MỞ ĐẦU 1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Công nghiệp thuộc da là ngành gây ô nhiễm tiềm tàng. Những vấn đề môi trường đáng chú ý của ngành này bao gồm cả nước thải, chất thải rắn và khí thải. Đặc thù của ngành thuộc da là các chất thải thường chứa nhiều chất độc hại, bền trong môi trường. Các ảnh hưởng môi trường được tính đến không đơn thuần là tải lượng và hàm lượng các chất ô nhiễm truyền thống mà còn liên quan đến việc sử dụng một số hóa chất nhất định: các hoạt chất sinh hóa, chất hoạt tính bề mặt và các dung môi.
Mặc dù rất nhiều chủng loại hóa chất khác nhau được sử dụng và thải ra môi trường nhưng các số liệu, thông tin về các tác động tiêu cực của ngành thuộc da thường không có hoặc rất hạn chế. Ngoài ra, sự nhiễm bẩn đất và nước ngầm có thể xuất hiện do sự cố rò rỉ một số loại hoạt chất nhất định cũng như trong quá trình xử lý nước thải và chất thải rắn. Những vấn đề tiếp theo cần phải nhận thức được trong ngành thuộc da là sự gây hại tiềm tàng đối với sức khỏe và môi trường do bốc xếp, lưu chứa, vận chuyển và đóng gói các loại hóa chất khác nhau. Lượng chất thải sinh ra trong công nghiệp thuộc da tương đối lớn.
Theo nhiều tài liệu nước ngoài, trong quy trình cổ điển phần lớn khối lượng da bò mất đi theo dòng thải dưới nhiều dạng khác nhau và tất cả đều phải thải bỏ (không sử dụng được). Cứ 01 tấn da nguyên liệu sinh ra khoảng 600kg chất thải rắn, 15 -50m3 nước thải chứa khoảng 250kg COD và 100kg BOD, khoảng 500 kg các loại hóa chất khác nhau. Tuy nhiên, lượng và chất lượng khí thải và chất thải rắn sinh ra trong quá trình phụ thuộc rất lớn vào loại da thành phẩm, nguồn nguyên liệu và kỹ thuật thuộc. Công nghệ thuộc da khá phức tạp với nhiều công đoạn và một dây chuyền từ nguyên liệu đến thành phẩm thường kéo dài (từ 15 -24 ngày), do đó việc nghiên cứu các giải pháp kiểm soát ô nhiễm cho ngành thuộc da cũng khá phức tạp.
Các nghiên cứu không những tập trung vào thu hồi phụ phẩm, xử lý chất thải sau cùng mà còn tìm kiếm các công nghệ và thiết bị hiện đại nhằm vừa đảm bảo chất lượng da theo yêu cầu vừa giảm giá thành chi phí xử lý các nguồn chất thải khác nhau. Các kết quả nghiên cứu về kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm cho ngành thuộc da đã được công bố rất phong phú, tuy nhiên cũng vì sự da dạng của nó mà việc lựa chọn một cô ng nghệ hay giải pháp phù hợp cho ngành thuộc da của TP HCM cần phải được nghiên cứu nghiêm túc. Các quốc gia đang phát triển cũng đã nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận tổng hợp mà chủ yếu dựa trên lý thuyết và nguyên tắc giảm thiểu chất thải, ngăn ngừa ô nhiễm và sản xuất sạch hơn. Nguyên tắc giảm thiểu chất thải, ngăn ngừa ô nhiễm và sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp thuộc da đã và đang được nghiên cứu và áp dụng rất thành công ở nhiều quốc gia.
Điều đáng lưu ý là các nghiên cứu gần đây thường tập trung vào công tác qu ản trị nội vi và tiết kiệm các chi phí môi trường (thông qua việc tiết giảm sử dụng tài nguyên như nguyên vật liệu, nước và năng lượng. Chất thải luôn được quan tâm với mục đích giảm bớt và môi trường luôn được quan tâm cải thiện theo cách tiếp cận ngăn ngừa ô nhiễm hay sản xuất sạch hơn. Cách tiếp cận như vậy đưa lại hiệu quả kinh tế và môi trường cao (vì giảm bớt đáng kể chi phí) và đạt được các hiệu quả tổng hợp cả về môi trường và hiệu quả kinh tế của 5 sản xuất. Sản xuất sạch hơn đã được triển khai tại Việt Nam nói chung và tại TP HCM nói riêng cho nhiều ngành nghề sản xuất khác nhau.
