Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế xuất khẩu nhưng đang đối mặt với thách thức lớn về sự cạn kiệt nguồn tài nguyên gỗ tự nhiên do nạn khai thác bừa bãi và chu kỳ tái sinh kéo dài. Trước tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu và áp lực cạnh tranh thị trường, việc xây dựng một quy trình công nghệ hợp lý, đầu tư máy móc đồng bộ nhằm tiết kiệm phôi gỗ, hạn chế chi tiết hư hỏng, giảm tỷ lệ phế phẩm và hạ giá thành sản phẩm trở thành đòi hỏi cấp thiết của các doanh nghiệp chế biến lâm sản.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Dương Minh Hiếu đã thực hiện đề tài nhằm khảo sát toàn diện dây chuyền gia công tại doanh nghiệp thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 8 mục tiêu cụ thể:

  1. Khảo sát các nguồn nguyên liệu tại nhà máy;
  2. Khảo sát sản phẩm (hình dáng, kích thước, liên kết);
  3. Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm;
  4. Xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn sản xuất;
  5. Xác định tỷ lệ khuyết tật qua các công đoạn sản xuất;
  6. Lập biểu đồ gia công sản phẩm;
  7. Lập phiếu công nghệ cho từng chi tiết của sản phẩm;
  8. Phân tích đánh giá ưu, nhược điểm nhằm đề xuất hoàn thiện quy trình sản xuất.

Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 5 nhóm công việc:

  1. Khảo sát nguyên liệu: Đo đạc quy cách gỗ đưa vào sản xuất, phân loại và lập bảng đánh giá các dạng khuyết tật;
  2. Khảo sát sản phẩm: Ghi nhận kích thước tổng thể, công năng từng chi tiết, phương thức liên kết, lập bản vẽ 3 hình chiếu, bản vẽ chi tiết, sơ đồ cụm và sơ đồ lắp ráp;
  3. Lập quy trình công nghệ sản xuất chung, lập lưu trình cho từng chi tiết, lập biểu đồ gia công và mô tả thiết bị máy móc sử dụng;
  4. Tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ qua việc đo đạc khối lượng, thể tích đầu vào và đầu ra ở từng khâu công nghệ;
  5. Xác định và lập bảng tỷ lệ khuyết tật qua từng khâu sản xuất.

