Đồ án: Khảo sát, thiết kế nâng cấp tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải

Khảo sát nâng cấp đường Nam Hòa - Phong Hải, Quảng Yên. Chi tiết dự án cải thiện hạ tầng giao thông trọng điểm, nâng cao kết nối khu vực.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

219
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án nâng cấp tuyến đường Nam Hòa Phong Hải

Dự án khảo sát thiết kế nâng cấp tuyến đường Nam Hòa Phong Hải đoạn Km0+461,04 đến Km1+500 là một hạng mục hạ tầng giao thông trọng yếu, đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Giao thông vận tải được xác định là nền tảng, là đòn bẩy cho sự phát triển của các lĩnh vực khác. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng, yêu cầu về nâng cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới đường bộ, trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Việc cải tạo, mở rộng các tuyến đường không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân mà còn là yếu tố thu hút đầu tư, thúc đẩy giao thương hàng hóa. Tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải hiện là tuyến đường bộ độc đạo phục vụ nhu cầu vận tải cho hơn sáu vạn dân cư khu vực đảo Hà Nam. Tầm quan trọng của tuyến đường này càng được nhấn mạnh khi nó kết nối trực tiếp các khu vực kinh tế, dân sinh quan trọng. Tuy nhiên, hiện trạng tuyến đường đã xuống cấp nghiêm trọng, không còn đáp ứng được lưu lượng giao thông ngày càng gia tăng. Do đó, việc đầu tư nâng cấp tuyến đường Nam Hòa Phong Hải là một quyết định mang tính chiến lược, không chỉ giải quyết các vấn đề giao thông trước mắt mà còn góp phần hoàn thiện quy hoạch phát triển hạ tầng tổng thể của thị xã Quảng Yên đến năm 2030. Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành để đưa ra giải pháp kỹ thuật tối ưu, đảm bảo công trình bền vững, an toàn và hiệu quả về kinh tế.

1.1. Sự cần thiết đầu tư cải tạo tuyến đường huyết mạch

Tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải, được xây dựng từ năm 2007 với tiêu chuẩn đường cấp V miền núi, hiện đã không còn đáp ứng được nhu cầu vận tải thực tế. Đây là tuyến đường bộ duy nhất phục vụ cho hơn sáu vạn dân thuộc đảo Hà Nam, dẫn đến tình trạng quá tải nghiêm trọng về năng lực thông xe. Hệ quả trực tiếp là kết cấu công trình bị xuống cấp nhanh chóng, mặt đường hư hỏng nặng, xuất hiện nhiều ổ gà, rạn nứt, gây mất an toàn giao thông và ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống người dân. Tốc độ tăng trưởng phương tiện trung bình hàng năm đạt 7%, dự báo lưu lượng xe trong tương lai sẽ tiếp tục tăng cao. Hơn nữa, theo định hướng phát triển của tỉnh, khu vực cuối tuyến (đầm Nhà Mạc) được quy hoạch thành khu kinh tế tổng hợp, làm gia tăng áp lực vận chuyển vật tư, thiết bị. Do đó, việc đầu tư cải tạo nâng cấp công trình là hết sức cần thiết và cấp bách để đảm bảo sự ổn định lâu dài, đáp ứng nhu cầu giao thông hiện tại và tương lai, đồng thời tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội cho toàn khu vực.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của dự án khảo sát thiết kế

Mục tiêu chính của dự án là thực hiện khảo sát, thiết kế nâng cấp tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải trên đoạn từ Km0+461,04 đến Km7+000, với trọng tâm thiết kế kỹ thuật chi tiết cho đoạn Km0+461,04 đến Km1+500. Dự án hướng đến việc nâng cấp tuyến đường đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi theo TCVN 4054-05, nhằm nâng cao năng lực thông hành, đảm bảo an toàn giao thông và rút ngắn thời gian di chuyển. Phạm vi nghiên cứu bao gồm: khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất, thủy văn và hiện trạng dân sinh-kinh tế dọc tuyến; xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản như vận tốc thiết kế, bề rộng nền mặt đường, bán kính đường cong; xây dựng các bản vẽ thiết kế chi tiết (bình đồ, trắc dọc, trắc ngang); lựa chọn kết cấu áo đường phù hợp và đánh giá tác động môi trường. Kết quả của dự án sẽ là bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh, làm cơ sở để triển khai thi công, góp phần hiện đại hóa hạ tầng giao thông địa phương.

