ĐẶT VẤN ĐỀ Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu cơ sở hạ tầng. Giao thông nếu nhƣ đƣợc chú trọng đầu tƣ và phát triển thì đó là một điểm tựa lớn để thúc đẩy các lĩnh vực khác phát triển theo. Trƣớc những thay đổi của đất nƣớc khi Việt Nam đang trên đà phát triển hội nhập với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới, thì những đòi hỏi về sự đầu tƣ nâng cấp cơ sở hạ tầng cũng dần đƣợc nâng cao. Giao thông cần đƣợc nâng cấp, sửa chữa và thiết kế mới, vừa có thể tạo những điều kiện thuận lợi cho nhân dân đi lại và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vừa thúc đẩy đầu tƣ, thu hút nguồn vốn.
Từ những nhu cầu thiết yếu của xã hội trong vấn để phát triển hệ thống giao thông vận tải thì việc nghiên cứu thiết kế và xây dựng các công trình giao thông bền vững và đáp ứng đƣợc nhu cầu xã hội đã và đang đƣợc các cấp hết sức quan tâm. Nhận thấy nhu cầu cần thiết của các công trình giao thông, em đã chủ động nghiên cứu chuyên sâu về “ Thiết kế đƣờng ô tô ” trong quá trình theo học ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thuộc khoa Cơ Điện – Công Trình, Trƣờng Đại học Lâm nghiệp. Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học tập nghiên cứu tại trƣờng. Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹ tại trƣờng em đã đƣợc thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài “Khảo sát, thiết kế nâng cấp tuyến đường Nam Hòa- Phong Hải, đoạn Km 0+461,04 -:- Km 7+000”.
Đây là đề tài thực tế đầu tiên mà em thực hiện, vừa có thể áp dụng đƣợc những kiến thức đã đƣợc học vừa là tình cảm dành cho cuộc sống và con ngƣời đất mỏ. Trong quá trình thực hiện đề tài còn nhiều hạn chế, thiếu sót rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô. Em xin trân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Kỹ thuật công trình, các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã từng giảng dạy em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trƣờng. Đặc biệt là thầy giáo TS.
Đặng Văn Thanh ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này. Hà Nội, ngày 6 tháng 12 năm 2016. Sinh viên thực hiện Nguyễn Hoàng Dũng 1 Phần 1 KHẢO SÁT THIẾT KẾ CƠ SỞ DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG 2 Chƣơng 1 CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC 1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu 1.
Điều kiện tự nhiên - Ngày 25 tháng 11 năm 2011, Chính phủ Việt Nam ban hành nghị quyết số 100/NQ-CP, tái lập thị xã Quảng Yên trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của huyện Yên Hƣng, tỉnh Quảng Ninh. - Thị xã Quảng Yên nằm ven biển thuộc phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh, nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với tọa độ địa lý +Từ 20o45'06 - 21o02'09 vĩ độ Bắc. +Từ 106o45'30 - 106o0'59 độ kinh Đông. - Phía đông giáp với thành phố Hạ Long và vịnh Hạ Long, phía tây và nam giáp huyện Thủy Nguyên, huyện Cát Hải của thành phố Hải Phòng, phía bắc giáp thành phố Uông Bí và huyện Hoành Bồ.
- Vị trí tuyến đƣờng thiết kế thuộc địa phận phƣờng Nam Hòa và phƣờng Phong Hải Thị Xã Quảng Yên - Tỉnh Quảng Ninh. Điểm đầu tuyến đƣờng Km 0+461.04 thuộc địa giới hành chính phƣờng Nam Hòa tại ngã ba đầu cầu Chanh, điểm cuối Km 7+00 thuộc địa giới hành chính phƣờng Phong Hải nơi dự án cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đi qua. - Vị trí của tuyến đƣờng đƣợc thể hiện trên bản đồ ở Hình 1. Ví trí tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải 1.
Điều kiện khí tượng khu vực tuyến 1. Mưa - Phƣờng Nam Hòa và phƣờng Phong Hải cũng nhƣ các phƣờng khác của thị xã Quảng Yên đều có khí hậu đặc trƣng vùng ven biển miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhệt đới gió mùa đông lạnh, đồng thời chịu ảnh hƣởng của biển nên nóng ẩm và mƣa nhiều. Thời tiết nơi đây phân hóa thành 2 mùa gồm mùa hè nóng ẩm và mƣa nhiều, trái ngƣợc là mùa đông lạnh và khô : + Mùa hè thƣờng bắt đầu từ tháng 5-10. + Mùa đông kéo dài từ tháng 11- 4 năm sau.
- Lƣợng mƣa trung bình hàng năm gần 2000 mm, cao nhất có thể lên đến 2600 mm. Mùa mƣa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 tập trung 88% tổng lƣợng mƣa cả năm, số ngày mƣa trung bình hàng năm 160 - 170 ngày. - Lƣợng bốc hơi trung bình hàng năm 980,2 mm 1. Nhiệt độvà độ ẩm - Nhiệt độ cao nhất : 380C.
- Nhiệt độ thấp nhất : 50C. 4 - Nhiệt độ trung bình năm từ 22,9 oC - Số giờ nắng trung bình 1700-1800 h/năm - Độ ẩm không khí hàng năm khá cao, trung bình 81%,cao nhất vào tháng 3,4 lên tới 86% và thấp nhất 70% vào tháng 10, 11. Gió - Gió trong vùng không lớn trung bình chỉ 2,6 m/s. Gió mạnh vào các tháng 7- 10 chủ yếu hoạt động theo các hƣớng Tây Nam và Đông Bắc, vào các tháng 6-8 thƣờng xuất hiện giông trong tháng.
