Đồ án: Khảo sát thiết kế nâng cấp đường Nam Hòa Phong Hải (Km1+500 - Km2+500)

Khảo sát thiết kế nâng cấp tuyến đường Nam Hòa Phong Hải. Đảm bảo giao thông thuận tiện, an toàn, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án nâng cấp tuyến đường Nam Hòa Phong Hải

Dự án khảo sát thiết kế nâng cấp tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải đoạn Km 1+500 – Km 2+500 là một hạng mục hạ tầng giao thông trọng điểm, đóng vai trò then chốt trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Quảng Yên. Giao thông vận tải là nền tảng, là đòn bẩy cho các ngành kinh tế khác, và việc nâng cấp tuyến đường này đáp ứng nhu cầu cấp thiết về đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy đầu tư và kết nối các vùng kinh tế. Sự phát triển của khu vực, đặc biệt sau khi cầu Chanh đi vào hoạt động và quy hoạch khu kinh tế Đầm Nhà Mạc, đã tạo ra áp lực giao thông ngày càng lớn lên tuyến đường hiện hữu. Việc đầu tư cải tạo, nâng cấp không chỉ giải quyết các vấn đề trước mắt mà còn tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững trong tương lai, từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông đồng bộ theo định hướng đến năm 2030 của tỉnh Quảng Ninh. Nghiên cứu này trình bày chi tiết quá trình từ khảo sát thực địa, tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật, đến thiết kế chi tiết các yếu tố hình học và kết cấu, đảm bảo công trình sau khi hoàn thành đạt tiêu chuẩn chất lượng và hiệu quả khai thác cao.

1.1. Sự cần thiết đầu tư và định hướng phát triển KTXH

Việc đầu tư nâng cấp tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải là một yêu cầu tất yếu xuất phát từ thực tiễn phát triển. Tuyến đường là một phần quan trọng của kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, phải được ưu tiên đầu tư đi trước để tạo động lực. Hiện trạng tuyến đường đã xuống cấp, không còn đáp ứng được nhu cầu vận tải ngày càng tăng. Theo định hướng phát triển của thị xã Quảng Yên đến năm 2025, khu vực sẽ hình thành nhiều cụm công nghiệp lớn như Đông Mai, Minh Thành, và đặc biệt là khu kinh tế tổng hợp Đầm Nhà Mạc. Do đó, việc nâng cấp tuyến đường sẽ góp phần phân luồng giao thông, vận chuyển vật tư, thiết bị xây dựng và hàng hóa, tạo ra một mạng lưới kết nối thông suốt từ khu vực này đến Quốc lộ 18. Đây là bước đi chiến lược nhằm hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể hạ tầng giao thông đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt, đảm bảo sự phát triển đồng bộ và bền vững.

1.2. Hiện trạng tuyến đường và những thách thức kỹ thuật

Hiện trạng mặt đường tuyến Nam Hòa - Phong Hải đã bị hư hỏng nghiêm trọng ở nhiều đoạn, ảnh hưởng lớn đến an toàn giao thông và hiệu quả vận hành. Các hư hỏng này không chỉ gây khó khăn cho việc đi lại của người dân mà còn làm tăng chi phí bảo trì và vận doanh phương tiện. Thách thức lớn nhất trong công tác khảo sát thiết kế nâng cấp tuyến đường là phải giải quyết triệt để các vấn đề của nền và mặt đường cũ, đồng thời tối ưu hóa các yếu tố hình học để phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật mới. Tuyến đường đi qua khu vực dân cư đông đúc, có điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp, đòi hỏi quá trình khảo sát phải chi tiết và chính xác. Việc lựa chọn phương án tuyến bám sát đường cũ giúp giảm thiểu chi phí giải phóng mặt bằng nhưng cũng đặt ra bài toán về tổ chức thi công để không làm gián đoạn cuộc sống người dân.