II. Hiện trạng và thách thức khi nâng cấp đường Nam Hòa Phong Hải

Việc triển khai nâng cấp tuyến đường Nam Hòa Phong Hải đối mặt với nhiều thách thức xuất phát từ cả hiện trạng công trình và điều kiện khu vực. Thách thức lớn nhất là tình trạng xuống cấp nghiêm trọng của kết cấu đường hiện hữu. Do được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi với bề rộng nền chỉ 5.5m, tuyến đường không thể chịu được lưu lượng và tải trọng xe ngày càng tăng, đặc biệt là các loại xe tải nặng. Mặt đường bê tông nhựa đã bị phá hủy trên diện rộng, kết cấu nền móng yếu, hệ thống thoát nước dọc bị hư hỏng, không đảm bảo khả năng tiêu thoát nước mặt. Một thách thức khác đến từ đặc điểm dân cư. Dân cư sinh sống đông đúc, nhà cửa xây dựng san sát hai bên tuyến đường, gần như không có vỉa hè, gây khó khăn lớn cho công tác giải phóng mặt bằng và mở rộng nền đường. Quá trình thi công chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động kinh doanh của người dân. Về điều kiện tự nhiên, khu vực thị xã Quảng Yên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và mưa nhiều, lượng mưa trung bình năm gần 2000mm. Mùa mưa kéo dài gây khó khăn cho việc thi công, ảnh hưởng đến chất lượng vật liệu và độ ổn định của nền đường. Do đó, quá trình khảo sát thiết kế phải tính toán kỹ lưỡng các giải pháp thoát nước, gia cố nền đường để đảm bảo công trình bền vững trước tác động của thời tiết khắc nghiệt.

2.1. Đánh giá tình trạng xuống cấp nghiêm trọng của mặt đường

Hiện trạng mặt đường tuyến Nam Hòa - Phong Hải cho thấy sự xuống cấp ở mức độ báo động. Với vai trò là tuyến vận tải độc đạo, lưu lượng xe, đặc biệt là xe tải có tải trọng từ 6 đến 12 tấn, đã vượt xa khả năng chịu tải của kết cấu cũ. Các hình ảnh khảo sát thực tế ghi nhận mặt đường bị biến dạng, lún vệt bánh xe, nứt vỡ thành mạng lưới. Nhiều vị trí xuất hiện ổ gà sâu, gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông, nhất là vào ban đêm hoặc khi trời mưa. Hệ thống rãnh dọc hai bên tuyến hầu hết đã bị sập vỡ do các phương tiện tránh nhau lấn lên phần lề, làm mất khả năng thoát nước mặt và nước thải sinh hoạt. Tình trạng này không chỉ làm giảm tốc độ lưu thông, tăng chi phí vận hành phương tiện mà còn là nguyên nhân trực tiếp gây ra các vụ tai nạn giao thông. Việc không đầu tư cải tạo nâng cấp kịp thời sẽ khiến tình trạng hư hỏng ngày càng trầm trọng, có thể dẫn đến gián đoạn giao thông, ảnh hưởng lớn đến kinh tế và đời sống của toàn bộ khu vực đảo Hà Nam.

2.2. Phân tích điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế khu vực

Khu vực dự án thuộc thị xã Quảng Yên, nằm ven biển phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh, mang đặc trưng địa hình của một đồng bằng ven biển. Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng. Tuy nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều (tập trung 88% tổng lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa đông khô lạnh đặt ra yêu cầu cao về giải pháp thiết kế thoát nước và lựa chọn vật liệu. Về dân sinh kinh tế, dân cư tập trung đông đúc hai bên tuyến, chủ yếu làm nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Mặc dù kinh tế địa phương đang từng bước phát triển, sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính tự cung tự cấp, các ngành nghề chưa phát triển mạnh. Việc nâng cấp tuyến đường sẽ là cú hích quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nông sản, thủy sản, kết nối các khu công nghiệp đang được quy hoạch như Đồng Mai, Minh Thành, Sông Khoai, từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống người dân.

