Khảo Sát Sự Thay Đổi Mô Hình Bệnh Lý Hô Hấp Tại Khoa Hô Hấp 1 Bệnh Viện Nhi Đồng 2 TP.HCM

Khảo sát sự thay đổi mô hình bệnh lý hô hấp tại khoa hô hấp 1 Bệnh viện Nhi đồng 2 TP HCM, cung cấp thông tin quan trọng cho y tế.

Chuyên ngành

Nhi – Hô Hấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn chuyên khoa cấp II

2020

132
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. MÔ HÌNH BỆNH TẬT Ở TRẺ 1 THÁNG – 15 TUỔI

1.2. Tình hình bệnh hô hấp trên thế giới

1.3. Tình hình bệnh hô hấp ở trẻ em tại Việt Nam

1.4. ĐẶC ĐIỂM KHOA HÔ HẤP BV.

1.5. CÁC BỆNH HÔ HẤP THƯỜNG GẶP

1.5.1. Bệnh lý màng phổi

1.5.2. Hen phế quản

1.5.3. Viêm tiểu phế quản

1.6. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC

1.6.1. Nghiên cứu trong nước

1.6.2. Nghiên cứu ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.3.1. Dân số mục tiêu

2.3.2. Dân số chọn mẫu

2.3.3. Tiêu chí chọn mẫu

2.4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

2.5. LIỆT KÊ VÀ ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ

2.5.1. Biến số hành chính chung

2.5.2. Biến số tiền căn

2.5.3. Biến số lâm sàng

2.5.4. Biến số cận lâm sàng

2.5.5. Biến số kết quả điều trị

2.6. THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.6.1. Phương pháp thu thập

2.6.2. Công cụ thu thập

2.6.3. Phương pháp xử lý

2.7. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

2.8. KHẢ NĂNG KHÁI QUÁT HÓA VÀ TÍNH ỨNG DỤNG

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NGHIÊN CỨU (n=12051)

3.2. TỶ LỆ CÁC LOẠI BỆNH LÝ HÔ HẤP TẠI KHOA HÔ HẤP 1 BV.

3.2.1. Phân bố chung các nhóm bệnh hô hấp

3.2.2. Phân bố từng nhóm bệnh hô hấp

3.3. TỶ LỆ TỬ VONG CÁC BỆNH HÔ HẤP NĂM 2019

3.4. SO SÁNH TỶ LỆ CÁC BỆNH HÔ HẤP NĂM 2019 VỚI NĂM 2010

3.5. ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ GIA TĂNG NĂM 2019 SO VỚI NĂM 2010

3.5.1. Đặc điểm dịch tễ học

3.5.2. Đặc điểm tiền căn

3.5.3. Đặc điểm lâm sàng

3.5.4. Các đặc điểm cận lâm sàng

3.5.5. Chẩn đoán lúc ra viện

3.5.6. Kết quả điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.2. ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ HÔ HẤP THEO NHÓM

4.2.1. Đặc điểm chung các nhóm bệnh hô hấp

4.2.2. Đặc điểm từng nhóm bệnh hô hấp

4.3. ĐẶC ĐIỂM BỆNH TỬ VONG

4.4. SO SÁNH TỶ LỆ CÁC BỆNH HÔ HẤP NĂM 2019 VỚI NĂM 2010

4.5. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM BỆNH GIA TĂNG NĂM 2019

4.5.1. Đặc điểm dịch tễ học

4.5.2. Đặc điểm tiền căn

4.5.3. Đặc điểm lâm sàng

4.5.4. Các đặc điểm cận lâm sàng

4.5.5. Chẩn đoán lúc ra viện

4.5.6. Kết quả điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BỆNH ÁN MẪU

PHỤ LỤC 2: MÃ ICD 10

PHỤ LỤC 3 : BIỂU MẪU THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 4 : DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Bệnh Lý Hô Hấp Trẻ Em Hiện Nay