Chính vì vậy đề tài “Khảo sát hiện trạng môi trừơng và đánh giá khả năng áp dụng SXSH cho các cơ sở thuộc da tại Tp.HCM” được thực hiện với mong muốn góp phần cải thiện chất lựơng môi trường tại các cơ sở sản xuất thuộc da nói riêng và góp phần trong công cuộc bảo vệ môi trường chung của đất nước. MỤC TIÊU -Đánh giá hiện trạng, xác định mức độ và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do hoạt động của các cơ sở thuộc da qui mô vừa và nhỏ ở Tp. -Đề xuất giải pháp tổng hợp khả thi để cải thiện tình hình ô nhiễm môi trường cho các cơ sở thuộc da quy mô vừa và nhỏ ở Tp.HCM theo cách tiếp cận giảm thiểu chất thải, ngăn ngừa ô nhiễm và sản xuất sạch hơn. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Địa điểm: các cơ sở thuộc da trên địa bàn TPHCM - Thời gian: từ 19/09/2008 đến 19/12/2008 - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng được lựa chọn để nghiên cứu là các cơ sở thuộc da trâu và bò quy mô vừa và nhỏ, phân bố chủ yếu tại Tp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp thu thập thông tin - Phương pháp khảo sát thực tế - Phương pháp phân tích, đánh giá - Các phương pháp áp dụng trong đánh giá sản xuất sạch hơn - Phương pháp chuyên gia 1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU -Tìm hiểu tài liệu tổng quan về ngành thuộc da -Khảo sát hiện trạng môi trường tại các cơ sở thuộc da ở TP.HCM -Đánh giá khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở thuộc da -Đề xuất giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm 6 CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGÀNH THUỘC DA TRÊN ĐỊA BÀN Tp.1 TỔNG QUAN NGÀNH CÔNG NGHIỆP THUỘC DA TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM Tình hình hoạt động sản xuất của ngành công nghiệp thuộc da trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được tổng hợp từ các số liệu thống kê do Hiệp hội Da giầy Việt Nam. Thông tin cụ thể được trình bày sau đây: 2. Tổng số các cơ sở thuộc da trên địa bàn Tp.HCM Hiện nay trên địa bàn Tp.HCM tổng số các cơ sở thuộc da là 19 cơ sở, các cơ sở này tập trung hầu hết tại địa bàn Quận Tân Bình (khu vực Phường 9) và Quận 11 (khu vực Phường 14), chiếm 90% tổng số các cơ sở (17/19 cơ sở).
02 cơ sở còn lại thuộc địa bàn Quận 2 (cơ sở thuộc da Lương Định Của) và Quận Gò Vấp (Công ty Sagoda). Danh sách các cơ ởs thuộc da trên địa bàn Tp.HCM được trìn h bày trong Bảng 2.1 - Danh sách các cơ sở thuộc da trên địa bàn Tp.HCM STT Tên cơ sở Địa chỉ Quận 11 01 Cơ sở Trấn Thành 127/16B Au Cơ, Phường 14, Q.11 02 Cơ sở Bỉnh Thiệu 127/36B Au Cơ, Phường 14, Q. Hưng 155Bis Au Cơ, Phường 14, Q.11 04 Cơ sở Hưng Thái 195 Au Cơ, Phường 5, Q.11 Quận Tân Bình 05 Cơ sở Ngầu Ký 39/5 Au Cơ, P. Tân Bình 06 Cơ sở Chánh Hưng 24/6 Au Cơ, P.
Tân Bình 07 Cơ sở Lin Hùng Di 38/17 Au Cơ, P. Tân Bình 08 Cơ sở Quốc Vỹ 38/16 Au Cơ, P. Tân Bình 09 Cơ sở An Thành 34/7 Au Cơ, P. Tân Bình 10 Cơ sở Quách Đệ 99/6 Au Cơ, P.
Tân Bình 11 Cơ sở Kim Thành 99/12 Au Cơ, P. Tân Bình 12 Xí nghiệp Tamico 46/11 Au Cơ, P. Tân Bình 13 Cơ sở Anh Ký 98/7 Au Cơ, P. Tân Bình 14 Cơ sở Cường Ký 45/1 Au Cơ, P.