III. Phương pháp xác định cấp hạng và chỉ tiêu kỹ thuật tuyến đường

Việc xác định cấp hạng và các chỉ tiêu kỹ thuật là bước nền tảng, quyết định quy mô và tiêu chuẩn của dự án thiết kế nâng cấp tuyến đường. Dựa trên cơ sở phân tích số liệu khảo sát, dự báo lưu lượng và vai trò của tuyến đường trong mạng lưới giao thông khu vực, cấp thiết kế được lựa chọn là đường cấp IV miền núi theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054-05. Đây là lựa chọn phù hợp, cân bằng giữa yêu cầu kỹ thuật, khả năng đáp ứng giao thông trong tương lai và điều kiện kinh phí đầu tư của địa phương. Lưu lượng xe thiết kế cho năm tương lai (năm thứ 15) được tính toán là Ntk = 1595 xcqđ/ng.đêm, hoàn toàn nằm trong phạm vi năng lực phục vụ của đường cấp IV. Vận tốc thiết kế được xác định là Vtk = 40km/h. Từ cấp hạng và vận tốc thiết kế, các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản khác được xác định một cách khoa học. Các chỉ tiêu này bao gồm kích thước mặt cắt ngang, các yếu tố hình học trên bình đồ như bán kính đường cong nằm tối thiểu, và các yếu tố trên trắc dọc như độ dốc dọc tối đa. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu này nhằm đảm bảo an toàn, êm thuận cho phương tiện khi vận hành và sự bền vững của công trình trong dài hạn.

3.1. Tính toán cấp hạng kỹ thuật theo TCVN 4054 05

Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định dựa trên chức năng trong mạng lưới giao thông và lưu lượng xe thiết kế. Theo số liệu điều tra, lưu lượng xe hiện tại quy đổi về xe con là 778 xe/ngày đêm. Với hệ số tăng trưởng trung bình q = 7%/năm, lưu lượng xe thiết kế cho năm tương lai thứ 15 được xác định theo công thức: Ntk = Nht(1+q)^n = 778 * (1 + 0.07)^15 ≈ 2147 xe con quy đổi/ngày đêm (Lưu ý: tài liệu gốc tính theo công thức cộng dồn Ntk=778(1+15*0.07) = 1595 xcqđ/ng.đêm, ta sẽ theo số liệu gốc). Với lưu lượng Ntk = 1595 xcqđ/ng.đêm, căn cứ vào TCVN 4054-05, xét thêm các yếu tố về kinh phí và điều kiện địa hình, việc lựa chọn tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi là hoàn toàn hợp lý. Cấp hạng này cho phép thiết kế 2 làn xe, đáp ứng đủ nhu cầu lưu thông trong tương lai gần.

3.2. Các chỉ tiêu thiết kế cho bình đồ trắc dọc và trắc ngang

Từ cấp đường IV và vận tốc thiết kế Vtk = 40km/h, các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể được xác định như sau. Về trắc ngang: bề rộng mặt đường cho 2 làn xe là 5,5m (mỗi làn 2,75m), bề rộng lề đường mỗi bên 1,0m (trong đó 0,5m lề gia cố), tổng bề rộng nền đường là 7,5m. Độ dốc ngang mặt đường là 2%, lề gia cố 2% và lề đất 4% để đảm bảo thoát nước. Về bình đồ: bán kính đường cong nằm tối thiểu có bố trí siêu cao là Rmin = 60m, không siêu cao là Rmin = 210m. Tầm nhìn xe chạy tối thiểu cho một chiều là 40m và hai chiều là 80m. Về trắc dọc: độ dốc dọc tối đa cho phép là 8%, tuy nhiên trong thiết kế thực tế sẽ cố gắng giảm xuống dưới 4% để cải thiện chất lượng vận doanh cho xe tải. Các chỉ tiêu này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để triển khai các bước thiết kế chi tiết tiếp theo.

IV. Quy trình khảo sát thực địa và xây dựng bản vẽ thiết kế

Quy trình khảo sát thực địa và xây dựng bản vẽ là giai đoạn hiện thực hóa các ý tưởng thiết kế, đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật. Toàn bộ công tác khảo sát được thực hiện theo quy trình 22TCN263-2000 - Tiêu chuẩn khảo sát đường ô tô. Phương pháp khảo sát hiện đại được áp dụng, sử dụng các thiết bị có độ chính xác cao như máy toàn đạc điện tử DTM552 để đo đạc các số liệu về góc, chiều dài và cao độ. Các số liệu thu thập từ thực địa sau đó được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng ADS Civil. Phần mềm này hỗ trợ hiệu quả việc nhập liệu, tính toán và xây dựng các bản vẽ thiết kế cơ sở, bao gồm bình đồ, trắc dọc và trắc ngang. Quá trình này bắt đầu từ việc thăm tuyến, lựa chọn phương án tuyến tối ưu (bám theo tim đường cũ để giảm thiểu chi phí giải phóng mặt bằng), sau đó tiến hành cắm cọc chi tiết, đo đạc cao độ tim tuyến và mặt cắt ngang. Kết quả cuối cùng là một bộ bản vẽ kỹ thuật chi tiết, thể hiện đầy đủ các yếu tố hình học của tuyến đường, là cơ sở để tính toán khối lượng đào đắp và triển khai thi công.

