliyi (2015) khảo sát tại Đại học Bule Hora; Jelena Stepanova nghiên cứu học nhóm môn Tiếng Anh thương mại; Jacqui Campbell và Mingsheng Li nghiên cứu sinh viên Châu Á; Päivi Kinnunen và Lauri Malmi (2004) chỉ ra các khó khăn vắng mặt, thiếu chuẩn bị bài; Brookfield, Preskill và Bass (1999) nêu 5 khó khăn khi tổ chức thảo luận; John C. Maxwell (2001) trong "17 nguyên tắc vàng trong làm việc nhóm" phân tích tương quan năng lực và thái độ; Sean Covey (1989, 2006) chỉ ra hạn chế kỹ năng hợp tác ở giới trẻ; Blair Singer (2004) đưa ra các quy tắc kỷ luật nhóm; Tony Buzan (2002) thiết lập cơ chế TEFCAS khắc phục lỗi sai trong họp nhóm; Allan và Barbara Pease phân tích "hiệu ứng hình phễu" vị trí ngồi; Morten Hansen chỉ ra rào cản thiếu quan hệ hợp tác.
- Các nghiên cứu tại Việt Nam: Vũ Dũng (1993) nghiên cứu tương hợp tâm lý ê kíp lãnh đạo; Nguyễn Đức Sơn (2009) nghiên cứu sự cố kết nhóm nhỏ sinh viên; Lê Phạm Hoài Hương (2009) dùng sổ nhật ký theo dõi khó khăn HTN tiếng Anh tại Đại học Huế; Phan Thị Hồng Hà (2017) khảo sát nguyên nhân làm việc nhóm kém hiệu quả ở sinh viên Đại học Đồng Nai; Phan Thị Tâm (2017) nghiên cứu kỹ năng ứng phó với KKTL trong học tín chỉ của sinh viên sư phạm kỹ thuật.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết là: Các công trình trước đây chỉ tiếp cận khó khăn chung hoặc nghiên cứu kỹ năng độc lập, chưa phân tích có hệ thống cấu trúc KKTL theo 3 mặt biểu hiện (nhận thức, thái độ, hành vi) qua từng giai đoạn cụ thể của quy trình HTN theo học chế tín chỉ ở đối tượng sinh viên sư phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và khung phân tích chuyên ngành:
- Khó khăn: Những trở ngại nảy sinh trong quá trình con người thực hiện một hoạt động nào đó.
- Khó khăn tâm lý: Sự thiếu hụt, hạn chế trong nhận thức, thái độ và hành vi làm cá nhân gặp nhiều trở ngại khi thực hiện một hoạt động nào đó (dựa trên quan điểm tiếp cận cấu trúc của Nguyễn Xuân Thức, Mạc Văn Trang, Trần Hiệp và Đỗ Long).
- Học tập nhóm: Hình thức hoạt động học tập theo nhóm mà người học có trách nhiệm tự học tập, chia sẻ và giúp đỡ các thành viên khác hoàn thành nhiệm vụ học tập chung của nhóm.
- Học chế tín chỉ: Phương thức đào tạo lượng hóa khối lượng học tập theo đơn vị tín chỉ (1 tín chỉ = 15 tiết lý thuyết 50 phút/tiết, 15–30 tiết thực hành/thảo luận, 45–90 giờ thực tập, 45–60 giờ làm tiểu luận/đồ án; yêu cầu tối thiểu 30 giờ tự học chuẩn bị cá nhân cho mỗi tín chỉ).
| Tiêu chí so sánh |
Học tập theo niên chế |
Học tập theo tín chỉ |
| Yếu tố tự học |
Khuyến khích tự học nhưng không bắt buộc số giờ trong chương trình. |
Số giờ tự học là bắt buộc đối với sinh viên ở mỗi học phần; sinh viên chủ động tự học để tích lũy tín chỉ. |
| Đặc điểm lớp học |
Lớp đồng nhất, sinh viên học cùng chuyên ngành, cùng chuyên môn đào tạo. |
Xuất hiện các lớp học không đồng nhất, sinh viên đến từ nhiều chuyên ngành, khoa đào tạo khác nhau. |
| Hình thức tổ chức |
Diễn ra chủ yếu trong phạm vi không gian lớp học. |
Hoạt động học có thể diễn ra ngoài lớp học, đặc biệt là hoạt động HTN. |
| Phương pháp dạy học |
Thuyết trình là phương pháp chủ yếu. |
Kết hợp thuyết trình với các phương pháp dạy học tích cực, bắt buộc sử dụng phương pháp HTN. |
- Học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên sư phạm: Hình thức hoạt động học tập theo nhóm mà người học có trách nhiệm tự học tập, chia sẻ và giúp đỡ các thành viên khác hoàn thành nhiệm vụ học tập chung của nhóm, nhằm mục đích tích lũy đủ số tín chỉ học tập của một học phần.