Đối tượng nghiên cứu là sản phẩm đồ gỗ nội thất, cụ thể là ghế Sofa Ugilt kết hợp vật liệu gỗ tràm và khung sắt hộp.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Không gian: Nhà máy chế biến gỗ Forimex thuộc Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng, địa chỉ tại số 16 Quốc Lộ 1A, Phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian: Khảo sát thực nghiệm từ ngày 15/04/2023 đến ngày 15/07/2023.
  • Giới hạn chuyên môn: Tập trung vào nguyên liệu gỗ keo lá tràm và các dạng ván nhân tạo; ứng dụng phần mềm AutoCAD dựng mô hình 3D và xuất bản vẽ 2D; khảo sát các dòng thiết bị cơ khí gia công sơ chế, tinh chế, hoàn thiện bề mặt; thu thập số liệu kích thước để tính toán tỷ lệ lợi dụng và tỷ lệ khuyết tật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng tại nhà máy quy định gỗ nguyên liệu xẻ tròn sau sấy phải đạt độ ẩm từ 8% đến 12%, độ ẩm giữa các vị trí trên thanh phôi đồng đều và không chênh lệch quá 3%. Nguyên liệu không chấp nhận hiện tượng mốc, mối, mọt, sam, mục, dát hoặc lẹm cạnh. Bề mặt ngoài yêu cầu vân thớ đồng màu đạt tỷ lệ 80% trên sản phẩm và toàn bộ lô hàng; dung sai kích thước gia công tổng thể cho phép là ±2 mm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi dòng di chuyển của phôi qua các khâu từ nguyên liệu đầu vào, sơ chế, tinh chế, lắp ráp, xử lý làm nguội, trang sức bề mặt đến đóng gói. Đo kích thước phôi bằng thước dây (sai số ±1 mm) và thước kẹp cơ khí; kích thước chi tiết lấy độ chính xác 1 chữ số thập phân, thể tích gỗ tính toán lấy 4 chữ số thập phân và tỷ lệ phần trăm làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
  • Phương pháp lý thuyết và xử lý thống kê:
    • Dùng phần mềm AutoCAD lập bản vẽ kỹ thuật; Microsoft Excel tính toán trị số trung bình kích thước và thể tích phôi.
    • Tính tỷ lệ lợi dụng gỗ đối với chi tiết thẳng theo công thức: $$K (%) = \frac{V_s}{V_t} \times 100$$ Trong đó $V_s$ là thể tích gỗ sau gia công ($m^3$), $V_t$ là thể tích gỗ trước gia công ($m^3$). Tỷ lệ lợi dụng qua chuỗi $n$ công đoạn tính theo: $$K = K_1 \times K_2 \times \dots \times K_n$$
    • Quy trình 9 bước tính toán chi tiết cong qua khâu lọng và phay, sử dụng công thức xác định độ ẩm phôi gỗ khô kiệt: $$W = \frac{G + G_0}{G_0} \times 100$$ Trong đó $G$ là tỷ trọng gỗ trước khi sấy khô kiệt ($kg/m^3$) và $G_0$ là tỷ trọng gỗ sau khi sấy khô kiệt ($kg/m^3$).
    • Xác định tỷ lệ khuyết tật theo công thức: $$P (%) = \frac{n_1}{n_2} \times 100$$ Với $n_1$ là số chi tiết khuyết tật và $n_2$ là tổng số chi tiết khảo sát.
    • Kiểm tra độ tin cậy mẫu ngẫu nhiên: Cỡ mẫu theo dõi yêu cầu đạt: $$N_{ct} \ge \frac{t_\alpha^2 \times s^2}{e^2}$$ Trong đó giá trị tra bảng với độ tin cậy 95% là $t_\alpha = 1,96$; phương sai mẫu $s^2 = \frac{p \times q}{n}$; sai số tương đối $e = 0,3$ (độ chính xác 97%). Kết quả tính toán được so sánh với ngưỡng mẫu $N_{ct} = 30$.
    • Phương pháp bấm giờ tác nghiệp máy: Dùng đồng hồ bấm giờ đo thời gian máy chạy có tải và không tải trong ca sản xuất để xác định thời gian tác nghiệp.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm nguồn gỗ tràm phách mua từ Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Xuất Khẩu Quảng Ngãi, hệ thống sổ sách kỹ thuật của Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng và số liệu thống kê ngành lâm nghiệp năm 2022 do Tổng cục Lâm nghiệp công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của việc cải tiến quy trình công nghệ chế biến gỗ trước thực trạng cạn kiệt tài nguyên rừng. Đề tài xác định ý nghĩa khoa học thông qua việc ứng dụng công nghệ để nâng cao năng suất lao động, giảm hao phí phôi; ý nghĩa thực tiễn là nhận diện tồn tại ở dây chuyền sản xuất của Công ty Forimex Thịnh Hoàng để đề xuất cải tiến kỹ thuật. Tác giả giới hạn phạm vi khảo sát vào sản phẩm ghế Sofa Ugilt, tập trung vào nguyên liệu gỗ tràm, phương pháp vẽ kỹ thuật bằng AutoCAD và các chỉ số lợi dụng, phế phẩm qua từng máy gia công.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 cung cấp số liệu tổng quan ngành chế biến gỗ năm 2022: cả nước trồng được 259.615 ha rừng (rừng phòng hộ 8.636 ha, rừng đặc dụng 1.611 ha, rừng sản xuất 249.369 ha) và 122 triệu cây phân tán; tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%; sản lượng gỗ khai thác đạt 19,7 triệu $m^3$. Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 16,01 tỷ USD (thị trường Hoa Kỳ chiếm 8,66 tỷ USD, Trung Quốc 2,15 tỷ USD, Nhật Bản 1,89 tỷ USD).

