Khảo Sát Thành Phần Kim Loại Trong Bảng Mạch Điện Tủ Phế Thải

Khảo sát thành phần kim loại trong bảng mạch điện tử phế thải và thu hồi kim loại đồng bằng phương pháp điện hóa hiệu quả và bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

192
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn

1.5. E-waste - hiện trạng và những thách thức

1.6. Thành phần của bảng mạch điện tử phế thải

1.6.1. Thành phần bảng mạch

1.6.2. Kim loại đồng

1.6.3. Nguyên tố đất hiếm

1.7. Thu gom rác thải bảng mạch điện tử

1.8. Các phương pháp thu hồi kim loại

1.8.1. Thu hồi kim loại bằng phương pháp hỏa luyện

1.8.2. Thu hồi kim loại bằng phương pháp thủy luyện

1.8.2.1. Sử dụng các acid hòa tách
1.8.2.2. Sử dụng các tác nhân tạo phức
1.8.2.3. Sử dụng tác nhân base

1.8.3. Thu hồi kim loại bằng phương pháp sinh điện hóa

1.8.4. Thu hồi kim loại đồng bằng phương pháp điện phân

1.8.5. Lý thuyết về động học điện hóa

1.8.6. Lý thuyết về khuếch tán

1.8.7. Nghiên cứu phương pháp điện phân dung dịch hòa tách

1.8.8. Nghiên cứu phương pháp điện phân kết hợp hòa tách

2. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp nghiên cứu, hóa chất, thiết bị

2.1.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.2. Vật liệu thô và xử lý cơ học

2.1.3. Phân tích thành phần bảng mạch điện tử

2.1.3.1. Phương pháp khối phổ ghép plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)
2.1.3.2. Phân tích mẫu

2.1.4. Xử lý WPCBs bằng acid sulfuric loãng để tăng hàm lượng đồng

2.1.5. Nghiên cứu quá trình điện phân dung dịch hòa tách WPCBs bằng acid

2.1.5.1. Quá trình hòa tách bột WPCBs trong acid nitric
2.1.5.2. Đo điện hoá dung dịch hòa tách acid
2.1.5.3. Xác định hàm lượng đồng trong dung dịch hòa tách bằng phương pháp Vôn - Ampc hòa tan anod (ASV)
2.1.5.4. Hệ đo điện hóa ba điện cực
2.1.5.5. Quét thế vòng tuần hoàn (CV)
2.1.5.6. Quét thế tuyến tính (LSV) dung dịch hòa tách
2.1.5.7. Quá trình diện phân trong môi trường acid
2.1.5.8. Công thức tính hiệu suất điện phân
2.1.5.9. Tối ưu mật độ dòng điện
2.1.5.10. Kiểm soát pH của dung dịch hòa tách
2.1.5.11. Ảnh hưởng của nhiệt độ điện phân
2.1.5.12. Khảo sát tính chất sản phẩm đồng thu được trên cathod và chì dioxide trên anod bằng nhiễu xạ tia X (XRD)
2.1.5.13. Xác định hàm lượng đồng trong lớp phủ cathod sau khi điện phân bằng phương pháp phô tán xạ năng lượng tia X (EDX)

2.1.6. Xây dựng quy trình đồng thời điện phân - hòa tách thu hồi kim loại đồng trong môi trường base

2.1.6.1. Quy trình điện phân - hòa tách kết hợp trong môi trường base
2.1.6.2. Định lượng hàm lượng đồng trong WPCBs (sau khi xử lý với H2SO4 loãng)
2.1.6.3. Xác định hàm lượng đồng bằng phương pháp EDX
2.1.6.4. Xác định hàm lượng đồng bằng phương pháp AAS
2.1.6.5. Chế tạo màng điện cực anod từ WPCBs
2.1.6.6. Đo điện hoá dung dịch điện phân base
2.1.6.6.1. Quét thể cv dung dịch điện phân
2.1.6.6.2. Phân cực cathod
2.1.6.6.3. Phân cực anod
2.1.6.7. Khảo sát quá trình điện phân trong môi trường base
2.1.6.7.1. Ảnh hưởng của mật độ dòng điện và thời gian điện phân
2.1.6.7.2. Mối liên hệ tốc độ khuấy và mật độ dòng điện
2.1.6.7.3. Thay đổi nồng độ Cu2+ trong dung dịch điện phân
2.1.6.7.4. Đánh giá ảnh hưởng của nồng độ dung dịch điện phân amoniac/muối amoni
2.1.6.8. Khảo sát tính chất anod WPCBs và sản phẩm đồng thu hồi
2.1.6.8.1. Hiển vi điện tử quét phát xạ trường (FESEM)
2.1.6.8.2. Hiển vi điện tử quét (SEM)
2.1.6.8.3. Nhiễu xạ tia X (XRD)
2.1.6.8.4. Hiển vi lực nguyên tử (AFM)
2.1.6.8.5. Phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX)
2.1.6.8.6. Đo tổng trở của màng anod WPCBs
2.1.6.8.6.1. Phương pháp phổ tổng trở điện hóa (EIS)
2.1.6.8.6.2. Ảnh hưởng của nồng độ Cu2+ lên tổng trở của màng WPCBs trong dung dịch amoniac