1.3. Mục tiêu cụ thể của dự án nâng cấp tuyến đường

Mục tiêu chính của dự án là cải tạo và nâng cấp tuyến đường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường ô tô cấp IV miền núi, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn và ổn định lâu dài. Cụ thể, dự án hướng đến việc nâng cao năng lực thông hành, đáp ứng lưu lượng xe dự báo cho năm tương lai (năm thứ 15) là 1595 xe con quy đổi/ngày đêm. Các hạng mục công việc bao gồm: thiết kế lại các yếu tố hình học như bình đồ, trắc dọc, trắc ngang; xây dựng mới và gia cố kết cấu áo đường bền vững; hoàn thiện hệ thống công trình thoát nước ngang và dọc; tính toán tối ưu khối lượng đào đắp để tiết kiệm chi phí. Dự án sau khi hoàn thành sẽ cải thiện đáng kể bộ mặt kinh tế-xã hội của phường Nam Hòa, Phong Hải và toàn thị xã Quảng Yên.

II. Hướng dẫn quy trình khảo sát thực địa và thu thập số liệu

Công tác khảo sát thực địa là giai đoạn nền tảng, quyết định đến độ chính xác và tính khả thi của toàn bộ dự án thiết kế. Quy trình khảo sát được thực hiện nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn ngành, cụ thể là 22TCN 163-2000, nhằm thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu cần thiết cho việc lập thiết kế kỹ thuật và dự toán. Quá trình này bao gồm nhiều bước, từ công tác chuẩn bị, thăm tuyến sơ bộ, đến đo đạc chi tiết các yếu tố hình học, khảo sát địa chất, thủy văn và hiện trạng các công trình trên tuyến. Việc áp dụng các phương pháp và thiết bị đo đạc hiện đại như máy toàn đạc điện tử DTM552 đảm bảo số liệu thu thập có độ tin cậy cao. Kết quả của công tác khảo sát là cơ sở để lựa chọn phương án tuyến tối ưu, thiết kế các yếu tố kỹ thuật và tính toán khối lượng thi công, góp phần vào thành công chung của dự án nâng cấp tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải.

2.1. Phương pháp đo đạc và các thiết bị sử dụng

Phương pháp khảo sát chính được áp dụng là đo đạc trực tiếp tại thực địa. Các thiết bị chuyên dụng được sử dụng để đảm bảo độ chính xác cao. Cụ thể, máy toàn đạc điện tử DTM552 được dùng để đo dài, đo chênh cao và lập bản đồ trắc ngang. Máy địa bàn ba chân được sử dụng để đo góc chuyển hướng tại các đỉnh đường cong. Ngoài ra, các dụng cụ hỗ trợ khác như cọc tiêu, gương, thước dây, sơn, búa... cũng được chuẩn bị đầy đủ. Quy trình đo đạc được thực hiện hai lượt để kiểm tra và hạn chế sai số. Tất cả số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng ADS Civil để xây dựng các bản vẽ thiết kế cơ sở, bao gồm bình đồ, trắc dọctrắc ngang.

2.2. Công tác cắm tuyến và đo đạc chi tiết hiện trường

Công tác cắm tuyến được tiến hành bám sát theo tim đường cũ nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến khu dân cư hai bên và tối ưu chi phí giải phóng mặt bằng. Quá trình này bắt đầu bằng việc cắm các cọc đỉnh (Đ), sau đó xác định các yếu tố đường cong như tiếp đầu (TĐ), tiếp cuối (TC) và phân giác (P). Dựa trên đó, các cọc chi tiết được cắm với mật độ: 20m/cọc trên đường thẳng và 10m/cọc trong đường cong. Công tác đo dài và đo cao tại tim tuyến được thực hiện cho tất cả các cọc đã cắm để xác định lý trình và cao độ tự nhiên. Các số liệu này là đầu vào quan trọng cho việc thiết kế đường đỏ trên trắc dọc và tính toán khối lượng đào đắp.