Nội dung tiếp theo mô tả Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng: thành lập ngày 05/01/2016 theo Giấy phép kinh doanh số 3502297945, người đại diện pháp luật là ông Lê Hữu Tâm. Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng quản trị, Chủ tịch kiêm Giám đốc, Phó Giám đốc kiêm Trưởng ban điều hành sản xuất, Phòng Nghiệp vụ, Phòng Kế hoạch - Kế toán, Phân xưởng 1, 2 và các tổ chuyên môn (Kho nguyên liệu, Tổ sấy, KCS, Tổ cơ điện, Tổ tạo phôi, Tinh chế, Chà nhám, Lắp ráp, Sơn - Dầu, Bao bì). Nhà máy sử dụng gỗ keo lá tràm, cao su, thông xẻ thanh (quy cách 35/38/42/48 x 2000 x 6000 mm), gỗ sồi (25/32/38 x 70 x 2500 mm), gỗ tràm phách (30 x 70 x 1440 mm) cùng các loại ván MDF, ván ép, ván dăm dày từ 3 mm đến 25 mm. Hệ thống máy móc nhập khẩu từ Đài Loan, Đức, Nhật Bản, Hoa Kỳ và Việt Nam. Chương này cũng nêu chi tiết yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm mộc về độ ẩm phôi, độ đồng màu và dung sai kích thước.

Chương 3: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này thiết lập 8 mục tiêu nghiên cứu và 5 nội dung khảo sát chi tiết. Tác giả trình bày phương pháp luận kết hợp khảo sát thực nghiệm tại xưởng với các công thức toán học xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ chi tiết thẳng ($K$), phương pháp xác định tỷ lệ lợi dụng cho chi tiết cong qua 9 bước dựa trên khối lượng và độ ẩm khô kiệt ($W$), công thức tính tỷ lệ khuyết tật ($P$), phương pháp kiểm tra độ tin cậy mẫu ngẫu nhiên qua sai số tương đối $e = 0,3$ và phương pháp bấm giờ xác định thời gian tác nghiệp máy có tải và không tải.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 là phần thực nghiệm trọng tâm của khóa luận với các kết quả khảo sát:

  • Khảo sát nguyên liệu đầu vào: Gỗ tràm phách mua từ Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản Xuất Khẩu Quảng Ngãi có chiều dày 20 - 50 mm, chiều rộng 60 - 90 mm, chiều dài dao động 1200 - 2000 mm. Khảo sát lô phôi keo lá tràm quy cách 25 x 80 x 1200 mm ghi nhận tỷ lệ thanh gỗ không đạt chuẩn nhà máy là 29,3% do các khuyết tật nứt đầu, lẹm vỏ, mắt gỗ, tim gỗ, cong vênh, mục và mọt.
  • Đặc tính sản phẩm ghế Sofa Ugilt: Kích thước phủ bì dài 2066 mm, sâu (rộng) 1380 mm, cao 683 mm; có chức năng kép làm ghế ngồi và giường ngủ. Kết cấu chia làm 2 phần chính (mê ngồi và tựa lưng), gồm 4 cụm: cụm mê ngồi (khung sắt vuông $18 \times 18$ mm gồm 13 thanh dài 2030 mm), cụm hậu/tựa lưng (nang gỗ tràm), cụm hông trái, cụm hông phải và chân giữa. Liên kết bằng chốt âm dương (M6x24, số lượng 30 cái), bulon LGC (M6x50, số lượng 30 cái) kết hợp mối hàn chết ở đáy và bắt vít tháo rời ở phần chân.
  • Khảo sát thiết bị và quy trình công nghệ:
    • Khâu cắt ngắn: Máy cưa đĩa dùng lưỡi dày 5 mm, 48 răng, tốc độ quay 2500 - 4000 vòng/phút, tốc độ cắt 14 - 16 m/phút.
    • Khâu bào 2 mặt: Máy có 2 trục dao quay 3500 vòng/phút, mỗi trục lắp 3 lưỡi dao bố trí lệch nhau 120°.
    • Khâu rong cạnh: Sử dụng máy Ripsaw xẻ dọc có cơ cấu băng chuyền xích cuốn phôi; nhà máy có 2 dòng máy lưỡi trên (dùng cho phôi ngắn) và lưỡi dưới (chính xác hơn, dùng cho phôi dài hoặc rong ghép).
    • Khâu lọng: Máy cưa lọng điều chỉnh khe hở dẫn hướng 0,001 - 0,002 inch, người thao tác buông tay khi cách cưa 50 mm.
    • Khâu cắt tinh: Máy cưa đĩa cắt ngang dùng lưỡi đường kính 355 mm hoặc 405 mm, chiều dày 3,2 - 5 mm, số răng 100 - 115 răng (thường dùng loại 100 răng để phôi thoát tốt).
    • Khâu phay mộng và khoan lỗ: Máy phay mộng âm tự động, máy phay mộng oval, máy khoan đứng 1 trục và máy khoan nằm đa đầu.
    • Khâu chà nhám và làm nguội: Máy chà nhám thùng sử dụng 2 băng nhám độ hạt 80 và 150 hạt/$cm^2$ (hoặc 120 và 150 hạt/$cm^2$), khởi động 2 trục nhám cách nhau 15 giây. Trám trét khuyết tật bằng hỗn hợp keo dán sắt + bột gỗ cho vết nứt lớn, bã bột đồng màu cho vết nứt nhỏ. Máy xả hơi cầm tay dùng giấy nhám độ hạt 150 hoặc 180 hạt/$cm^2$.
  • Tính toán chỉ số công nghệ: Tỷ lệ lợi dụng gỗ công đoạn sơ chế đạt 51,47%, công đoạn tinh chế đạt 79,77%; tỷ lệ lợi dụng gỗ tích lũy toàn bộ quy trình đạt 41,06%. Tỷ lệ phế phẩm ghi nhận: công đoạn sơ chế 4,87%, công đoạn tinh chế 3,07%, công đoạn trang sức bề mặt 2,3%.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối tổng kết lại các chỉ số thực nghiệm thu được tại nhà máy Forimex. Tác giả kiến nghị các biện pháp quản lý và công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất: tái sử dụng 29,3% lượng phôi gỗ khuyết tật bằng cách hạ quy cách làm chi tiết nhỏ hoặc chuyển sang dòng sản phẩm sơn màu trắng phủ kín; yêu cầu công nhân nâng đỡ phôi khi ra vào máy chà nhám thùng để chống lẹm cạnh; bảo dưỡng định kỳ lưỡi cắt và kiểm soát độ ẩm gỗ nghiêm ngặt nhằm hạn chế mẻ, tưa đầu mộng khi phay.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về quy cách chi tiết sản phẩm, mức độ tiêu hao nguyên liệu và tỷ lệ sai hỏng qua các khâu sản xuất tại xưởng.

STT Tên chi tiết Nguyên liệu Dài (mm) Rộng (mm) Dày/Sâu (mm) Số lượng (cái)
1 Mê ngồi Sắt vuông 2030 18 18 13
2 Nang ngang lọt lòng cụm hậu Gỗ tràm 650 15 20 15
3 Nang dọc lọt lòng cụm hậu Gỗ tràm 330 15 20 4
4 Nang ngang viền cụm hậu Gỗ tràm 2066 15 20 2
5 Nang ngang lọt lòng hông trái Gỗ tràm 650 15 20 5
6 Nang dọc hông trái Gỗ tràm 360 15 20 2
7 Nang ngang viền hông trái Gỗ tràm 650 15 20 2
8 Ba chịu cụm hông trái Sắt vuông 683 18 18 5
9 Nang ngang lọt lòng hông phải Gỗ tràm 650 15 20 5
10 Nang dọc hông phải Gỗ tràm 360 15 20 2
11 Nang ngang viền hông phải Gỗ tràm 650 15 20 2
12 Ba chịu cụm hông phải Sắt vuông 683 18 18 5
13 Chân giữa ghế Sắt vuông 683 18 18 4

Các chỉ số công nghệ chính qua các công đoạn gia công được tổng hợp cụ thể:

Công đoạn sản xuất Tỷ lệ lợi dụng gỗ (%) Tỷ lệ phế phẩm / khuyết tật (%)
Sơ chế (Cắt ngắn, bào 2 mặt, rong cạnh, lọng) 51,47% 4,87%
Tinh chế (Cắt tinh, phay mộng, khoan, chà nhám) 79,77% 3,07%
Trang sức bề mặt (Sơn, làm nguội hoàn thiện) - 2,30%
Tổng thể qua các công đoạn 41,06% -

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Giải pháp xử lý nguyên liệu khuyết tật: Khai thác lượng gỗ keo lá tràm không đạt yêu cầu ban đầu (chiếm 29,3%) bằng cách tận dụng phần đầu thanh nguyên vẹn, hạ quy cách gia công thành các thanh nang ngắn hoặc chuyển sang sản xuất các mặt hàng phủ sơn màu trắng theo đơn đặt hàng để che khuyết tật mắt gỗ, tim gỗ.
  • Giải pháp kỹ thuật vận hành máy móc:
    • Bắt buộc công nhân đỡ phôi bằng hai tay khi đưa vào và đón phôi ra ở máy chà nhám thùng nhằm loại bỏ khuyết tật lẹm hai đầu thanh gỗ.
    • Giữ khoảng cách tay đẩy an toàn tối thiểu 8 cm đối với máy rong cạnh và 50 mm đối với máy cưa lọng; chọn lưỡi cưa đĩa 100 răng cho khâu cắt tinh để phôi thoát mùn cưa dễ dàng, tránh nặng máy và cháy đen cạnh gỗ.
    • Kiểm soát độ ẩm phôi đạt đúng dải tiêu chuẩn 8 - 12% trước khi phay mộng để triệt tiêu hiện tượng đầu mộng bị tưa, mẻ hoặc tét thân mộng do gỗ quá khô hoặc ẩm.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc thu thập và phân tích hệ thống số liệu thực tế về định mức lợi dụng gỗ và tỷ lệ hư hỏng chi tiết trên dây chuyền sản xuất của Công ty Forimex Thịnh Hoàng, làm căn cứ thực chứng cho việc điều chỉnh quy trình công nghệ gia công cơ khí đối với dòng sản phẩm sofa xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Đề tài chỉ tập trung khảo sát trên một mẫu sản phẩm đơn lẻ là ghế Sofa Ugilt, chưa mở rộng theo dõi sang các mặt hàng mộc nội thất và ngoại thất khác của công ty như bàn Caro, bàn làm việc, tủ kệ phòng ngủ hay ghế Bench thư giãn.
  • Thời gian khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong 3 tháng (từ ngày 15/04/2023 đến ngày 15/07/2023), chưa phản ánh được sự biến động chất lượng gỗ và độ ẩm nguyên liệu theo các mùa khác nhau trong năm.
  • Số liệu tính toán thời gian tác nghiệp của máy móc chỉ mới lấy mẫu ngẫu nhiên trong thời gian một ca hoặc nửa ca sản xuất tại một số cụm máy chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản chỉ ra:

  • Khảo sát mở rộng quy trình công nghệ cho các nhóm sản phẩm nội thất văn phòng và phòng ngủ sử dụng ván nhân tạo kết hợp veneer gỗ tự nhiên tại nhà máy.
  • Đi sâu nghiên cứu các giải pháp cơ khí tự động hóa nhằm nâng cao thời gian tác nghiệp có tải của máy móc và giảm tỷ lệ khuyết tật ở khâu phay mộng và chà nhám.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Chế biến Lâm sản, Công nghệ Chế biến Gỗ, Quản lý Sản xuất Nội thất và Thiết kế Đồ gỗ. Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận rõ ràng trong việc khảo sát dây chuyền sản xuất đồ mộc công nghiệp, phương pháp đo đạc thể tích phôi và bài toán thống kê tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các khâu từ sơ chế đến tinh chế.