3. THÀNH PHẦN KIM LOẠI CỦA BẢNG MẠCH ĐIỆN TỬ

3.1. Thành phần kim loại của WPCBs đã qua sơ chế

3.1.1. Các kim loại cơ bản

3.1.2. Các nguyên tố đất hiếm

3.2. Thành phần kim loại của WPCBs nguyên trạng

3.2.1. Các kim loại cơ bản

3.2.2. Nguyên tố đất hiếm

3.3. Đánh giá kinh tế khi thu hồi các kim loại trong WPCBs nguyên trạng

3.4. Kết luận Chương 3

4. THU HỒI ĐỒNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH HÒA TÁCH TRONG MÔI TRƯỜNG ACID

4.1. Kết quả đo điện hoá dung dịch hòa tách

4.1.1. Xác định hàm lượng đồng trong dung dịch hòa tách WPCBs bằng phương pháp ASV

4.1.1.1. Khảo sát thời gian tích góp (td)
4.1.1.2. Xác định hàm lượng đồng bằng phương pháp thêm chuẩn

4.1.2. Quét thế cv dung dịch hòa tách

4.1.2.1. Xác định cv của dung dịch hòa tách
4.1.2.2. Tính hệ số khuếch tán của ion đồng trong dung dịch hòa tách

4.1.3. Đo LSV dung dịch hòa tách

4.1.3.1. Đo LSV của dung dịch mô phỏng
4.1.3.2. Đo LSV của dung dịch hòa tách

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điện phân thu hồi kim loại đồng trong môi trường acid

4.2.1. Mật độ dòng điện

4.2.2. Phân tích sản phẩm ở cathod và anod

4.3. Kết luận Chương 4

5. THU HỒI ĐỒNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN KẾT HỢP HÒA TÁCH TRONG MÔI TRƯỜNG BASE

5.1. Thành phần bột WPCBs sau khi xử lý bằng acid sulfuric loãng

5.2. Màng điện cực anod từ bột WPCBs sau khi hòa tách

5.3. Đánh giá tính chất điện hóa của hệ điện phân base

5.3.1. Quét thế cv hệ điện phân

5.3.1.1. Đo cv trong dung dịch điện phân base
5.3.1.2. Tính hệ số khuếch tán của ion đồng trong dung dịchđiện phân base
5.3.1.3. Biện luận đường cong phân cực cathod
5.3.1.4. Biện luận đường cong phân cực anod

5.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điện phân -hòa tách thu hồi kim loại đồng trong môi trường base

5.4.1. Xác định mật độ dòng điện và thời gian điện phân

5.4.2. Tốc độ khuấy và mật độ dòng điện

5.4.3. Tác động của muối CuSO4 khi cho thêm vào dung dịch điện phân

5.4.4. Thay đổi nồng độ amoniac và muối amoni

5.5. Đánh giá sản phẩm đồng thu được trên cathod

5.6. Phân tích anod màng WPCBs sau khi điện phân

5.7. Nghiên cứu động học của quá trình điện phân - hòa tách

5.7.1. Biện luận tính chất động học điện hóa từ số liệu EIS

5.7.2. Xác định hệ số Warburg

5.7.3. Xác định hệ số khuếch tán của ion đồng trong dung dịch NH3 3 M + (NH4)?SO4 0,5 M + CuSO4 0,1 M theo EIS

5.8. Kết luận Chương 5

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Điểm mới của luận án

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khảo Sát Thành Phần Kim Loại Trong Bảng Mạch Điện Tủ Phế Thải

Khảo sát thành phần kim loại trong bảng mạch điện tủ phế thải là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong bối cảnh gia tăng lượng rác thải điện tử. Bảng mạch điện tử chứa nhiều kim loại quý và hiếm, có giá trị kinh tế cao. Việc phân tích thành phần kim loại không chỉ giúp thu hồi tài nguyên mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các kim loại có trong bảng mạch điện tử phế thải và phương pháp thu hồi hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Bảng Mạch Điện Tủ Phế Thải

Bảng mạch điện tủ phế thải (WPCBs) là các linh kiện điện tử đã qua sử dụng, thường chứa nhiều kim loại quý như đồng, vàng và bạc. Chúng được thải ra từ các thiết bị điện tử hỏng hóc, tạo ra một nguồn tài nguyên phong phú nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ về môi trường.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Khảo Sát Thành Phần Kim Loại

Việc khảo sát thành phần kim loại trong WPCBs giúp xác định hàm lượng kim loại quý, từ đó đưa ra các phương pháp thu hồi hiệu quả. Điều này không chỉ tiết kiệm tài nguyên mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải điện tử.

II. Những Thách Thức Trong Khảo Sát Thành Phần Kim Loại

Khảo sát thành phần kim loại trong bảng mạch điện tủ phế thải gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác trong phân tích, sự đa dạng về thành phần hóa học và nguy cơ ô nhiễm môi trường là những yếu tố cần được xem xét. Việc phát triển các phương pháp phân tích hiệu quả và an toàn là rất cần thiết.

2.1. Độ Chính Xác Trong Phân Tích Thành Phần

Độ chính xác trong phân tích thành phần kim loại là yếu tố quan trọng. Các phương pháp phân tích như ICP-MS và EDX cần được tối ưu hóa để đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy.

2.2. Nguy Cơ Ô Nhiễm Môi Trường

Việc xử lý không đúng cách các bảng mạch điện tử phế thải có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường. Các kim loại nặng như chì và thủy ngân có thể gây hại cho sức khỏe con người và hệ sinh thái.

III. Phương Pháp Khảo Sát Thành Phần Kim Loại Hiệu Quả

Để khảo sát thành phần kim loại trong bảng mạch điện tủ phế thải, nhiều phương pháp đã được phát triển. Các phương pháp này bao gồm điện hóa, thủy luyện và hỏa luyện. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được lựa chọn phù hợp với từng loại phế thải.

3.1. Phương Pháp Điện Hóa

Phương pháp điện hóa là một trong những cách hiệu quả để thu hồi kim loại từ WPCBs. Nó cho phép thu hồi đồng và các kim loại khác với hiệu suất cao, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

3.2. Phương Pháp Thủy Luyện

Thủy luyện là phương pháp sử dụng dung dịch hóa chất để hòa tách kim loại từ bảng mạch. Phương pháp này có thể thu hồi nhiều loại kim loại quý nhưng cần kiểm soát chặt chẽ để tránh ô nhiễm.

3.3. Phương Pháp Hỏa Luyện

Hỏa luyện là phương pháp truyền thống để thu hồi kim loại từ phế thải. Mặc dù hiệu quả, nhưng phương pháp này có thể gây ô nhiễm không khí và cần được thực hiện trong điều kiện an toàn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Khảo Sát Kim Loại

Nghiên cứu về thành phần kim loại trong bảng mạch điện tủ phế thải không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Việc thu hồi kim loại từ phế thải giúp tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong ngành công nghiệp tái chế.

4.1. Tái Chế Kim Loại Quý

Việc thu hồi kim loại quý từ WPCBs có thể cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp. Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường.

4.2. Giảm Thiểu Rác Thải Điện Tử

Nghiên cứu giúp phát triển các quy trình tái chế hiệu quả, từ đó giảm thiểu lượng rác thải điện tử. Điều này góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Khảo sát thành phần kim loại trong bảng mạch điện tủ phế thải là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng và cần thiết. Các phương pháp thu hồi kim loại cần được cải tiến để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành công nghiệp tái chế và bảo vệ môi trường.

5.1. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Nghiên cứu cần tiếp tục phát triển các phương pháp thu hồi kim loại hiệu quả hơn, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường. Các công nghệ mới như tái chế sinh học có thể được xem xét.