2.3. Khảo sát điều kiện địa chất và thủy văn khu vực

Việc phân tích đặc điểm địa chất và thủy văn là không thể thiếu trong quá trình khảo sát thiết kế. Khu vực thị xã Quảng Yên có địa hình đồng bằng ven biển, đất đai chủ yếu là đất phù sa và đất feralit. Nền đất có tiềm năng cho nông nghiệp nhưng cũng đặt ra các thách thức về ổn định cho nền đường. Về thủy văn, mạng lưới sông ngòi khá dày, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và chịu ảnh hưởng của thủy triều. Lượng mưa trung bình hàng năm gần 2000 mm, tập trung chủ yếu vào mùa hè. Các thông số này là cơ sở quan trọng để thiết kế hệ thống công trình thoát nước hiệu quả, bao gồm việc xác định vị trí, khẩu độ cống và thiết kế rãnh dọc, đảm bảo nền đường luôn khô ráo và ổn định.

III. Phương pháp tính toán các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản

Việc xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản là bước đi cốt lõi trong quá trình khảo sát thiết kế nâng cấp tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải. Dựa trên các số liệu khảo sát, kết hợp với các quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005, cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định là đường cấp IV miền núi với vận tốc thiết kế Vtk = 40km/h. Từ đó, tất cả các chỉ tiêu hình học của đường như bề rộng mặt cắt ngang, bán kính đường cong, tầm nhìn, độ dốc dọc và các yếu tố đường cong đứng đều được tính toán một cách chi tiết. Quá trình tính toán này không chỉ đảm bảo công trình tuân thủ quy phạm mà còn hướng đến việc tối ưu hóa hiệu quả khai thác, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông, đồng thời cân đối với chi phí đầu tư xây dựng. Các chỉ tiêu này là bộ khung để triển khai các bản vẽ thiết kế chi tiết.

3.1. Xác định chỉ tiêu kỹ thuật trên mặt cắt ngang

Mặt cắt ngang đường được thiết kế với quy mô 2 làn xe. Dựa trên tính toán và tiêu chuẩn TCVN 4054-05, các thông số được lựa chọn như sau: Bề rộng mặt đường (phần xe chạy) là Bm = 5,5m (mỗi làn 2,75m). Bề rộng lề đường mỗi bên là 1,0m, trong đó có 0,5m lề gia cố. Tổng cộng, bề rộng nền đường đạt 7,5m. Độ dốc ngang mặt đường bê tông nhựa được thiết kế là 2% để đảm bảo thoát nước tốt. Phần lề gia cố có cùng độ dốc 2%, trong khi lề không gia cố có độ dốc 4%. Các chỉ tiêu này được áp dụng thống nhất trên toàn tuyến, là cơ sở để thiết kế trắc ngang điển hình và tính toán khối lượng vật liệu.

3.2. Tính toán yếu tố hình học bình đồ và trắc dọc

Thiết kế bình đồ tập trung vào việc xác định các bán kính đường cong nằm tối thiểu để đảm bảo xe chạy an toàn. Theo tính toán, bán kính cong nằm tối thiểu thông thường được chọn là Rmin = 125m. Đối với trắc dọc, độ dốc dọc tối đa được xác định dựa trên điều kiện sức kéo của xe và quy phạm. Kết quả tính toán cho thấy độ dốc dọc tối đa có thể đạt 9%, tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và vận hành kinh tế, trị số được chọn là imax = 8% theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi. Các đoạn đổi dốc được nối bằng các đường cong đứng lồi và lõm với bán kính tối thiểu lần lượt là 700m và 450m, đảm bảo tầm nhìn và sự êm thuận khi xe chạy.

3.3. Đảm bảo an toàn qua tầm nhìn và độ dốc siêu cao

An toàn giao thông là yếu tố được đặt lên hàng đầu. Chiều dài tầm nhìn xe chạy được tính toán cho ba trường hợp: tầm nhìn một chiều (trước chướng ngại vật), tầm nhìn hai chiều (thấy xe ngược chiều) và tầm nhìn vượt xe. Theo TCVN 4054-05, chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều tối thiểu với Vtk=40km/h là S2 = 80m. Để tăng ổn định cho xe khi vào cua, mặt đường được thiết kế có siêu cao. Độ dốc siêu cao được tính toán dựa trên vận tốc và bán kính đường cong. Với các bán kính từ 65m đến 600m, độ dốc siêu cao dao động từ 2% đến 6%. Ngoài ra, mặt đường trên đường cong cũng được mở rộng để đảm bảo các xe có kích thước lớn di chuyển an toàn.

IV. Giải pháp thiết kế kết cấu áo đường và hệ thống thoát nước

Một trong những hạng mục quan trọng nhất của dự án khảo sát thiết kế nâng cấp tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải là thiết kế kết cấu áo đường và hệ thống thoát nước. Áo đường là bộ phận chịu tác động trực tiếp từ tải trọng xe và các yếu tố môi trường, do đó phải có đủ cường độ, độ bằng phẳng và độ nhám cần thiết. Việc lựa chọn phương án kết cấu áo đường phù hợp sẽ quyết định đến tuổi thọ và chi phí bảo trì của công trình. Song song đó, hệ thống thoát nước bao gồm các công trình thoát nước ngang (cống) và rãnh dọc phải được thiết kế đồng bộ và hiệu quả. Một hệ thống thoát nước tốt sẽ bảo vệ nền đường khỏi tác động của nước, giữ cho nền đường luôn ổn định, từ đó đảm bảo độ bền vững cho toàn bộ kết cấu.

4.1. Nguyên tắc thiết kế và lựa chọn kết cấu áo đường

Nguyên tắc thiết kế kết cấu áo đường là phải đảm bảo đủ cường độ chịu biến dạng thẳng đứng, biến dạng trượt và các tác động do nhiệt độ. Dựa trên phân tích điều kiện thực tế và yêu cầu kỹ thuật, phương án được đề xuất là kết cấu áo đường mềm. Loại kết cấu này gồm nhiều lớp vật liệu, với tầng mặt bằng bê tông nhựa, tầng móng bằng các loại cấp phối đá dăm. Cụ thể, các lớp vật liệu được đề xuất bao gồm: lớp bê tông nhựa hạt mịn, lớp cấp phối đá dăm loại I và lớp cấp phối đá dăm loại II. Thiết kế này có khả năng chịu uốn không lớn nhưng chịu nén và cắt trượt tốt, phù hợp với điều kiện tải trọng và khí hậu tại khu vực.

4.2. Thiết kế hệ thống cống và rãnh thoát nước dọc

Hệ thống công trình thoát nước được thiết kế để giải quyết triệt để vấn đề úng ngập. Đối với thoát nước ngang, các vị trí có dòng chảy hoặc tụ thủy được bố trí cống. Dựa trên khảo sát, một số cống cũ đủ điều kiện được tận dụng, còn lại sẽ xây mới. Toàn bộ cống cấu tạo được chọn có khẩu độ 75 (KĐ 75). Đối với thoát nước dọc, rãnh dọc được xây dựng tại các đoạn đường đào, nửa đào nửa đắp và khu vực đông dân cư. Loại rãnh được lựa chọn là rãnh hình thang kích thước 40x40x40 (cm) hoặc rãnh xây gạch, móng bê tông, đảm bảo thu và thoát nước mưa, nước sinh hoạt hiệu quả ra khỏi phạm vi nền đường.

4.3. Phương pháp tính toán khối lượng đào đắp nền đường

Tính toán khối lượng đào đắp là công việc quan trọng để lập dự toán và lên kế hoạch thi công. Khối lượng này được xác định dựa trên diện tích đào hoặc đắp tại mỗi mặt cắt ngang chi tiết. Công thức tính toán trung bình diện tích được áp dụng: V = ((F1 + F2) / 2) * L, trong đó F1, F2 là diện tích mặt cắt và L là khoảng cách giữa chúng. Do phương án tuyến bám sát đường cũ và địa hình tương đối bằng phẳng, tổng khối lượng đào đắp được tối ưu hóa ở mức thấp nhất. Việc này không chỉ giúp giảm chi phí xây dựng mà còn hạn chế tác động đến môi trường xung quanh, thể hiện tính kinh tế và bền vững của dự án nâng cấp tuyến đường.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu cơ sở hạ tầng. Giao thông nếu nhƣ đƣợc chú trọng đầu tƣ và phát triển thì đó là một điểm tựa lớn để thúc đẩy các lĩnh vực khác phát triển theo. Trƣớc những thay đổi của đất nƣớc khi Việt Nam đang trên đà phát triển hội nhập với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới, thì những đòi hỏi về sự đầu tƣ nâng cấp cơ sở hạ tầng cũng dần đƣợc nâng cao. Giao thông cần đƣợc nâng cấp, sửa chữa và thiết kế mới, vừa có thể tạo những điều kiện thuận lợi cho nhân dân đi lại và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vừa thúc đẩy đầu tƣ, thu hút nguồn vốn.

Từ những nhu cầu thiết yếu của xã hội trong vấn để phát triển hệ thống giao thông vận tải thì việc nghiên cứu thiết kế và xây dựng các công trình giao thông bền vững và đáp ứng đƣợc nhu cầu xã hội đã và đang đƣợc các cấp hết sức quan tâm. Nhận thấy nhu cầu cần thiết của các công trình giao thông, em đã chủ động nghiên cứu chuyên sâu về “Thiết kế đƣờng ô tô” trong quá trình theo học ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thuộc Khoa Cơ Điện – Công Trình, Trƣờng Đại học Lâm nghiệp. Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học tập nghiên cứu tại trƣờng. Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹ tại trƣờng em đã đƣợc thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài:“Khảo sát, thiết kế nâng cấp tuyến đường Nam Hòa - Phong Hải, đoạn Km 1+500 – Km 2+500”.

Đây là đề tài thực tế đầu tiên mà em thực hiện, có thể áp dụng đƣợc những kiến thức đã đƣợc học mặt khác còn là tình cảm dành cho cuộc sống con ngƣời đất mỏ. Trong quá trình thực hiện đề tài còn nhiều hạn chế, thiếu sót rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy, cô. Em xin trân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Kỹ thuật công trình, các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã từng giảng dạy em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trƣờng. Đặc biệt là thầy giáo TS.

Đặng Văn Thanhngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này. Hà Nội, ngày 1tháng 12năm 2016. Sinh viên Nguyễn Ngọc Đoan 6 PHẦN I KHẢO SÁT THIẾT KẾ CƠ SỞ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG ` 7 Chƣơng 1 CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC 1. Những căn cứ pháp lí để lập dự án - Văn bản số 1613/UBND – GTBĐ ngày 12/4/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc chuẩn bị đầu tƣ một số đƣờng của Thị Xã Quảng Yên.

- Quyết định „„ V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hạ tầng giao thông Thị xã Quảng Yên giai đoạn 2015 – 2020 , định hƣớng đến năm 2030, số 1175/QĐ-UBND ngày 11/01/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh. - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ „„ V/v quản lí chất lƣợng công trình xây dựng‟‟. - Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ „„ V/v quản lí dự án đầu tƣ xây dựng công trình.‟‟ - Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003. Nghị định cố 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lí dự án đầu tƣ xây dựng công trình.

- Thông tƣ số: 03/2009/TT-BXD 15/04/2009 của Bộ Xây Dựng quy định chi tiết một số nội dung của nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quả lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình. - Thông tƣ số:05/2009/TT-BXD 15/04/2009 của Bộ Xây Dựng hƣớng dẫn điều chính dự toán xây dựng công trình. - Nghị định số/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của chính phủ về quản lý chi phí công trình xây dựng: Nghị định số 03/2008 /NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về việc sữa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP. - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng.

- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng. Đặc điểm khu vực nghiên cứu 1. Điều kiện tự nhiên. - Quảng Yên là một thị xã đƣợc tái lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của thị xã Quảng Yên theo Nghị quyết số 100/NQ-CP của chính phủ ngày 25 tháng 11 năm 2011 ban hành.

- Thị xã Quảng Yên nằm ven biển thuộc phía Tây nam của tỉnh Quảng Ninh, nằm trong vùng châu thổ sông Hồng với tọa độ địa lý là: + Từ 20o45'06 - 21o02'09 vĩ độ Bắc. + Từ 106o45'30 - 106o0'59 độ kinh Đông. - Phía đông giáp với thành phố Hạ Long và vịnh Hạ Long, phía tây và nam giáp huyện Thủy Nguyên, huyện Cát Hải của thành phố Hải Phòng, phía bắc giáp thành phố Uông Bí và huyện Hoành Bồ. - Vị trí tuyến đƣờng thiết kế thuộc địa phận phƣờng Nam Hòa và phƣờng Phong Hải TX.

Điểm đầu tuyến đƣờng Km0+461.04 thuộc địa giới hành chính phƣờng Nam Hòa tại ngã ba đầu cầu Chanh, điểm cuối Km7 thuộc địa giới hành chính phƣờng Phong Hải hƣớng đi sang xã Liên Vị- Quảng Yên. Dƣới đây là bản đồ mô tả tuyến đƣờng khảo sát. Bản đồ tuyến đường Nam Hòa – Phong Hải 9 -`Phƣờng Nam Hòa nằm trên đảo Hà Nam, phía Bắc giáp với sông Chanh, phía Đông giáp với xã Cẩm La – TX. Quảng Yên, phía Tây giáp với sông Bạch Đằng, phía Nam giáp với phƣờng Yên Hải.

-Phƣờng Phong Hải nằm trên đảo Hà Nam, phía Bắc giáp với xã Cẩm La, phía Đông giáp với phƣờng Phong Cốc, phía Nam giáp với xã Liên Hòa, phía Tây giáp Biển Đông. Điều kiện khí tượng khu vực tuyến 1. Mưa - Phƣờng Nam Hòa và phƣờng Phong Hải cũng nhƣ các phƣờng khác của thị xã Quảng Yên đều có khí hậu đặc trƣng vùng ven biển miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhệt đới gió mùa đông lạnh, đồng thời chịu ảnh hƣởng của biển nên nóng ẩm và mƣa nhiều. Thời tiết nơi đây phân hóa thành 2 mùa gồm mùa hè nóng ẩm và mƣa nhiều, trái ngƣợc là mùa đông lạnh và khô : + Mùa hè thƣờng bắt đầu từ thánh 5 đến tháng 10.

+ Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. - Lƣợng mƣa trung bình hàng năm gần 2000 mm, cao nhất có thể lên đến 2600 mm. Mùa mƣa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 tập trung 88% tổng lƣợng mƣa cả năm, số ngày mƣa trung bình hàng năm 160-170 ngày. - Lƣợng bốc hơi trung bình hàng năm 980,2 mm 1.

Nhiệt độ - Nhiệt độ trong năm thay đổi theo các mùa. - Một số đặc trƣng về nhiệt độ : + Nhiệt độ cao nhất: 380C. + Nhiệt độ thấp nhất: 50C. + Nhiệt độ trung bình năm từ 22,90 oC - Số giờ nắng trung bình 1700-1800 h/năm.

Độ ẩm Độ ẩm không khí hàng năm khá cao, trung bình 81%, cao nhất vào tháng 3,4 lên tới 86% , và thấp nhất 70% vào tháng 10, tháng 11. Gió 10 Gió trongvùng không lớn trung bình chỉ 2,6 m/giây. Gió mạnh vào các tháng 7-10. Hƣớng thịnh hành là Tây nam và Đông bắc.

Vào các tháng 6-8 thƣờng xuất hiện giông trong tháng. Ngoài ra, do ảnh hƣởng của các dãy núi nên tại các khu vực này thƣờng hình thành gió lùa, gió xoáy gây ảnh hƣởng trực tiếp đến sản xuất, nhất là về vụ mùa. Các hiện tượng thời tiết đặc biệt Nhìn chung khí hậu của thị xã Quảng Yên khá ôn hòa, không chỉ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp mà còn thích hợp cho du lịch nghỉ dƣỡng. Tuy nhiên do địa hình tƣơng đối bằng phẳng và thấp, lại nằm sát biển, nhiều cửa sông bao quanh nên chịu ảnh hƣởng của nhiều thiên tai: bão, lũ, lụt, thủy triều, nƣớc dâng.

Hàng năm trung bình có từ 3-5 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào Quảng Yên, có năm bão mạnh cấp 10-12 và kèm theo mƣa lớn, gây thiệt hại lớn về cả ngƣời và của. Đặc biệt nếu vào mùa mƣa bão lớn trùng với thời gian triều cƣờng thì tình hình càng trở nên đặc biệt nguy hiểm, có thể gây úng ngập và phá hủy hệ thống đê biển. Điều kiện dân sinh kinh tế 1. Dân số Tổng số dân số: 139.

Dân số đứng thứ tƣ toàn tỉnh. Mật độ dân số 414 ngƣời/Km2 tỷ lệ tăng dân số toàn huyện là 1,5%, trong đó tăng tự nhiên 1,25%.Tình hình phát triển kinh tế - Trong những năm vừa qua, nhất là từ năm 1995 trở lại đây, dƣới ánh sáng của nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 8, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ 10. Đảng bộ các cấp chính quyền và nhân dân thị xã Quảng Yên đã tranh thủ đƣợc những mặt thuận lợi, vƣợt qua khó khăn, thử thách nên đã tạo ra đƣợc sự chuyển biến quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trên tất cả các ngành, lĩnh vực. - Những năm vừa qua, nhất là từ năm 1990 trở lại đây, nhờ có sự thay đổi mới về cơ chế quản lí và chính sách kinh tế, chuyển từ kinh tế tập trung sang cơ chế thị trƣờng có sự quản lí của nhà nƣớc, cùng với sự tập trung chỉ đạo của Đảng bộ chính quyền, nền KT-XH của thị xã Quảng Yên bƣớc đầu đã có chuyển biến tích cực.

- Thu ngân sách thị xã của huyện tăng. Những năm qua, thị xã đã dành một khoản ngân sách đáng kể, cùng với sự hỗ trợ của tỉnh và tranh thủ nguồn vốn tài trợ của nƣớc ngoài để 11 đầu tƣ phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, đặc biệt là xây dựng hạ tầng và đạt đƣợc những kết quả quan trọng. Nhờ đó bộ mặt kinh tế xã hội của huyện đã có những thay đổi khá lớn, đời sống của nhân dân đƣợc cải thiện. Về sản xuất nông- lâm nghiệp - Mặc dù thƣờng xuyên gặp khó khăn do thiên tai và thiếu thốn, song sản xuất nông lâm ngƣ nghiệp không ngừng phát triển đời sống nông dân đƣợc cải thiện rõ rệt.

Công cuộc đổi mới đã thực sự cuốn hút và khơi dậy đƣợc tiềm năng sẵn có của hàng vạn hộ nông dân tự bỏ vốn, vay vốn đầu tƣ phát triển những cây con có giá trị kinh tế cao. - Thị xã đã căn bản hoàn thành việc giao quyền sử dụng đất lâu dài( kể cả giao đất, giao rừng) cho các tổ chức và nhân dân quản lí kinh doanh. - Thị xã đã tập trung nỗ lực mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển và đã xây dựng đƣợc cơ sở sản xuất giống tôm, cá. Bƣớc đầu phát triển nuối các loại tôm sú, tôm he, sò huyết, cá rô phi đơn tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