Đối với cán bộ kỹ thuật, quản đốc phân xưởng và kỹ sư công nghệ tại các xưởng chế biến gỗ, các nội dung đáng tham khảo nhất gồm:

  • Sơ đồ lưu trình công nghệ chi tiết từ khâu pha phôi gỗ phách đến đóng gói hoàn thiện.
  • Bảng thông số vận hành cơ khí của các dòng máy công cụ (tốc độ vòng quay, số răng cưa, dải hạt giấy nhám 80, 120, 150, 180 hạt/$cm^2$).
  • Phương án kỹ thuật xử lý khuyết tật bề mặt bằng keo dán sắt kết hợp bột gỗ và phương thức tái sử dụng nguồn gỗ khuyết tật đầu vào đạt 29,3% nhằm tiết kiệm chi phí nguyên liệu.

Câu hỏi thường gặp

Kích thước bao và đặc điểm cấu tạo của ghế Sofa Ugilt được xác định như thế nào?

Ghế Sofa Ugilt có kích thước bao tổng thể là dài 2066 mm, rộng (sâu) 1380 mm và cao 683 mm; sản phẩm có chức năng kép vừa làm ghế sofa vừa làm giường ngủ. Kết cấu chịu lực chính gồm khung sắt vuông 18x18 mm được hàn chết ở phần đáy và bắt vít tháo rời ở phần chân; các thanh nang đỡ và ốp thẩm mỹ làm từ gỗ keo lá tràm.

Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn gia công tại nhà máy Forimex đạt bao nhiêu phần trăm?

Theo số liệu đo đạc thực tế tại xưởng, tỷ lệ lợi dụng gỗ ở công đoạn sơ chế đạt 51,47% và công đoạn tinh chế đạt 79,77%. Tỷ lệ lợi dụng gỗ tích lũy tính chung qua các công đoạn sản xuất đạt 41,06%.

Nguồn nguyên liệu gỗ tràm đầu vào có tỷ lệ khuyết tật bao nhiêu và được xử lý ra sao?

Khảo sát lô gỗ keo lá tràm quy cách 25 x 80 x 1200 mm cho thấy tỷ lệ thanh gỗ không đạt chuẩn nhà máy chiếm 29,3% (chủ yếu do nứt đầu, lẹm vỏ, mắt gỗ, tim gỗ, cong vênh, mục, mọt). Lượng phôi này được nhà máy xử lý bằng cách cắt bỏ phần hỏng để tận dụng làm chi tiết quy cách nhỏ hơn, hoặc đưa vào sản xuất các dòng sản phẩm phủ sơn màu trắng để che lấp khuyết tật gỗ.

Tỷ lệ phế phẩm phát sinh ở các công đoạn sản xuất là bao nhiêu?

Tỷ lệ phế phẩm ghi nhận qua các công đoạn lần lượt là: công đoạn sơ chế đạt 4,87%, công đoạn tinh chế đạt 3,07% và công đoạn trang sức bề mặt đạt 2,30%.

Khâu chà nhám và làm nguội tại xưởng sử dụng các loại giấy nhám có quy cách ra sao?

Máy chà nhám thùng sử dụng 2 băng nhám có mật độ hạt là 80 hạt/$cm^2$ và 150 hạt/$cm^2$ (khi chạy chiều hàng dùng loại 120 hạt/$cm^2$ và 150 hạt/$cm^2$). Ở khâu làm nguội thủ công, công nhân sử dụng máy xả hơi cầm tay lắp giấy nhám mật độ hạt 150 hạt/$cm^2$ hoặc 180 hạt/$cm^2$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Minh Hiếu đã khảo sát và mô tả chi tiết quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ghế Sofa Ugilt tại Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng trong thời gian thực tập từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2023. Đề tài xác lập các thông số định lượng cụ thể với tỷ lệ lợi dụng gỗ tổng thể đạt 41,06% và tỷ lệ phế phẩm qua các khâu sơ chế, tinh chế, trang sức bề mặt lần lượt là 4,87%, 3,07% và 2,30%. Những giải pháp tác giả đề xuất về tận dụng 29,3% phôi gỗ tràm khuyết tật và chuẩn hóa kỹ thuật vận hành máy chà nhám, máy cưa đĩa mang lại cơ sở thực chứng hữu ích giúp nhà máy hoàn thiện dây chuyền và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu.