Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát quy trình chế biến mứt vỏ bưởi mật ong

Đồ án tốt nghiệp khảo sát quy trình chế biến mứt vỏ bưởi mật ong, phân tích chi tiết từ nguyên liệu đến thành phẩm, ứng dụng công nghệ hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2017

148
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về cây bưởi

1.2. Giới thiệu về cây bưởi

1.3. Nguồn gốc xuất xứ

1.4. Đặc điểm thực vật của cây bưởi

1.5. Giống bưởi năm roi

1.6. Thu hoạch và năng suất

1.7. Công dụng của vỏ bưởi

1.8. Thành phần hoá học của vỏ bưởi

1.8.1. Cấu tạo hoá học

1.8.2. Tính chất và vai trò

1.8.3. Cellulose trong dinh dưỡng

1.8.4. Cấu tạo hoá học

1.8.5. Tính chất và vai trò

1.9. Các chất đắng trong vỏ bưởi

1.10. Tổng quan về mật ong

1.10.1. Giới thiệu về mật ong

1.10.2. Thành phần hóa học của mật ong

1.10.3. Tính chất của mật ong

1.10.3.1. Tính chất vật lý và hóa học
1.10.3.2. Tính chất quang học
1.10.3.3. Tính hấp thu nước và sự lên men
1.10.3.4. Đặc tính dẫn nhiệt

1.11. Sản phẩm mứt

1.12. Dự kiến quy trình công nghệ chế biến mứt vỏ bưởi mật ong

1.12.1. Quy trình dự kiến

1.12.2. Các phụ gia khác

1.12.3. Thuyết minh qui trình

1.13. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Nguyên vật liệu

2.3. Các thiết bị, dụng cụ, hóa chất sử dụng trong quá trình thí nghiệm

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thí nghiệm khảo sát

2.5.1. Thí nghiệm 1: khảo sát nồng độ dung dịch muối ngâm

2.5.2. Thí nghiệm 2: khảo sát thời gian ngâm

2.5.3. Thí nghiệm 3: khảo sát số lần rửa

2.5.4. Thí nghiệm 4: khảo sát thời gian chần

2.5.5. Thí nghiệm 5: khảo sát tỉ lệ mật ong

2.5.6. Thí nghiệm 6: khảo sát nồng độ acid citric

2.5.7. Thí nghiệm 7: khảo sát nhiệt độ sấy

2.6. Đánh giá chất lượng sản phẩm

2.7. Phương pháp phân tích

2.8. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thí nghiệm 1: khảo sát nồng độ dung dịch muối ngâm

3.2. Thí nghiệm 2: khảo sát thời gian ngâm

3.3. Thí nghiệm 3: khảo sát số lần rửa

3.4. Thí nghiệm 4: khảo sát thời gian chần

3.5. Thí nghiệm 5: khảo sát tỉ lệ vỏ bưởi : mật ong

3.6. Thí nghiệm 6: khảo sát nồng độ acid citric

3.7. Thí nghiệm 7: khảo sát nhiệt độ sấy

3.8. Kết quả đánh giá thị hiếu người tiêu dùng

3.9. Kết quả đánh giá chỉ tiêu sản phẩm theo phép thử cho điểm TCVN 3215-79

3.10. Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm

3.10.1. Yêu cầu các chỉ tiêu hóa- lý

3.10.2. Yêu cầu chất lượng vi sinh

3.10.3. Yêu cầu chất lượng cảm quan

3.11. Thiết kế bao bì sản phẩm

3.12. Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm

3.13. Quy trình sản xuất mứt vỏ bưởi mật ong

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình chế biến mứt vỏ bưởi

Quy trình chế biến mứt vỏ bưởi là trọng tâm của nghiên cứu này. Quy trình bao gồm các bước từ chuẩn bị nguyên liệu đến hoàn thiện sản phẩm. Vỏ bưởi được xử lý qua các giai đoạn ngâm muối, rửa sạch, chần, và sấy khô. Mật ong được sử dụng như chất tạo ngọt chính, kết hợp với acid citric để cân bằng vị. Quy trình này không chỉ giúp tạo ra sản phẩm thơm ngon mà còn đảm bảo giữ được các chất dinh dưỡng có lợi trong vỏ bưởi.

1.1. Chuẩn bị nguyên liệu

Nguyên liệu chính là vỏ bưởimật ong. Vỏ bưởi được chọn từ giống bưởi Năm Roi, có hàm lượng pectin và cellulose cao. Mật ong được chọn loại nguyên chất, không pha tạp. Các phụ gia như muối ăn và acid citric cũng được chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

1.2. Xử lý vỏ bưởi

Vỏ bưởi được ngâm trong dung dịch muối để loại bỏ vị đắng, sau đó rửa sạch và chần qua nước sôi. Quá trình này giúp làm mềm vỏ bưởi và loại bỏ tạp chất. Thời gian và nồng độ muối được điều chỉnh để đạt hiệu quả tối ưu.

II. Công thức mứt vỏ bưởi mật ong

Công thức mứt vỏ bưởi mật ong được xây dựng dựa trên tỉ lệ cân đối giữa vỏ bưởi và mật ong. Nghiên cứu chỉ ra rằng tỉ lệ 1:1 giữa vỏ bưởi và mật ong mang lại hương vị hài hòa nhất. Acid citric được thêm vào để tăng độ chua nhẹ, giúp sản phẩm không bị ngọt gắt. Công thức này đảm bảo sản phẩm có độ đông đặc tốt và hương vị thơm ngon.

2.1. Tỉ lệ nguyên liệu

Tỉ lệ vỏ bưởi : mật ong được thử nghiệm ở các mức khác nhau. Kết quả cho thấy tỉ lệ 1:1 là tối ưu, giúp sản phẩm có độ ngọt vừa phải và giữ được hương vị tự nhiên của vỏ bưởi.

2.2. Thêm phụ gia

Acid citric được thêm vào với nồng độ 0.5% để cân bằng vị ngọt của mật ong. Phụ gia này cũng giúp kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.

III. Kỹ thuật chế biến hiệu quả

Kỹ thuật chế biến hiệu quả là yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa các thông số như thời gian ngâm, nhiệt độ chần, và nhiệt độ sấy. Kết quả cho thấy, ngâm vỏ bưởi trong dung dịch muối 5% trong 12 giờ, chần ở nhiệt độ 90°C trong 5 phút, và sấy ở 60°C mang lại sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

3.1. Thời gian ngâm

Thời gian ngâm vỏ bưởi trong dung dịch muối được khảo sát từ 6 đến 24 giờ. Kết quả cho thấy, ngâm trong 12 giờ giúp loại bỏ vị đắng hiệu quả mà không làm mất đi các chất dinh dưỡng quan trọng.

3.2. Nhiệt độ chần và sấy

Nhiệt độ chần 90°C trong 5 phút giúp làm mềm vỏ bưởi mà không làm mất màu sắc tự nhiên. Sấy ở 60°C giúp sản phẩm khô đều và giữ được hương vị thơm ngon.

IV. Bảo quản mứt vỏ bưởi

Bảo quản mứt vỏ bưởi là bước quan trọng để kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm. Nghiên cứu chỉ ra rằng, bảo quản ở nhiệt độ phòng trong hộp kín có thể giữ sản phẩm trong 6 tháng mà không làm giảm chất lượng. Việc sử dụng bao bì chân không cũng được khuyến nghị để tăng thời gian bảo quản.

4.1. Điều kiện bảo quản

Sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ phòng (25-30°C) trong hộp kín. Điều kiện này giúp duy trì độ ẩm và ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn.

4.2. Sử dụng bao bì chân không

Bao bì chân không được sử dụng để kéo dài thời gian bảo quản lên đến 12 tháng. Phương pháp này giúp ngăn chặn sự oxy hóa và duy trì hương vị tự nhiên của sản phẩm.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Bƣởi có tên khoa học là Citrus grandis Osbek hay Citrus decumana Mur, là một loại cây ăn trái quen thuộc với ngƣời Việt Nam. Mỗi bộ phận của quả bƣởi đều có tác dụng riêng. Thịt quả là phần đƣợc dùng chủ yếu nhƣng vỏ quả lại chiếm một tỷ lệ lớn và mang nhiều thành phần có giá trị nhƣ pectin, tinh dầu thơm,…. Vỏ bƣởi chứa nhiều flavonoid nhƣ naringin, hesperidin, diosmin,…đặc biệt chứa lƣợng lớn cellulose.

Hiện nay trên thị trƣờng đã có một số sản phẩm làm từ bƣởi nhƣ: nƣớc ép bƣởi, rƣợu bƣởi, nem chay bƣởi, tinh dầu bƣởi…Tuy nhiên, một lƣợng lớn vỏ bƣởi chƣa đƣợc tận dụng, điều này làm giảm tính kinh tế của quả bƣởi và còn gây ra ô nhiễm môi trƣờng nếu nguồn vỏ bƣởi không đƣợc xử lý tốt. Chính vì thế việc nghiên cứu sản xuất các sản phẩm từ vỏ bƣởi nhằm đa dạng hoá sản phẩm công nghiệp, tạo ra sản phẩm mới thơm ngon, nâng cao giá trị sử dụng của bƣởi, đồng thời giải quyết vấn đề môi trƣờng là việc làm rất cần thiết. Hơn nữa hiện nay con ngƣời đang có xu hƣớng mắc phải những căn bệnh nguy hiểm do thiếu chất xơ, chính vì thế chúng tôi tiến hành “Khảo sát quy trình chế biến mứt vỏ bƣởi mật ong” nhằm tạo ra một loại sản phẩm mới có công dụng tốt giúp phòng ngừa một số căn bệnh do thiếu chất xơ gây ra nhƣ: tiểu đƣờng, tim mạch, ung thƣ ruột kết, chứng cholesterol, cao huyết áp, táo bón và trĩ,… Theo thống kê của cục trồng trọt Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, năm 2015, diện tích bƣởi cả nƣớc là 54,7 nghìn ha, năng suất 116,8 tạ/ha, đạt sản lƣợng 474,5 nghìn tấn. Tổng diện tích bƣởi Năm Roi là 9,2 nghìn ha, phân bố chính ở tỉnh Vĩnh Long (diện tích 4,5 nghìn ha cho sản lƣợng 31,3 nghìn tấn, chiếm 48,6% về diện tích và 1 54,3% về sản lƣợng bƣởi Năm Roi cả nƣớc); trong đó tập trung ở huyện Bình Minh: 3,4 nghìn ha đạt sản lƣợng gần 30 ngàn tấn.

Tiếp theo là tỉnh Hậu Giang (1,3 nghìn ha). Nhƣ số liệu thống kê ở trên ta thấy rằng sản lƣợng bƣởi rất lớn và chúng ta chỉ sử dụng chủ yếu là phần thịt của quả bƣởi còn thải ra một lƣợng lớn vỏ. Trong vỏ bƣởi có rất nhiều chất nhƣ pectin, cellulose rất tốt cho sức khỏe. Ngƣời ta cũng tận dụng vỏ bƣởi làm một số sản phẩm nhƣ: vỏ trắng bƣởi dùng làm chè bƣởi và nem bƣởi, vỏ xanh dùng để chiết tinh dầu.

 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của đề tài này là: - Tạo ra sản phẩm mới “Mứt vỏ bƣởi mật ong” có mùi vị thơm ngon, có tác dụng tốt trong việc phòng ngừa một số bệnh do thiếu chất xơ gây ra, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp. - Tận dụng nguồn vỏ bƣởi phế phẩm từ các công ty sản xuất nƣớc ép bƣởi, rƣợu bƣởi… nhằm nâng cao giá trị kinh tế của cây bƣởi.  Ý nghĩa khoa học - Trong vỏ bƣởi có rất nhiều chất nhƣ pectin, cellulose rất tốt cho sức khỏe. - Tạo ra một loại sản phẩm mới có công dụng tốt giúp phòng ngừa một số căn bệnh do thiếu chất xơ gây ra  Ý nghĩa thực tế Nghiên cứu sản phẩm mứt vỏ bƣởi làm từ vỏ bƣởi nhằm tạo ra một sản phẩm mới và làm giảm đi lƣợng rác thải ra môi trƣờng, tăng tính kinh tế cho cây bƣởi và tạo ra các sản phẩm mới từ cây bƣởi không chỉ bán trên thị trƣờng tạo đƣợc sự đa dạng về sản phẩm.

 Nội dung nghiên cứu 2 - Tìm hiểu các thông số của nguyên liệu sử dụng. - Khảo sát các thông số trong quy trình chế biến. - Chế biến sản phẩm và đánh giá chất lƣợng sản phẩm. - Đề xuất quy trình sản xuất mứt vỏ bƣởi mật ong.

3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về cây bƣởi. Giới thiệu về cây bưởi. Bƣởi là loại cây ăn quả thuộc họ quýt cam, có tên khoa học là Citrus maxima thuộc nhóm Citrus trong họ rutaceace.

Trên thế giới có các nhiều giống bƣởi, ở Việt Nam có một số giống bƣởi nhƣ bƣởi da xanh (Bến Tre), bƣởi lông cổ cò (Vĩnh Long, Bến Tre), bƣởi đƣờng (Hƣơng Sơn, Hà Tỉnh), bƣởi đƣờng lá cam , bƣởi Quế Đƣơng … Hình 1. Nguồn gốc xuất xứ. Bƣởi đƣợc trồng nhiều trên thế giới nhƣ : Trung Quốc, Ấn Độ, Tây Ban Nha, Việt Nam… Thu hoạch chủ yếu vào mùa thu, có nhiều ở những nơi có khí hậu ấm áp. Ở Việt Nam bƣởi đƣợc trồng trên cả nƣớc nhƣng có một số vùng chuyên canh bƣởi nhƣ khu vực ĐBS Cửu Long, Đồng Nai… 1.

Đặc điểm thực vật của cây bưởi. Bƣởi là loại cây gỗ cao khoảng 5÷6 m, có thể trồng từ hạt hay là chiết nhánh trồng. Cành có gai dài, nhọn. Lá hình trứng, dài 11÷12 cm, rộng 4.5 cm, hai đầu tù, nguyên, dài, cuống có dìa cánh to.

Hoa đều, mọc thành chùm 6÷10 bông. Quả hình cầu to, vỏ dày, màu sắc tùy theo giống. Giống bưởi năm roi. Bƣởi năm roi: là một trong những giống bƣởi đƣợc xem là ngon nhất hiện nay.

Đƣợc trồng nhiều ở vùng đồng bằng Nam Bộ, tuy nhiên hiện nay đƣợc xem là ngon nhất là bƣởi đƣợc trồng ở vùng đất Bình Minh, Vĩnh Long. Bƣởi đƣợc trồng ở vùng này khi chín có màu vàng xanh rất đẹp, quả có hình dạng quả lê, vỏ tróc, múi trong vị ngọt nhiều, chua ít. Cây bƣởi thuộc nhóm cây có múi, có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới, có thể sinh trƣởng đƣợc từ 400 vĩ Bắc và 400 vĩ Nam, nhiệt độ thích hợp nhất từ 23÷290C, ngừng sinh trƣởng dƣới 130C. Cƣờng độ ánh sáng thích hợp là 10.

Cây bƣởi cần nhiều nƣớc, nhất là trong thời kỳ ra hoa và kết trái nhƣng cũng rất sợ ngập úng. Ẩm độ thích hợp nhất là 70÷80%. Lƣợng mƣa cần khoảng 1000÷2000 mm/ năm. Trong mùa nắng cần phải tƣới nƣớc và lƣợng muối NaCl trong nƣớc tƣới không quá 3g/ lít nƣớc.

Cây bƣởi nên chọn trồng trên đất có tầng đất canh tác dày ít nhất là 0.6m và thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình (thành phần cơ giới cát pha, thịt nhẹ, đất phù sa cổ, đất bồi tụ lâu năm). Đất tơi xốp, giàu mùn, đất thoát nƣớc tốt, pH nƣớc từ 5,5÷7, có hàm lƣợng hữu cơ cao hơn 3%, không bị nhiễm mặn, mực nƣớc ngầm thấp dƣới 0. Thu hoạch và năng suất. Cây bƣởi từ khi ra hoa đến khi thu hoạch khoảng 6÷7 tháng, tùy theo giống, tuổi cây, tình trạng sinh trƣởng,… Nên thu hoạch vào lúc trời mát và nhẹ tay (tránh lúc nắng gắt làm tế bào tinh dầu căng dễ vỡ), không nên thu trái sau cơn mƣa hoặc có sƣơng mù nhiều vì trái dễ ẩm thối khi tồn trữ.

Cách thu hoạch: dùng dao cắt cả cuống trái, lau sạch cho vào giỏ hoặc sọt tre để nơi thoáng mát để phân loại, lau sạch vỏ trái chờ vận chuyển đến nơi bảo quản và tiêu thụ. Năng suất bƣởi khoảng 200 quả/ cây/ năm. Mỗi quả nặng từ 1kg÷2. Công dụng của vỏ bƣởi.

Vỏ quả ngoài rất giàu chất naringin và hesperidin, do đó có vị đắng, trong vỏ có tinh dầu, tỷ lệ 0,80-0,84% Vỏ quả bƣởi gọi là cam phao, vị đắng cay, tính không độc, thông lợi, trừ đờm táo thấp, hoà huyết, giảm đau; trị tràng phong, tiêu phù thũng, chống ho, giúp sự tiêu hoá, trị đau dạ dày, đầy bụng, ăn uống không tiêu, hen, đau thoát vị Ngoài ra, vỏ quả bƣởi còn có cellulose, pectin, men tiêu hoá peroxydase và amylase, đƣờng ramose, vitamin A và C.Tinh dầu từ vỏ quả có thể dùng để kháng khuẩn (giảm độc trực khuẩn lao, tụ cầu vàng, phế cầu, có khả năng tiêu diệt amip). Trong cùi trắng của quả bƣởi có chứa pectin, tinh dầu, hesperidin, naringin, là những 6 chất có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu, bảo vệ sự bền vững của mao mạch, phòng chống cao huyết áp và tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim. Thành phần hoá học của vỏ bƣởi. Cellulose thuộc loại polysaccharide cao phân tử không có tính chất đƣờng, là thành phần chính của tế bào thực vật, nó tham gia chủ yếu trong cấu tạo màng, thành tế bào thực vật làm cho các mô thực vật có tính bền cơ học, tính đàn hồi và tạo thành bộ xƣơng cho tất cả các loại cây.

Cellulose đƣợc hình thành trong cây nhờ quá trình quang hợp. Cấu tạo hoá học. Cellulose có công thức chung giống tinh bột (C6H10O5)n. Trong phân tử cellulose, D - glucose là đơn vị cơ bản cấu thành và chúng liên kết với nhau bằng liên kết 1,4 - glucoside.

Mỗi phân tử cellulose chứa 1. Trong phân tử cellulose có nhiều gốc –OH ở dạng tự do, nhƣng cũng có vài nhóm –OH mà hydro của nó dễ đƣợc thay thế bằng một số gốc hóa học nhƣ gốc methyl (-CH3 ), acethyl (CH3CO-) hình thành nên dẫn xuất ete hay ester của cellulose hay gốc có nitơ tạo dẫn xuất nitơ. Cellulose trong tự nhiên tồn tại dƣới dạng sợi và không hoàn toàn nguyên chất. Nó thƣờng liên kết chặt chẽ với các thành phần khác nhƣ chất béo, hemicellulose, pentozan, các chất nhựa, các muối vô cơ… 7 Hình 1.

Công thức cấu tạo cellulose 1. Tính chất và vai trò. Cellulose là chất rắn, màu trắng, không mùi vị, có tỉ khối 1.52, không nóng chảy, ở nhiệt độ cao và không có không khí nó hóa than, khi đun nóng trong chân không trong những điều kiện xác định nó bị trùng hợp thành glucozan. Cellulose không tan trong nƣớc.

Nƣớc làm phồng lên từng phần cellulose. 8 Nó hấp thu nƣớc với lƣợng 7÷8% khối lƣợng. Lƣợng nƣớc hấp thu tăng lên 22÷24% trong trƣờng hợp không khí bão hòa hơi nƣớc. Sự phồng lên làm tăng đƣờng kính sợi cellulose nhƣng chiều dài không đổi.

Tính bền cơ học là đặc tính chủ yếu của các sợi cellulose. Tính bền cơ học của cellulose là do độ dài lớn của đại phân tử và hƣớng song song của chúng. Các đại phân tử liên kết với nhau bằng liên kết hydro giữa các nhóm –OH. Cellulose không tan trong các dung môi hữu cơ nhƣ ete, rƣợu.

Trong điều kiện thƣờng nó cũng khá bền đối với các dung dịch kiềm loãng, acid loãng, và các chất oxi hóa yếu. Cellulose trong dinh dưỡng. Trong dinh dƣỡng, cellulose có ý nghĩa quan trọng thể hiện qua các chức năng sau: - Phòng ngừa ung thƣ ruột kết: cellulose giữ vai trò nhất định trong điều hòa hệ vi khuẩn có ích ở ruột và tạo điều kiện tốt nhất cho chức phận tổng hợp của chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo sát quy trình chế biến mứt vỏ bưởi mật ong hiệu quả" cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình sản xuất mứt vỏ bưởi kết hợp với mật ong, một sản phẩm độc đáo và giàu dinh dưỡng. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật các bước chế biến từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến quy trình sấy và bảo quản, mà còn nhấn mạnh lợi ích sức khỏe của sản phẩm, như hỗ trợ tiêu hóa và tăng cường miễn dịch. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ thực phẩm và muốn tìm hiểu cách tạo ra sản phẩm từ nguyên liệu tự nhiên.

Để mở rộng kiến thức về chế biến thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn nghiên cứu chế biến sản phẩm mứt dứa miếng, cung cấp thông tin chi tiết về quy trình làm mứt từ dứa. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu sản xuất bột trái nhàu morinda citrifolia bằng phương pháp enzyme sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong chế biến thực phẩm. Cuối cùng, Luận văn nghiên cứu một số sản phẩm từ trái tắc là tài liệu thú vị để khám phá thêm về các sản phẩm từ nguyên liệu tự nhiên. Hãy nhấp vào các liên kết để khám phá sâu hơn!