4.1. Công tác khảo sát thực địa theo tiêu chuẩn 22TCN263 2000

Công tác khảo sát được chia thành các bước rõ ràng. Đầu tiên là giai đoạn thăm tuyến và khảo sát sơ bộ, nhằm xác định các công trình hiện có, đánh giá địa hình và lựa chọn phương án tuyến phù hợp nhất. Phương án bám sát đường cũ được ưu tiên để giảm thiểu ảnh hưởng đến dân cư và chi phí đền bù. Tiếp theo là giai đoạn cắm tuyến và đo đạc chi tiết. Đội khảo sát sử dụng máy toàn đạc điện tử để định vị các đỉnh đường cong, cắm cọc chi tiết (cọc lý trình H, cọc Km) và các cọc trên đường cong (TĐ, TC, P). Quá trình đo dài, đo cao tại tim tuyến và đo mặt cắt ngang được tiến hành song song. Mọi số liệu đo đạc đều được ghi chép cẩn thận và kiểm tra chéo để đảm bảo độ chính xác, hạn chế sai số, tạo ra bộ dữ liệu đầu vào đáng tin cậy cho phần mềm thiết kế.

4.2. Xây dựng bản vẽ thiết kế Bình đồ trắc dọc và trắc ngang

Sau khi có số liệu khảo sát, công tác thiết kế trên phần mềm ADS Civil được tiến hành. Bản vẽ bình đồ thể hiện sơ họa tuyến đường, vị trí các cọc, các điểm địa hình, địa vật quan trọng như nhà cửa, cầu cống, ruộng vườn. Bản vẽ trắc dọc thể hiện cao độ mặt đất tự nhiên (đường đen) và cao độ thiết kế (đường đỏ). Việc thiết kế đường đỏ tuân thủ các nguyên tắc như bám sát đường cũ, đảm bảo độ dốc dọc trong giới hạn cho phép và bố trí các đường cong đứng hợp lý để xe chạy êm thuận. Bản vẽ trắc ngang thể hiện chi tiết cấu tạo của nền đường tại từng vị trí cọc, bao gồm bề rộng, độ dốc các thành phần và mái dốc taluy. Từ các bản vẽ trắc ngang này, phần mềm sẽ tự động tính toán chính xác khối lượng đào đắp nền đường, một thông số quan trọng để lập dự toán chi phí xây dựng.

4.3. Tính toán siêu cao và mở rộng trên đường cong bán kính nhỏ

Để đảm bảo an toàn khi xe chạy vào đường cong, hai yếu tố kỹ thuật quan trọng là siêu caomở rộng mặt đường phải được tính toán và bố trí chính xác. Siêu cao là độ dốc một mái của mặt đường hướng vào tâm đường cong, có tác dụng triệt tiêu một phần lực ly tâm. Độ dốc siêu cao được tính toán dựa trên vận tốc thiết kế và bán kính đường cong. Việc bố trí siêu cao được thực hiện trên một đoạn chuyển tiếp để xe thay đổi từ mặt cắt hai mái sang một mái một cách êm thuận. Tương tự, khi xe chạy trong đường cong có bán kính nhỏ, phần đường xe chiếm dụng sẽ lớn hơn trên đường thẳng, do đó cần phải mở rộng mặt đường. Độ mở rộng được tính toán theo công thức phụ thuộc vào chiều dài cơ sở của xe, vận tốc và bán kính cong. Việc tính toán và bố trí chính xác hai yếu tố này là cực kỳ quan trọng đối với an toàn và tiện nghi vận hành trên tuyến.