5.2. Tăng Cường Ý Thức Cộng Đồng

Tăng cường ý thức cộng đồng về việc xử lý rác thải điện tử là rất quan trọng. Các chương trình giáo dục và tuyên truyền cần được triển khai để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

09/07/2025
Khảo sát thành phần kim loại trong bảng mạch điện tử phế thải và thu hồi kim loại đồng bằng phương pháp điện hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tốc độ phát triền của ngành công nghiệp điện - điện tử trong thế kỷ XXI tăng trướng theo cấp số nhân do nhu cầu của người tiêu dùng. Con người ngày nay ưa thích công nghệ hiện đại và yêu cái đẹp. Những điều này dẫn đển một lượng lớn thiết bị điện tư nhanh chóng bị lỗi thời và không còn được sứ dụng, để cuối cùng trờ thành rác thái điện tử (e-waste: electronic waste). Thiết bị điện và điện tử (EEE: Electrical and electronic equipment) chứa nhiều loại vật liệu và linh kiện thường thấy như là bang mạch in, nhựa chống cháy, màn hình tinh thê long, pin.

tụ điện và điện trở. EEE chú yếu cấu tạo từ kim loại với hàm lượng lớn (chiếm 50-60 %) 111 gom kim loại quý hiếm như: Au, Cu, Ag. và một số kim loại đất hiếm: Y, La, Ce, Eu, Gd, Nd, Sm, Gd, Dy và Pr. có giá trị kinh tể cao.

Bên cạnh đô, trong thành phần cua EEE cũng có một lượng nhỏ các nguyên to có độc tính cao như: Pb, Hg, Cd. E-waste được thải ra từ các thiết bị điện gia dụng (tivi, tủ lạnh, máy giặt.), thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin (điện thoại, máy tính, máy in, máy photocopy.), thiết bị âm thanh, thiết bị chiếu sáng huỳnh quang. Vài thập kỷ gần đây, e-waste đã được quan tâm nhiều hơn từ các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp do chứa hàm lượng kim loại phong phú. Đặc biệt chúng tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho môi trường và sức khỏe con người nếu quy trình tái chế không được kiêm soát chặt chẽ.

Mỳ và Trung Quốc được đánh giá hai quốc gia có lượng e-waste lớn nhất thế giới. Tại châu Âu, Đức là quốc gia có lượng e-waste nhiều nhất, trong khi đó tỉ phần e-waste của Na Uy cùng Liechtenstein lại vượt xa các nước khác khi tính theo trung bình đầu người [21. Tại Việt Nam, e-waste cùng là một vấn đề được đặt ra cần phải giải quyết vì hàng năm có khoảng trên 10.000 tấn rác điện tử thai ra môi trường [3], nhưng việc tái chế còn mang tính đơn lẻ và tự phát của người thu gom phế phẩm về bán cho các vựa phế liệu. Sau đó, chì một số phế liệu e-waste sẽ được tái sử dụng theo nhu cầu người can sử dụng.

1 sổ còn lại chưa được tái chế. Ngoài ra, các quy trình xử lý thu hồi kim loại mới chi được sử dụng vào mục đích thu hồi các kim loại quý hiếm như vàng và bạc. Các số liệu thống kê cho thấy, tính đến năm 2020 lượng c-wastc trên toàn cầu chiếm hon 50 triệu tấn, mồi năm gia tăng 4-5% và chỉ có khoảng 20% trong số đó được thu hồi và tái sứ dụng, số liệu này được dự báo sê tiếp tục tăng nhanh trong vòng 50 năm tới [3]. Bảng mạch điện tứ (PCBs: Printed circuit boards) là một hợp phần quan trọng của EEE.

PCBs có thành phan phức tạp và khó xừ lý, nhưng chứa hàm lượng kim loại lớn và nhiều kim loại có giá trị cao. Cuộc chạy đua công nghệ quyết liệt trong những năm gần đây đã khiến các nhà sản xuất không ngừng cái tiến, lung ra thị trường hàng loạt mẫu mã mới và những phiên bán cũ mau chóng bị thải bỏ [4]. Đe thu hồi kim loại hiệu quả, các nhà khoa học đã nỗ lực rất lớn trong việc phân tích thành phần cua bảng mạch điện tứ phế thải (WPCBs: Waste printed circuit boards) do hư hòng hoặc hết hạn sử dụng và áp dụng nhiều công nghệ khác nhau đe xứ lý WPCBs. Tuy nhiên, lĩnh vực công việc này đòi hỏi sự cải tiến và nâng cấp kỳ thuật thu hồi liên tục do sự thay đổi nhanh chóng vòng đời của thiết bị điện tử đã kéo theo sự thay đoi các thành phan kim loại trong mạch PCBs.