Tân Bình 15 Cơ sở Trần Bái Huê 36/10 Au Cơ, P. Tân Bình 16 Cơ sở Hằng Lợi 16/15 Au Cơ, P. Tân Bình 17 Cơ sở Đặng Tư Ký 41/11 Au Cơ, P. Tân Bình Quận 02 18 Cơ sở Lương Định Của Phường Bình Khánh, Quận 2 Quận Gò Vấp 19 Công ty Sagoda 12/78 Phạm Văn Chiêu, Q.
Gò Vấp 7 Nguồn: Hiệp hội Da Giầy Tp. Ngoài ra, hiện nay trong KCN Hiệp Phước (Nhà Bè) có Công ty Hào Dương là công ty thuộc da quy mô lớn, công nghệ sản xuất hoàn chỉnh với công suất đạt khoảng 40 tấn/ngày, đây là công ty liên doanh giữa Việt Nam và Đài Loan. Loại hình hoạt động sản xuất Loại hình hoạt động sản xuất của các cơ sở chủ yếu là cơ sở tư nhân, hoạt động với tính chất gia đình là chủ yếu. Công suất sản xuất Quy mô sản xuất của các cơ sở rất khác nhau.
- Quy mô lớn: Công suất sản xuất lớn hơn 1. Cơ sở Đặng Tư Ký, Hưng Thái, Chánh Hưng, Kim Thành và Cường Ký. - Quy mô vừa: Ccông suất sản xuất từ 400 -1. Cơ sở Bỉnh Thiệu, Ngầu Ký, Lin Hùng Di và Quách Đệ (chiếm 23%).
- Quy mô nhỏ: Còn lại là các cơ sở có công suất sản xuất nhỏ, công suất từ 100- 400 kg/ngày. Riêng trường hợp Xí nghiệp liên doanh Tamico, xí nghiệp này có công suất thiết kế là 10. Tuy nhiên hiện nay do thị trường tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn, nên công suất sản xuất thực tế hiện nay của Tamico chỉ đạt khoảng 200 kg/ngày.2 - Tình hình hoạt động sản xuất tại các cơ sở thuộc da trên địa bàn Tp.HCM Tên Địa D.ngh Công Nguyên liệu Điện Chất thải phát sinh Hệ thống xử cơ sở chỉ khu vực công ệ suất SX SX lý nước thải sản xuất nhâ thuộc (Kg/ng Da Da (KW/h Nước Chất thải rắn (m2) n ) tươi muối ) thải (T/năm (T/năm L. B Au Trệt:300 Cơ, Khôn Nt→hầm→x Trấn - 15 Crôm 200 70 3000 15 60 Phườn g ử lý→thải Thành g 14, Lầu1:10 Q.
Cơ, Crôm Nt→bể Bỉnh Phườn - 12 500 140 3000 18 60 40 - lắng→thải Thiệu g 14, Lầu1:10 Tanin Q. 155Bis Hiệp Au Cơ, - Nt→bể Phườn 7 Crôm 100 36 3000 15 30 10 lắng→ T.11 lọc→thải 195 Au 4. Cơ, Hưng Phườn 8 Thái g 5, Q. Au Cơ, Trệt:400 Ngầu P.
- 10 Crôm 700 100 100 3000 10 60 40 Không Ký Tân Lầu1:10 Bình 0 *Thuộc - Trệt:70 24/6 Au Cơ, *H. thiện Chán Tân - 15 Crôm 2000 400 20000 60 70 70 Không h Bình Trệt:140 Hưng 0 - Lầu1:30 0 38/17 - 7. Lin Au Cơ, Trệt:300 Nt→hầm Hùng P. - 6 Crôm 600 250 1000 15 80 40 Di Tân Lầu1:10 lắng→thải Bình 0 38/16 - 8.
Au Cơ, Trệt:300 Nt→ hầm Quốc P. - 6 Crôm 300 60 2500 10 100 10 lắng (5) → Vỹ Tân Lầu1:10 thải Bình 0 34/7 - 9. An Au Cơ, Trệt:400 Nt→hố Thàn P. - 8 Crôm 350 100 2500 200 60 10 ga→lắng→ h Tân Lầu1:10 thải Bình 0 99/6 - 10.
Au Cơ, Trệt:350 Nt→hầm Quác P. - 12 Crôm 800 300 3000 15 160 80 h Đệ Tân Lầu1:10 lắng→thải Bình 0 9 Bảng 2.2 - Tình hình hoạt động sản xuất tại các cơ sở thuộc da trên địa bàn Tp.HCM (tt) Tên cơ sở Địa chỉ D. tích khu Số C.