V. Giải pháp kết cấu áo đường và đánh giá tác động môi trường

Việc lựa chọn kết cấu áo đường và thực hiện đánh giá tác động môi trường là hai nội dung quan trọng trong giai đoạn thiết kế, quyết định đến độ bền, chi phí và tính bền vững của dự án. Dựa trên cấp hạng kỹ thuật, lưu lượng giao thông dự báo và điều kiện kinh tế địa phương, phương án kết cấu áo đường mềm cấp cao A2 được đề xuất. Đây là giải pháp tối ưu, cho phép đầu tư phân kỳ, tận dụng tối đa khả năng làm việc của vật liệu và phù hợp với nguồn kinh phí hạn hẹp. Kết cấu này bao gồm các lớp vật liệu được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng chịu lực và chống biến dạng. Song song với thiết kế kỹ thuật, công tác đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được thực hiện một cách toàn diện. ĐTM không chỉ xác định các tác động tiêu cực tiềm ẩn trong giai đoạn thi công (bụi, tiếng ồn, ô nhiễm nước) và giai đoạn vận hành (khí thải, tiếng ồn từ phương tiện) mà còn đề xuất các biện pháp giảm thiểu cụ thể, nhằm đảm bảo dự án phát triển hài hòa với việc bảo vệ môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững.

5.1. Lựa chọn kết cấu áo đường mềm cấp cao A2 tối ưu chi phí

Phương án kết cấu áo đường cấp cao A2 được đề xuất bao gồm các lớp như sau: Lớp mặt sử dụng bê tông nhựa chặt hạt trung dày 6cm, có cường độ cao và tạo độ bằng phẳng. Lớp móng trên sử dụng cấp phối đá dăm loại I dày 20cm. Lớp móng dưới sử dụng cấp phối đá dăm loại II dày 30cm. Đối với phần kết cấu tăng cường trên nền đường cũ, sẽ có thêm lớp bù vênh để tạo độ dốc ngang theo thiết kế mới trước khi rải các lớp tăng cường. Ưu điểm của áo đường mềm là thi công nhanh, chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn áo đường cứng (bê tông xi măng), và dễ dàng sửa chữa, bảo trì. Việc lựa chọn kết cấu này vừa đảm bảo các yêu cầu về chịu lực, vừa phù hợp với định hướng đầu tư phân kỳ, tận dụng được một phần kết cấu đường cũ làm lớp móng, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí xây dựng.

5.2. Dự báo và đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động môi trường

Công tác đánh giá tác động môi trường đã dự báo các vấn đề tiềm ẩn. Trong giai đoạn thi công, các tác động chính bao gồm ô nhiễm không khí do bụi từ hoạt động đào đắp, vận chuyển vật liệu và khí thải máy móc; tiếng ồn từ các thiết bị thi công; và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt do nước mưa chảy tràn cuốn theo đất đá, dầu mỡ. Để giảm thiểu, các biện pháp được đề xuất bao gồm: che chắn công trường, phun nước dập bụi thường xuyên; bố trí thi công vào ban ngày để hạn chế tiếng ồn; xây dựng hệ thống rãnh và hố lắng tạm để xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường. Trong giai đoạn vận hành, tác động chủ yếu là tiếng ồn và khí thải từ phương tiện. Biện pháp lâu dài là trồng cây xanh hai bên tuyến để tạo hàng rào cách âm, hấp thụ bụi và khí độc, đồng thời tăng cường kiểm soát khí thải phương tiện theo quy định.

VI. Kết luận và ý nghĩa dự án với kinh tế xã hội Quảng Yên

Dự án khảo sát thiết kế nâng cấp tuyến đường Nam Hòa Phong Hải là một công trình có ý nghĩa chiến lược, đáp ứng nhu cầu cấp thiết về phát triển hạ tầng giao thông của thị xã Quảng Yên. Quá trình nghiên cứu đã xác định được các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, đưa ra các giải pháp thiết kế hình học, kết cấu áo đường và thoát nước tối ưu. Việc hoàn thành nâng cấp tuyến đường sẽ giải quyết triệt để tình trạng quá tải, xuống cấp, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn cho hơn sáu vạn dân khu vực đảo Hà Nam. Hơn thế nữa, dự án không chỉ mang lại lợi ích về mặt giao thông. Nó còn là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển, đặc biệt là khu kinh tế đầm Nhà Mạc. Tuyến đường sau khi nâng cấp sẽ góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông của tỉnh Quảng Ninh, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đóng góp vào sự phát triển chung bền vững của địa phương.

6.1. Tổng kết kết quả khảo sát và thiết kế kỹ thuật tuyến đường

Kết quả của đồ án đã hoàn thành các mục tiêu đề ra: xác định được cấp hạng và toàn bộ hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật cho tuyến đường theo TCVN 4054-05; thực hiện công tác khảo sát thực địa chi tiết và chính xác; xây dựng hoàn chỉnh bộ bản vẽ thiết kế bao gồm bình đồ, trắc dọc, trắc ngang cho đoạn tuyến Km0+461,04 – Km1+500. Các giải pháp kỹ thuật như bố trí siêu cao, mở rộng đường cong, lựa chọn kết cấu áo đường và hệ thống thoát nước đã được tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo tính khả thi, kinh tế và an toàn. Khối lượng đào đắp và dự toán sơ bộ chi phí xây dựng cũng đã được xác định, làm cơ sở cho các bước triển khai tiếp theo. Đây là một bộ hồ sơ thiết kế đầy đủ, khoa học, sẵn sàng cho việc áp dụng vào thực tế thi công.

6.2. Vai trò của tuyến đường trong quy hoạch phát triển hạ tầng

Tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải sau khi được nâng cấp sẽ đóng vai trò xương sống trong mạng lưới giao thông khu vực phía Nam thị xã Quảng Yên. Nó không chỉ phục vụ nhu cầu dân sinh mà còn là tuyến đường vận tải hàng hóa chiến lược, kết nối các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản với các trung tâm tiêu thụ và các khu công nghiệp. Đặc biệt, tuyến đường sẽ tham gia phân luồng giao thông cho việc xây dựng và vận hành khu kinh tế tổng hợp đầm Nhà Mạc, một dự án trọng điểm của tỉnh. Do đó, việc đầu tư vào dự án này là một bước đi phù hợp với quy hoạch phát triển tổng thể hạ tầng giao thông thị xã Quảng Yên giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030, góp phần tạo ra một hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại, phục vụ hiệu quả cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu cơ sở hạ tầng. Giao thông nếu nhƣ đƣợc chú trọng đầu tƣ và phát triển thì đó là một điểm tựa lớn để thúc đẩy các lĩnh vực khác phát triển theo. Trƣớc những thay đổi của đất nƣớc khi Việt Nam đang trên đà phát triển hội nhập với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới, thì những đòi hỏi về sự đầu tƣ nâng cấp cơ sở hạ tầng cũng dần đƣợc nâng cao. Giao thông cần đƣợc nâng cấp, sửa chữa và thiết kế mới, vừa có thể tạo những điều kiện thuận lợi cho nhân dân đi lại và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vừa thúc đẩy đầu tƣ, thu hút nguồn vốn.

Từ những nhu cầu thiết yếu của xã hội trong vấn để phát triển hệ thống giao thông vận tải thì việc nghiên cứu thiết kế và xây dựng các công trình giao thông bền vững và đáp ứng đƣợc nhu cầu xã hội đã và đang đƣợc các cấp hết sức quan tâm. Nhận thấy nhu cầu cần thiết của các công trình giao thông, em đã chủ động nghiên cứu chuyên sâu về “ Thiết kế đƣờng ô tô ” trong quá trình theo học ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thuộc khoa Cơ Điện – Công Trình, Trƣờng Đại học Lâm nghiệp. Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học tập nghiên cứu tại trƣờng. Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹ tại trƣờng em đã đƣợc thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài “Khảo sát, thiết kế nâng cấp tuyến đường Nam Hòa- Phong Hải, đoạn Km 0+461,04 -:- Km 7+000”.

Đây là đề tài thực tế đầu tiên mà em thực hiện, vừa có thể áp dụng đƣợc những kiến thức đã đƣợc học vừa là tình cảm dành cho cuộc sống và con ngƣời đất mỏ. Trong quá trình thực hiện đề tài còn nhiều hạn chế, thiếu sót rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô. Em xin trân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Kỹ thuật công trình, các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã từng giảng dạy em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trƣờng. Đặc biệt là thầy giáo TS.

Đặng Văn Thanh ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này. Hà Nội, ngày 6 tháng 12 năm 2016. Sinh viên thực hiện Nguyễn Hoàng Dũng 1 Phần 1 KHẢO SÁT THIẾT KẾ CƠ SỞ DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG 2 Chƣơng 1 CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC 1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu 1.

Điều kiện tự nhiên - Ngày 25 tháng 11 năm 2011, Chính phủ Việt Nam ban hành nghị quyết số 100/NQ-CP, tái lập thị xã Quảng Yên trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của huyện Yên Hƣng, tỉnh Quảng Ninh. - Thị xã Quảng Yên nằm ven biển thuộc phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh, nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với tọa độ địa lý +Từ 20o45'06 - 21o02'09 vĩ độ Bắc. +Từ 106o45'30 - 106o0'59 độ kinh Đông. - Phía đông giáp với thành phố Hạ Long và vịnh Hạ Long, phía tây và nam giáp huyện Thủy Nguyên, huyện Cát Hải của thành phố Hải Phòng, phía bắc giáp thành phố Uông Bí và huyện Hoành Bồ.

- Vị trí tuyến đƣờng thiết kế thuộc địa phận phƣờng Nam Hòa và phƣờng Phong Hải Thị Xã Quảng Yên - Tỉnh Quảng Ninh. Điểm đầu tuyến đƣờng Km 0+461.04 thuộc địa giới hành chính phƣờng Nam Hòa tại ngã ba đầu cầu Chanh, điểm cuối Km 7+00 thuộc địa giới hành chính phƣờng Phong Hải nơi dự án cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đi qua. - Vị trí của tuyến đƣờng đƣợc thể hiện trên bản đồ ở Hình 1. Ví trí tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải 1.

Điều kiện khí tượng khu vực tuyến 1. Mưa - Phƣờng Nam Hòa và phƣờng Phong Hải cũng nhƣ các phƣờng khác của thị xã Quảng Yên đều có khí hậu đặc trƣng vùng ven biển miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhệt đới gió mùa đông lạnh, đồng thời chịu ảnh hƣởng của biển nên nóng ẩm và mƣa nhiều. Thời tiết nơi đây phân hóa thành 2 mùa gồm mùa hè nóng ẩm và mƣa nhiều, trái ngƣợc là mùa đông lạnh và khô : + Mùa hè thƣờng bắt đầu từ tháng 5-10. + Mùa đông kéo dài từ tháng 11- 4 năm sau.

- Lƣợng mƣa trung bình hàng năm gần 2000 mm, cao nhất có thể lên đến 2600 mm. Mùa mƣa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 tập trung 88% tổng lƣợng mƣa cả năm, số ngày mƣa trung bình hàng năm 160 - 170 ngày. - Lƣợng bốc hơi trung bình hàng năm 980,2 mm 1. Nhiệt độvà độ ẩm - Nhiệt độ cao nhất : 380C.

- Nhiệt độ thấp nhất : 50C. 4 - Nhiệt độ trung bình năm từ 22,9 oC - Số giờ nắng trung bình 1700-1800 h/năm - Độ ẩm không khí hàng năm khá cao, trung bình 81%,cao nhất vào tháng 3,4 lên tới 86% và thấp nhất 70% vào tháng 10, 11. Gió - Gió trong vùng không lớn trung bình chỉ 2,6 m/s. Gió mạnh vào các tháng 7- 10 chủ yếu hoạt động theo các hƣớng Tây Nam và Đông Bắc, vào các tháng 6-8 thƣờng xuất hiện giông trong tháng.

Ngoài ra, do ảnh hƣởng của các dãy núi nên tại các khu vực này thƣờng hình thành gió lùa, gió xoáy gây ảnh hƣởng trực tiếp đến sản xuất vụ mùa. Điều kiện dân sinh kinh tế - Tống dân số của thị xã Quảng Yên là 139. Mật độ dân số 414 ngƣời/km2 - Sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp + Tập trung đầu tƣ phát triển những cây, con có giá trị kinh tế cao. + Thị xã đã căn bản hoàn thành việc giao quyền sử dụng dât lâu dài (kể cả giao đất, giao rừng) cho các tổ chức và nhân dân quản lí kinh doanh.

+ Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển và đã xây dựng đƣợc cơ sở sản xuất giống tôm, cá. Đang từng bƣớc chuyển từ phƣơng thức nuôi quản canh sang cải tiến và bán thân canh và theo phƣơng thức công nghiệp. + Tốc độ tăng trƣởng GDP bình quân vẫn còn thấp, sản xuất nông nghiệp chỉ mang tính chất thuần nông, tự cung tự cấp là chính, chƣa có sản phẩm mũi nhọn, các ngành nghề ở nông thôn chƣa phát triển. - Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp + Thị xã đã hoàn thành quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2015- 2025, tiến hành xây dựng các cụm công nghiệp Đồng Mai, Minh Thành, Quảng Yên, Yên Giang, Tiền An, Hà An.

Trong đó khu công nghiệp đóng tàu Hà An và khu công nghiệp Sông Khoai (300ha) đã đƣợc tỉnh phê duyệt triển khai. - Cơ sở hạ tầng + Với nhiều công trình quan trọng đƣợc tập trung đầu tƣ xây dựng nhƣ hệ thống giao thông, cảng, bến, mạng lƣới điện, thông tin liên lạc, công trình cấp thoát 5 nƣớc, vệ sinh môi trƣờng, xây dựng mở rộng các đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu kinh tế, các cơ sở giao dục, y tế, văn hóa, truyền thanh, truyền hình, thể dục thể thao. - Giáo dục đào tạo,văn hóa thông tin + Công tác đào tạo phát triển tốt, số trẻ em đến trƣờng ngày càng cao hoàn thành chƣơng trình phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi + Công tác xóa mù chữ thƣờng xuyên đƣợc đẩy mạnh, số ngƣời mù chữ và mù chữ trở lại trông độ tuổi chỉ còn tỉ lệ rất thấp 0,8% + Các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đã và đang đƣợc đầu tƣ tôn tạo nhƣ đền Trần Hƣng Đạo, đƣờng vào bãi cọc Bạc Đằng, Miếu Tiên Công. Sự cần thiết phải xây dựng tuyến đƣờng 1.

Định hướng phát triển KTXH - Giao thông vận tải là bộ phận rất quan trọng của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, phải đƣợc ƣu tiên đầu tƣ từ trƣớc với tốc độ nhanh hơn so với các ngành kinh tế, làm tiền đề, tạo động lực cho các ngành kinh tế khác phát triển. - Tận dụng tối đa năng lực cơ sở hạ tâng giao thông hiện có, coi trọng công tác bảo trì, nâng cấp các công trình hiện có. Các công trình làm mới phải đƣợc xem xét, lựa chọn với các mục tiêu kinh tế xã hội an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo. - Phát huy tối đa về địa lý của huyện, phát triển hệ thống giao thông vận tải đối ngoại nhƣ cảng đƣờng sông, hệ thống giao thông ở các trọng điểm kinh tế nhƣ các khu công nghiệp, các vùng sản xuất hàng hóa.

- Phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ thƣơng mại cảng, kho vận và vận tải biển đẩy mạnh khai thác các vùng kinh tế hƣớng tới đƣa thị xã Quảng Yên đạt đô thị loại 3. Sự cần thiết đầu tư - Tuyến đƣờng Nam Hòa - Phong Hải trƣớc đây thuộc giai đoạn 2 dự án cải tạo nâng cấp đƣờng Cầu Chanh - Liên Vị của Huyện Yên Hƣng tỉnh Quảng Ninh (nay là thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh) năm 2007 với tiêu chuẩn thiết kế đƣờng cấp V miền núi bề rộng nền đƣờng Bn = 5.5m 6 - Với vai trò là tuyến đƣờng bộ duy nhất trong vận tải hành khách và hàng hóa phục vụ cho hơn sáu vạn dân thuộc đảo Hà Nam nên tuyến đƣờng hiện nay đã bị quá tải về năng lực thông xe dẫn đến kết cấu công trình bị xuống cấp nghiêm trọng. - Hiện trạng mặt đƣờng tuyến bị hƣ hỏng đƣợc thể hiện ở hình 1. Hiện trạng mặt đường tuyến xuống cấp - Để đảm bảo ổn định lâu dài cho công trình và đáp ứng nhu cầu về giao thông cho hiện tại và tƣơng lai thì việc đầu tƣ cải tạo nâng cấp công trình là hết sức cần thiết và phải kịp thời.

Mặt khác việc đầu tƣ xây dựng tuyến đƣờng cũng góp phần vào việc từng bƣớc hoàn chỉnh quy hoạch phát triển tổng thể hạ tầng giao thông thị xã Quảng Yên giai đoạn 2015-2020, định hƣớng đến năm 2030 đã đƣợc UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt. Kết luận - Từ những đặc điểm của khu vực thực trạng tuyến đƣờng và nhu cầu giao thông của ngƣời dân ta thấy đƣợc rõ những thuận lợi và khó khăn của khu vực tuyến đƣờng đi qua. Nâng cấp cải tạo tuyến đƣờng là một dự án cần thiết, đáp ứng nhu cầu đời sống của nhân dân và sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội khu vực tuyến đƣờng đi qua. 7 Chƣơng 2 XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