Khung phân tích của luận án kết hợp 3 mặt biểu hiện tâm lý (nhận thức, thái độ, hành vi) qua 4 giai đoạn của quy trình HTN:
- Giai đoạn thành lập nhóm học tập.
- Giai đoạn nhận nhiệm vụ và phân công nhiệm vụ.
- Giai đoạn thảo luận nhóm.
- Giai đoạn thảo luận trên lớp.
Phương pháp luận của luận án gồm 4 nguyên tắc: tiếp cận hệ thống, tiếp cận chuyên ngành, tiếp cận hoạt động và tiếp cận phát triển. Luận án sử dụng phối hợp hệ thống 7 phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát 540 sinh viên và 18 cán bộ giảng viên).
- Phương pháp quan sát hoạt động HTN của sinh viên.
- Phương pháp phỏng vấn sâu sinh viên và giảng viên.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp thống kê toán học (xử lý điểm trung bình ĐTB, độ lệch chuẩn ĐLC, phân bố tần số, kiểm định tương quan).
Nguồn dữ liệu thực tiễn được thu thập tại 3 trường đại học sư phạm: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu khó khăn tâm lý trong học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên sư phạm
Chương 1 thực hiện tổng thuật chi tiết lịch sử nghiên cứu vấn đề ở trong và ngoài nước qua 3 cụm nội dung: nghiên cứu về khó khăn tâm lý trong học tập, nghiên cứu về thảo luận nhóm và học tập nhóm, nghiên cứu về khó khăn tâm lý trong làm việc nhóm và học tập nhóm. Luận án trích dẫn và phân tích quan điểm của các nhà tâm lý học, giáo dục học tiêu biểu (A. Petropxki, Tuckman, David & Roger Johnson, Michaelsen, Spencer Kagan, John C. Maxwell, Tony Buzan, Phạm Minh Hạc, Đặng Thành Hưng...). Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu hiện có chưa đánh giá toàn diện KKTL trong HTN theo học chế tín chỉ ở SVSP dưới góc độ cấu trúc biểu hiện và các giai đoạn hoạt động, từ đó xác lập tính cần thiết và định hướng nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Lí luận về khó khăn tâm lý trong học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên sư phạm
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: khó khăn, khó khăn tâm lý, học tập nhóm, học chế tín chỉ, học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên sư phạm. Chương này phân tích các đặc trưng tâm lý của SVSP và các quy trình HTN được đề xuất bởi Biền Văn Minh (4 bước), Ninh Thị Bạch Diệp (3 giai đoạn), Nguyễn Thị Kim Dung (3 giai đoạn 11 bước), Ngô Công Hoàn và Nguyễn Đình Xuân (3 bước), Nguyễn Thanh Hải (4 bước).
| Giai đoạn HTN |
Biểu hiện mặt nhận thức |
Biểu hiện mặt thái độ |
Biểu hiện mặt hành vi |
| 1. Thành lập nhóm |
Nhận thức về tiêu chí chọn nhóm, mục tiêu nhóm, số lượng thành viên. |
Tâm thế, mức độ sẵn sàng, cảm xúc khi gia nhập nhóm. |
Thao tác tìm nhóm, bầu nhóm trưởng, thống nhất nguyên tắc. |
| 2. Nhận & phân công nhiệm vụ |
Hiểu yêu cầu nhiệm vụ của giảng viên, vị trí của từng thành viên. |
Trách nhiệm, hứng thú với nhiệm vụ được phân chia. |
Lập kế hoạch, nhận việc, phân chia công việc theo năng lực. |
| 3. Thảo luận nhóm |
Nắm bắt nội dung chuyên môn, kiến thức thảo luận ngoài giờ lên lớp. |
Tôn trọng ý kiến khác biệt, tinh thần hợp tác, vượt qua bất đồng. |
Trình bày ý kiến, lắng nghe, phản biện, tổng hợp văn bản. |
| 4. Thảo luận trên lớp |
Hiểu câu hỏi của giảng viên và nhóm khác, bao quát nội dung báo cáo. |
Tự tin, bình tĩnh khi đại diện nhóm thuyết trình và trả lời chất vấn. |
Kỹ năng thuyết trình, tương tác với giảng viên và các nhóm khác. |
Chương này cũng phân loại 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến KKTL: yếu tố chủ quan (động cơ học tập, tính tích cực, kỹ năng HTN) và yếu tố khách quan (giảng viên, nhóm trưởng, đặc điểm tổ chức lớp học tín chỉ).