Bôn cạnh đó, những yêu cầu về luật pháp môi trường trong vài chục năm qua tác động mạnh mẽ đến tỉ phần sử dụng một số kim loại trong PCBs và yêu cầu cao về tính thân thiện cua các công nghệ xư lý WPCBs trong xu hướng chung của nền sán xuất tuần hoàn cùng với sự phát triển kinh tế bền vừng. Trong PCBs, đồng chiếm hàm lượng kim loại lớn nhất và có giá trị kinh tế cao. Do vậy, nhằm cải thiện việc quản lý chất thải nguy hại; tái sử dụng, thu hồi kim loại đồng; tận dụng và tiết kiệm tài nguyên; góp phần bảo vệ môi trường theo hướng thân thiện, chúng tôi thực hiện luận án: “Khảo sát thành phần kim loại trong báng mạch điện tử phế thải và thu hồi kim loại đồng bang phương pháp điện hóa". Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát thành phan kim loại trong bảng mạch điện tứ phe thài; trên cơ sớ đó, đề xuất, nghiên cứu khá năng xử lý WPCBs bang các phương pháp acid và base nhằm thu hồi hiệu quả kim loại đồng thông qua kỳ thuật điện phân.

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là thành phần kim loại có trong WPCBs và kỳ thuật điện phân thu hồi kim loại dồng. Phạm vi nghiên cún Phân tích, đánh giá hàm lượng các nguyên tố kim loại trong ba loại WPCBs điền hình được thu gom ớ Thành phổ Ho Chí Minh: điện thoại, máy vi tính và tivi. Nghiên cứu xây dựng quy trình quy mô phòng thí nghiệm dựa theo nguyên tắc điện hóa; đánh giá các yếu to ánh hưởng đến quá trình hòa tách, thu hồi kim loại đồng trong môi trường acid và base; khảo sát diễn biến điện hoá của các quá trình liên quan. Ý nghĩa thực tiễn Đánh giá được thành phần và giá trị của các kim loại trong WPCBs.

Từ đó, bổ sung dừ liệu làm cơ sở định hướng tái sử dụng nguồn kim loại trong WPCBs giúp giảm thiêu ô nhiễm môi trường và đem lại hiệu quá kinh tế cho xã hội. Trong phạm vi nghiên cứu, đã xây dựng thành công quy trình thu hồi kim loại đồng trong WPCBs; thiết lập được mức độ anh hường cua các yếu tố tác động đến hiệu suất và chất lượng sàn phẩm. Góp phần hoàn thiện hướng nghiên cứu thu hoi đồng lừ WPCB.S cho ngành tái chế chất thải của Việt Nam; chứng tỏ phương pháp điện hóa là một trong các phương pháp đạt hiệu suất cao. E-waste - hiện trạng và những thách thức E-waste chứa hai loại chất chính: có tính nguy hại (Cd, Cr, Pb, Hg, CFCs.

PCDD/Fs) và không có tính nguy hại (kim loại cơ bân như Cu, Se, Zn và kim loại quý hiếm như Ag, Au và Pt); cả hai nhóm chất đều có tiềm năng tác động xấu đến môi trường hiện nay [5]. PCBs gan với các linh kiện điện tử thường được tạo thành từ 40% kim loại, 30% chất hữu cơ và các vật liệu vô cơ khác; trong khi PCBs không gan các linh kiện điện tứ bao gồm khoảng 28% kim loại và 72% phi kim [6, 7], Do đó, PCBs không dùng nữa có thế là một nguồn chất thái rắn đáng kế trừ khi áp dụng chính sách quản lý thích hợp và công nghệ xử lý phù hợp. Cụ thề, kim loại chiếm hơn 80% tổng giá trị kinh tế PCBs [8] và hàm lượng kim loại trong PCBs đoi với một so nguyên to cao hơn nhiều lần so vời trong quặng tự nhiên [9]. Theo Sáng kiến giải quyết vấn đề xử lý e-waste (Solving the E-Waste Problem Initiative-StEP-tổ chức của Liên Hợp Quốc nham giải quyết nạn khủng hoang c-waste trên toàn thế giới), Trung Quốc và Mỹ hiện là hai quốc gia đứng đầu về sản xuất sản phẩm EEE, cũng như có lượng rác điện tư được thai ra môi trường nhiều nhất thế giới [4], Năm 2012, Trung Quốc sản xuất khoảng 12,2 triệu tấn thiết bị EEE, Hoa Kỳ sản xuất khoáng 11 triệu tấn.

Trong năm này, lượng rác điện tử mà Mỳ thái ra là 10,4 triệu tấn, Trung Quốc 8 triệu tấn. Theo báo cáo của Cơ quan Báo vệ Môi trường Mỹ (EPA- US), Mỳ là quốc gia phát sinh nhiều WEEE nhất, riêng trong năm 2010 lượng thiết bị điện tứ thái khoang 2,4 triệu tấn nhưng chi có 27% trong số đó được đem đi tái chế [ 1 ]. Theo sổ liệu thống kê của Baldé và đồng nghiệp [10], trên toàn thế giới năm 2016 có 44,7 triệu tấn e-waste và đến năm 2018 e-waste đã tăng lên gần 50 triệu tẩn, bình quân 6,6 kg/người; trong khi đó, chi có 20 % xử lý đúng cách (Hình 1. Theo các báo cáo thường niên về tình trạng e-waste ờ các nước có trữ lượng lớn như: Anh, Mỹ, Đức, 4 Nhật.

thì tỉ lệ e-waste bình quân đầu người ở mỗi nước năm 2019 có sụt giảm so với 2016, điều này có nghĩa lượng tái chế đã có xu hướng tăng (Hình 1. Thông kẽ trừ lượng e-waste trên thê giới từ năm 2010 đên năm 2018 [111. So sánh lượng bình quân e-waste đầu người năm 2016 và 2019 ơ một số nước có lượng e-waste lớn [12], 5 Ờ Việt Nam [13], khối lượng e-waste (chi tính cho ba loại: điện thoại di động, máy vi tính và tivi) vào năm 2011 có khoáng 6.140 tấn/năm, lên đển 6.910 tấn/năm vào năm 2015 và 7. Tại thành phố Hồ Chí Minh, các nguồn e-waste được thu gom có thế được phân thành hai nhóm: nguồn địa phương như hộ gia đình, vãn phòng, khách sạn, nhà sản xuất, phân phối, sửa chữa; và nguồn thâm nhập lậu từ các tỉnh lân cận đồng bằng sông Cửu Long.

Ti lệ hàng nãm cúa e-waste là 0,011 kg/người dối với điện thoại di động, 0,24 kg/người đối với máy vi tính và 0,57 kg/người đối với tivi. Theo thống kê của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc, mỗi người dân Việt Nam thải ra trung bình 1,3 kg chất thai điện tử năm 2018, tương đương 116. Các chuyên gia dự báo, đến năm 2025 tại Việt Nam lượng e-waste sẽ có thể lên tới 250. Lượng e-waste chủ yểu phát sinh từ hộ gia đinh (đồ gia dụng điện tứ), văn phòng (máy vi tính, máy photocopy, máy fax.), các bộ sản phẩm điện tử lỗi và các thiết bị thải được nhập khau bất hợp pháp.

Theo các nghiên cứu [17, 18, 19J. PCBs chứa một lượng đáng kế các kim loại có giá trị như Au, Ag, Cu, Zn, Pb và các kim loại khác. Do đó, PCBs hiện được coi là một nguồn tài nguyên tái sứ dụng quan trọng trong khai thác kim loại từ phế thải đô thị bao gồm các kim loại cơ bản được liệt kê ở trên cho đến các nguyên tổ đất hiểm (REE: Rare earth element), vốn rất thiết yếu về mặt công nghệ nhưng dang dần cạn kiệt [20]. Thu hồi vật liệu từ e-waste là một trong những quá trình đầy thách thức với phát triển bền vững toàn cẩu hiện đại [21].

Phong trào e-waste xuyên biên giới là diêm chính trong các cuộc tháo luận xoay quanh chu đề quản lý e-waste toàn cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Khảo Sát Thành Phần Kim Loại Trong Bảng Mạch Điện Tủ Phế Thải" cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần kim loại có trong bảng mạch điện tử phế thải, một vấn đề ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh bảo vệ môi trường và tái chế. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các kim loại quý và độc hại có trong các thiết bị điện tử đã qua sử dụng, mà còn nêu bật những phương pháp phân tích và thu hồi hiệu quả.

Việc nắm bắt thông tin này sẽ mang lại lợi ích lớn cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư và những người quan tâm đến lĩnh vực tái chế và xử lý chất thải điện tử. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xử lý tách loại và thu hồi crôm niken từ nước thải bể mạ một số xí nghiệp mạ crôm niken luận văn ths hóa hoc 60 44 25, nơi cung cấp thông tin chi tiết về quy trình thu hồi kim loại từ nước thải, một khía cạnh quan trọng trong việc quản lý chất thải và bảo vệ môi trường.

Khám phá thêm các tài liệu liên quan sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và công nghệ hiện đại trong lĩnh vực này.