Ngoài ra, do ảnh hƣởng của các dãy núi nên tại các khu vực này thƣờng hình thành gió lùa, gió xoáy gây ảnh hƣởng trực tiếp đến sản xuất vụ mùa. Điều kiện dân sinh kinh tế - Tống dân số của thị xã Quảng Yên là 139. Mật độ dân số 414 ngƣời/km2 - Sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp + Tập trung đầu tƣ phát triển những cây, con có giá trị kinh tế cao. + Thị xã đã căn bản hoàn thành việc giao quyền sử dụng dât lâu dài (kể cả giao đất, giao rừng) cho các tổ chức và nhân dân quản lí kinh doanh.
+ Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển và đã xây dựng đƣợc cơ sở sản xuất giống tôm, cá. Đang từng bƣớc chuyển từ phƣơng thức nuôi quản canh sang cải tiến và bán thân canh và theo phƣơng thức công nghiệp. + Tốc độ tăng trƣởng GDP bình quân vẫn còn thấp, sản xuất nông nghiệp chỉ mang tính chất thuần nông, tự cung tự cấp là chính, chƣa có sản phẩm mũi nhọn, các ngành nghề ở nông thôn chƣa phát triển. - Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp + Thị xã đã hoàn thành quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2015- 2025, tiến hành xây dựng các cụm công nghiệp Đồng Mai, Minh Thành, Quảng Yên, Yên Giang, Tiền An, Hà An.
Trong đó khu công nghiệp đóng tàu Hà An và khu công nghiệp Sông Khoai (300ha) đã đƣợc tỉnh phê duyệt triển khai. - Cơ sở hạ tầng + Với nhiều công trình quan trọng đƣợc tập trung đầu tƣ xây dựng nhƣ hệ thống giao thông, cảng, bến, mạng lƣới điện, thông tin liên lạc, công trình cấp thoát 5 nƣớc, vệ sinh môi trƣờng, xây dựng mở rộng các đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu kinh tế, các cơ sở giao dục, y tế, văn hóa, truyền thanh, truyền hình, thể dục thể thao. - Giáo dục đào tạo,văn hóa thông tin + Công tác đào tạo phát triển tốt, số trẻ em đến trƣờng ngày càng cao hoàn thành chƣơng trình phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi + Công tác xóa mù chữ thƣờng xuyên đƣợc đẩy mạnh, số ngƣời mù chữ và mù chữ trở lại trông độ tuổi chỉ còn tỉ lệ rất thấp 0,8% + Các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đã và đang đƣợc đầu tƣ tôn tạo nhƣ đền Trần Hƣng Đạo, đƣờng vào bãi cọc Bạc Đằng, Miếu Tiên Công. Sự cần thiết phải xây dựng tuyến đƣờng 1.
Định hướng phát triển KTXH - Giao thông vận tải là bộ phận rất quan trọng của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, phải đƣợc ƣu tiên đầu tƣ từ trƣớc với tốc độ nhanh hơn so với các ngành kinh tế, làm tiền đề, tạo động lực cho các ngành kinh tế khác phát triển. - Tận dụng tối đa năng lực cơ sở hạ tâng giao thông hiện có, coi trọng công tác bảo trì, nâng cấp các công trình hiện có. Các công trình làm mới phải đƣợc xem xét, lựa chọn với các mục tiêu kinh tế xã hội an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo. - Phát huy tối đa về địa lý của huyện, phát triển hệ thống giao thông vận tải đối ngoại nhƣ cảng đƣờng sông, hệ thống giao thông ở các trọng điểm kinh tế nhƣ các khu công nghiệp, các vùng sản xuất hàng hóa.
- Phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ thƣơng mại cảng, kho vận và vận tải biển đẩy mạnh khai thác các vùng kinh tế hƣớng tới đƣa thị xã Quảng Yên đạt đô thị loại 3. Sự cần thiết đầu tư - Tuyến đƣờng Nam Hòa - Phong Hải trƣớc đây thuộc giai đoạn 2 dự án cải tạo nâng cấp đƣờng Cầu Chanh - Liên Vị của Huyện Yên Hƣng tỉnh Quảng Ninh (nay là thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh) năm 2007 với tiêu chuẩn thiết kế đƣờng cấp V miền núi bề rộng nền đƣờng Bn = 5.5m 6 - Với vai trò là tuyến đƣờng bộ duy nhất trong vận tải hành khách và hàng hóa phục vụ cho hơn sáu vạn dân thuộc đảo Hà Nam nên tuyến đƣờng hiện nay đã bị quá tải về năng lực thông xe dẫn đến kết cấu công trình bị xuống cấp nghiêm trọng. - Hiện trạng mặt đƣờng tuyến bị hƣ hỏng đƣợc thể hiện ở hình 1. Hiện trạng mặt đường tuyến xuống cấp - Để đảm bảo ổn định lâu dài cho công trình và đáp ứng nhu cầu về giao thông cho hiện tại và tƣơng lai thì việc đầu tƣ cải tạo nâng cấp công trình là hết sức cần thiết và phải kịp thời.
Mặt khác việc đầu tƣ xây dựng tuyến đƣờng cũng góp phần vào việc từng bƣớc hoàn chỉnh quy hoạch phát triển tổng thể hạ tầng giao thông thị xã Quảng Yên giai đoạn 2015-2020, định hƣớng đến năm 2030 đã đƣợc UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt. Kết luận - Từ những đặc điểm của khu vực thực trạng tuyến đƣờng và nhu cầu giao thông của ngƣời dân ta thấy đƣợc rõ những thuận lợi và khó khăn của khu vực tuyến đƣờng đi qua. Nâng cấp cải tạo tuyến đƣờng là một dự án cần thiết, đáp ứng nhu cầu đời sống của nhân dân và sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội khu vực tuyến đƣờng đi qua. 7 Chƣơng 2 XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN 2.