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày các giai đoạn tổ chức nghiên cứu, mẫu khách thể khảo sát gồm 540 sinh viên và 18 cán bộ giảng viên tại ĐHSP Hà Nội, ĐHTĐ Hà Nội và ĐHSP Hà Nội 2. Tác giả mô tả chi tiết quy trình thiết kế công cụ đo lường bảng hỏi, thang đánh giá mức độ biểu hiện KKTL (Bảng 3.2, Bảng 3.3) và quy trình thực hiện các phương pháp bổ trợ (phỏng vấn sâu, quan sát, chuyên gia, thực nghiệm sư phạm, kỹ thuật thống kê toán học).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về khó khăn tâm lý trong học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên sư phạm
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu khảo sát thực trạng và kết quả thực nghiệm sư phạm qua hệ thống bảng số liệu từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.28 và các biểu đồ tương quan:
- Thực trạng mức độ biểu hiện KKTL: SVSP gặp KKTL trong HTN ở mức "có khó khăn". Về 3 mặt biểu hiện, SVSP gặp khó khăn nhiều nhất ở mặt hành vi, tiếp đến là nhận thức và ít khó khăn nhất ở mặt thái độ (Bảng 4.1). Về 4 giai đoạn HTN, SVSP gặp khó khăn cao nhất ở giai đoạn thành lập nhóm học tập và ít khó khăn nhất ở giai đoạn thảo luận trên lớp (Bảng 4.2).
- Các biểu hiện cụ thể theo từng giai đoạn: Được lượng hóa chi tiết từ Bảng 4.3 đến Bảng 4.14 về nhận thức, thái độ và hành vi trong việc thành lập nhóm, nhận/phân công nhiệm vụ, thảo luận nhóm ngoài giờ và thảo luận trên lớp.
- So sánh theo các tiêu chí: Luận án phân tích sự khác biệt về mức độ KKTL theo cơ sở đào tạo (Bảng 4.15, 4.16), theo năm học/niên khóa (Bảng 4.17, 4.18) và theo kết quả học lực của sinh viên (Bảng 4.19, 4.20).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Luận án xác định mức độ tác động của các yếu tố chủ quan gồm động cơ HTN (Bảng 4.21), tính tích cực HTN (Bảng 4.22), kỹ năng HTN (Bảng 4.23); cùng các yếu tố khách quan gồm vai trò của giảng viên (Bảng 4.24), vai trò của nhóm trưởng (Bảng 4.25) và đặc điểm lớp học tín chỉ (Bảng 4.26, 4.27).
- Kết quả thực nghiệm sư phạm: Bảng 4.28 ghi nhận sự thay đổi điểm số trước và sau thực nghiệm trên nhóm thực nghiệm, chứng minh mức độ KKTL trong HTN của SVSP giảm rõ rệt sau khi được tác động bằng biện pháp tâm lý sư phạm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận về KKTL trong HTN theo học chế tín chỉ của SVSP từ khái niệm công cụ, cấu trúc biểu hiện đến các yếu tố ảnh hưởng.
- Xây dựng định nghĩa mới về "Khó khăn tâm lý trong học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên sư phạm".
- Xác lập khung phân tích đánh giá KKTL kết hợp đồng thời 3 mặt biểu hiện (nhận thức, thái độ, hành vi) qua 4 giai đoạn HTN (thành lập nhóm, nhận và phân công nhiệm vụ, thảo luận nhóm, thảo luận trên lớp), bổ sung cứ liệu cho tâm lý học nhóm và tâm lý học sư phạm đại học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Làm rõ thực trạng KKTL trong HTN của SVSP tại 3 trường sư phạm: mức độ chung ở mức có khó khăn; khó khăn lớn nhất ở mặt hành vi và thấp nhất ở mặt thái độ; giai đoạn thành lập nhóm gặp nhiều khó khăn nhất và giai đoạn thảo luận trên lớp gặp ít khó khăn nhất.
- Lượng hóa sự khác biệt về biểu hiện KKTL giữa các nhóm trường, năm học và mức học lực của sinh viên.
- Chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan (động cơ, tính tích cực, kỹ năng HTN) và yếu tố khách quan (giảng viên, nhóm trưởng, đặc điểm lớp học tín chỉ).
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm thành công, cung cấp căn cứ thực chứng để xây dựng chương trình tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng HTN cho SVSP.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các trường đại học sư phạm và các khoa đào tạo giáo viên: Hoàn thiện quy chế quản lý đào tạo tín chỉ, tạo không gian và thời gian thuận lợi cho sinh viên tự học và sinh hoạt nhóm; tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng làm việc nhóm định kỳ.
- Đối với giảng viên: Cần có chỉ dẫn rõ ràng về tiêu chí thành lập nhóm, hướng dẫn quy trình thảo luận nhóm, thiết kế nhiệm vụ vừa sức và kiểm soát, phản hồi kịp thời cho các nhóm học tập.
- Đối với sinh viên sư phạm: Chủ động trang bị kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, phản biện, nâng cao tính tự giác và tinh thần trách nhiệm cá nhân trong nhóm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Phạm vi khảo sát thực tiễn của luận án được giới hạn tại 3 trường sư phạm thuộc khu vực phía Bắc (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2) trên mẫu 540 sinh viên và 18 cán bộ giảng viên.
Văn bản luận án đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Nghiên cứu khó khăn tâm lý trong học tập nhóm của sinh viên giữ vai trò nhóm trưởng.
- Nghiên cứu kỹ năng xây dựng nhóm học tập của sinh viên.
- Nghiên cứu tư duy phê phán trong học tập nhóm của sinh viên.
- Nghiên cứu động cơ học tập nhóm của sinh viên.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Cán bộ quản lý đào tạo và ban chủ nhiệm các khoa sư phạm tại các trường đại học: Tham khảo khung đánh giá để hoàn thiện công tác tổ chức lớp học tín chỉ và thiết kế chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
- Giảng viên đại học: Sử dụng quy trình 4 giai đoạn HTN và các giải pháp sư phạm để hướng dẫn, giám sát sinh viên làm việc nhóm hiệu quả trong từng môn học.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tâm lý học và Giáo dục học: Kế thừa hệ thống lý luận, bộ công cụ bảng hỏi khảo sát 3 mặt biểu hiện qua 4 giai đoạn HTN và mô hình thiết kế thực nghiệm sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khó khăn tâm lý trong học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên sư phạm được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa: Khó khăn tâm lý trong học tập nhóm theo học chế tín chỉ của sinh viên sư phạm là sự thiếu hụt, hạn chế trong nhận thức, thái độ và hành vi làm sinh viên gặp nhiều trở ngại khi thực hiện hình thức hoạt động học tập theo nhóm (có trách nhiệm tự học, chia sẻ và giúp đỡ thành viên khác hoàn thành nhiệm vụ chung) nhằm mục đích tích lũy đủ số tín chỉ học tập của một học phần.
2. Sinh viên sư phạm gặp khó khăn tâm lý nhiều nhất và ít nhất ở những mặt biểu hiện và giai đoạn nào?
Theo kết quả nghiên cứu thực tiễn tại Chương 4, xét theo 3 mặt biểu hiện, sinh viên sư phạm gặp khó khăn nhiều nhất ở mặt hành vi và ít khó khăn nhất ở mặt thái độ. Xét theo 4 giai đoạn HTN, sinh viên gặp khó khăn nhiều nhất ở giai đoạn thành lập nhóm học tập và ít khó khăn nhất ở giai đoạn thảo luận trên lớp.
3. Quy mô khách thể và địa bàn khảo sát của luận án gồm những đơn vị nào?
Nghiên cứu được tiến hành trên 540 sinh viên và 18 cán bộ giảng viên thuộc 3 cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
4. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khó khăn tâm lý trong học tập nhóm của sinh viên sư phạm được luận án kiểm chứng?
Luận án kiểm chứng hai nhóm yếu tố: Nhóm yếu tố chủ quan gồm động cơ học tập nhóm, tính tích cực học tập nhóm, kỹ năng học tập nhóm; nhóm yếu tố khách quan gồm vai trò chỉ đạo/hướng dẫn của giảng viên, vai trò điều hành của nhóm trưởng và đặc điểm tổ chức của lớp học tín chỉ.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong luận án đã chứng minh điều gì?
Kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm (trình bày tại Bảng 4.28) chỉ ra rằng sau khi áp dụng các biện pháp tác động tâm lý sư phạm phù hợp, mức độ khó khăn tâm lý trong học tập nhóm của sinh viên ở nhóm thực nghiệm đã giảm đi rõ rệt.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Minh đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng khó khăn tâm lý trong học tập nhóm theo học chế tín chỉ của 540 sinh viên sư phạm tại 3 trường đại học. Kết quả nghiên cứu xác định khó khăn tâm lý của sinh viên ở mức có khó khăn, biểu hiện rõ nét nhất ở mặt hành vi và trong giai đoạn thành lập nhóm. Bằng hệ thống phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm, luận án đã xác định các yếu tố ảnh hưởng chủ quan, khách quan và chứng minh tính khả thi của các biện pháp tâm lý sư phạm nhằm hạn chế khó khăn tâm lý trong học tập nhóm cho sinh viên sư phạm.