Mô hình bệnh tật phản ánh tình hình sức khỏe, kinh tế - xã hội của một quốc gia. Nghiên cứu cơ cấu bệnh tật của một khoa, bệnh viện có ý nghĩa trong tổ chức y tế, xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe, điều trị dự phòng, huấn luyện, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Bệnh lý hô hấp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở trẻ em, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Trong nhiều thập kỷ qua, nhiễm trùng hô hấp dưới vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở trẻ em. Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO), viêm phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em, chiếm tỷ lệ 18%, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Viêm phổi cũng là một trong những nguyên nhân nhập viện nhiều nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi làm gia tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong đáng kể. Mỗi năm thế giới có khoảng 1.8 triệu trẻ tử vong bởi căn bệnh này.

1.1. Tình Hình Bệnh Hô Hấp Trẻ Em Trên Thế Giới

Năm 2013, nhiễm trùng đường hô hấp dưới là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ nhỏ, với 905.059 trường hợp tử vong trên toàn cầu. Tỷ lệ tử vong tại Nigeria chiếm 12% so với toàn cầu do nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính chiếm khoảng một phần ba trong tất cả trường hợp ngoại trú, trong đó 8 - 18% nhập viện cấp tính ở Anh. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới gây ảnh hưởng nặng nề cho trẻ em dưới 5 tuổi, với 704.000 ca tử vong mỗi năm được đo lường (DALYs) trên toàn thế giới. Nghiên cứu tại bệnh viện Toronto - Canada cho thấy 8% trẻ em nhập viện vì viêm phổi đã tái phát.

1.2. Thực Trạng Bệnh Hô Hấp Ở Trẻ Em Tại Việt Nam

Theo niên giám BYT năm 2015, các bệnh viêm phổi, viêm họng và viêm amydan, viêm phế quản và viêm tiểu phế quản là những bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất. Bệnh viêm phổi có tỷ lệ tử vong đứng thứ 2 trên toàn quốc. Bệnh viện Nhi Đồng 2 ghi nhận bệnh hô hấp chiếm tỷ lệ cao trong số bệnh nhân nhập viện. Các bệnh hô hấp thường gặp là các bệnh nhiễm trùng hô hấp (viêm phổi, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản, viêm thanh khí phế quản) và hen. Các bệnh này thường gặp ở trẻ 2 - 12 tháng tuổi, nam gặp nhiều hơn nữ. Các bệnh hô hấp gia tăng vào các tháng cuối năm.

II. Thách Thức Trong Điều Trị Bệnh Lý Hô Hấp Tại Nhi Đồng 2

Bệnh viện Nhi Đồng 2 là bệnh viện chuyên khoa Nhi hạng 1, trực thuộc Sở Y tế TP.HCM. Bệnh viện có 1.400 giường bệnh, hiện tại thực kê 1911 giường (137%), một số khoa chủ lực như Hô Hấp, Nội Tổng Hợp, Nhiễm, Sơ Sinh, Tiêu Hóa luôn trong tình trạng quá tải. Hai khoa Hô Hấp 1 và 2 với số giường chỉ tiêu 240 giường (17.1%), trong đó khoa Hô Hấp 1 là 150 giường (10.7%) thực kê hiện tại của khoa hô hấp 1 là 217 giường bệnh đáp ứng cho nhu cầu điều trị nội trú bệnh nhân thành phố Hồ Chí Minh và là tuyến cuối trong tiếp nhận và điều trị bệnh nhân các tỉnh phía nam đến khám hoặc các tuyến chuyển đến. Với đội ngũ 20 bác sỹ, 41 điều dưỡng, trong năm 2018 khoa Hô Hấp 1 đã điều trị cho 13.272 lượt bệnh nội trú, thực hiện 160 ca nội soi, đạt công suất sử dụng giường bệnh năm 2018 là 183%.

2.1. Áp Lực Quá Tải Tại Khoa Hô Hấp Bệnh Viện Nhi Đồng 2

Khoa Hô Hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 luôn trong tình trạng quá tải, với số lượng bệnh nhân vượt quá số giường bệnh được chỉ tiêu. Điều này gây áp lực lớn lên đội ngũ y bác sĩ và ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân. Việc quá tải cũng làm tăng nguy cơ lây nhiễm chéo và kéo dài thời gian nằm viện của bệnh nhân. Cần có giải pháp để giảm tải cho khoa Hô Hấp 1, như tăng cường cơ sở vật chất, nhân lực hoặc chuyển tuyến bệnh nhân.

2.2. Sự Thay Đổi Mô Hình Bệnh Tật Hô Hấp Ở Trẻ Em

Cùng với sự phát triển công nghệ trên thế giới, ngành y tế cũng phát triển vượt bậc về khoa học kỹ thuật, phương tiện chẩn đoán tiên tiến, giúp phát hiện, chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý hô hấp đa dạng. Ngoài ra, các bệnh truyền nhiễm mới nổi như cúm H1N1, H5N1, H3N2 và các bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc xin như sởi, ho gà xuất hiện trở lại làm thay đổi mô hình bệnh tật hiện nay. Trong 11 tháng đầu năm 2018, khu vực phía nam (KVPN) ghi nhận 2.637 ca sởi, tăng gần 30 lần so với cùng kỳ năm 2017 (89 ca).

III. Phương Pháp Khảo Sát Mô Hình Bệnh Lý Hô Hấp Chi Tiết

Nghiên cứu này tập trung khảo sát sự thay đổi mô hình bệnh lý hô hấp tại Khoa Hô Hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 Tp. HCM từ năm 2010 đến năm 2019. Mục tiêu là xác định tỷ lệ các loại bệnh hô hấp, tỷ lệ tử vong và so sánh sự thay đổi về mô hình bệnh lý hô hấp giữa năm 2010 và năm 2019. Nghiên cứu cũng phân tích đặc điểm các bệnh lý hô hấp gia tăng trong năm 2019 so với năm 2010. Câu hỏi nghiên cứu chính là: Mô hình bệnh lý hô hấp ở trẻ em từ 01 tháng đến 15 tuổi tại Khoa Hô Hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2019 thay đổi như thế nào so với 10 năm trước?

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu Và Đối Tượng Tham Gia Khảo Sát

Nghiên cứu sử dụng thiết kế hồi cứu, thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị tại Khoa Hô Hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 trong hai năm 2010 và 2019. Đối tượng nghiên cứu là trẻ em từ 01 tháng đến 15 tuổi. Tiêu chí chọn mẫu bao gồm các bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh lý hô hấp và có đầy đủ thông tin trong hồ sơ bệnh án. Các biến số được thu thập bao gồm biến số hành chính chung, biến số tiền căn, biến số lâm sàng, biến số cận lâm sàng và biến số kết quả điều trị.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Và Xử Lý Dữ Liệu Nghiên Cứu

Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp xem xét hồ sơ bệnh án và sử dụng biểu mẫu thu thập số liệu được thiết kế sẵn. Các thông tin được thu thập bao gồm thông tin về bệnh sử, tiền sử, khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS để phân tích tỷ lệ, so sánh và tìm ra các yếu tố liên quan đến sự thay đổi mô hình bệnh lý hô hấp. Đạo đức trong nghiên cứu được đảm bảo bằng cách bảo mật thông tin cá nhân của bệnh nhân và tuân thủ các quy định về nghiên cứu khoa học.

IV. Kết Quả Khảo Sát Tỷ Lệ Bệnh Lý Hô Hấp Tại Nhi Đồng 2

Nghiên cứu đã khảo sát 12051 bệnh nhân. Kết quả cho thấy sự phân bố chung các nhóm bệnh hô hấp, trong đó nhóm bệnh cúm và viêm phổi chiếm tỷ lệ cao nhất (41.96% năm 2010 và thay đổi vào năm 2019), tiếp theo là nhóm bệnh nhiễm trùng hô hấp dưới (36.42% năm 2010 và thay đổi vào năm 2019), nhóm bệnh đường hô hấp dưới mạn tính (15.13% năm 2010 và thay đổi vào năm 2019). Nghiên cứu cũng phân tích tỷ lệ tử vong các bệnh hô hấp năm 2019 và so sánh tỷ lệ các bệnh hô hấp năm 2019 với năm 2010. Đặc biệt, nghiên cứu tập trung vào đặc điểm bệnh lý gia tăng năm 2019 so với năm 2010, bao gồm đặc điểm dịch tễ học, tiền căn, lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán lúc ra viện và kết quả điều trị.

4.1. Phân Bố Các Nhóm Bệnh Hô Hấp Thường Gặp Năm 2019

Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ các loại bệnh hô hấp của trẻ em từ 01 tháng đến 15 tuổi tại khoa Hô Hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2019. Các nhóm bệnh được phân loại theo ICD-10 và được thống kê về số lượng và tỷ lệ. Kết quả cho thấy sự thay đổi về tỷ lệ mắc các bệnh hô hấp so với năm 2010. Các bệnh như viêm phổi, viêm tiểu phế quản, hen phế quản và các bệnh nhiễm trùng hô hấp khác được phân tích chi tiết về tỷ lệ mắc và các yếu tố liên quan.

4.2. Tỷ Lệ Tử Vong Do Bệnh Hô Hấp Tại Bệnh Viện Nhi Đồng 2

Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ tử vong do bệnh hô hấp tại khoa Hô Hấp 1 Bệnh Viện Nhi Đồng 2 năm 2019. Các trường hợp tử vong được phân tích về nguyên nhân, bệnh lý nền và các yếu tố liên quan. Tỷ lệ tử vong được so sánh với năm 2010 để đánh giá sự thay đổi về hiệu quả điều trị và chăm sóc bệnh nhân. Các biện pháp can thiệp để giảm tỷ lệ tử vong cũng được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu.

V. So Sánh Mô Hình Bệnh Hô Hấp 2019 So Với Năm 2010

Nghiên cứu đã so sánh sự thay đổi về mô hình bệnh lý hô hấp của khoa Hô Hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2010 và năm 2019. Các yếu tố được so sánh bao gồm tỷ lệ mắc các bệnh hô hấp, tỷ lệ tử vong, đặc điểm dịch tễ học, tiền căn, lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán lúc ra viện và kết quả điều trị. Sự thay đổi về mô hình bệnh lý hô hấp được đánh giá để xác định các xu hướng và các yếu tố ảnh hưởng. Các biện pháp phòng ngừa và điều trị phù hợp được đề xuất dựa trên kết quả so sánh.

5.1. Phân Tích Sự Thay Đổi Về Tỷ Lệ Mắc Bệnh Hô Hấp

Nghiên cứu đã phân tích sự thay đổi về tỷ lệ mắc các bệnh hô hấp giữa năm 2010 và năm 2019. Các bệnh như viêm phổi, viêm tiểu phế quản, hen phế quản và các bệnh nhiễm trùng hô hấp khác được so sánh về tỷ lệ mắc và các yếu tố liên quan. Sự thay đổi về tỷ lệ mắc bệnh được đánh giá để xác định các xu hướng và các yếu tố ảnh hưởng. Các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát bệnh được đề xuất dựa trên kết quả phân tích.

5.2. Đánh Giá Sự Thay Đổi Về Tỷ Lệ Tử Vong Do Bệnh Hô Hấp

Nghiên cứu đã đánh giá sự thay đổi về tỷ lệ tử vong do bệnh hô hấp giữa năm 2010 và năm 2019. Các trường hợp tử vong được phân tích về nguyên nhân, bệnh lý nền và các yếu tố liên quan. Tỷ lệ tử vong được so sánh để đánh giá sự thay đổi về hiệu quả điều trị và chăm sóc bệnh nhân. Các biện pháp can thiệp để giảm tỷ lệ tử vong cũng được đề xuất dựa trên kết quả đánh giá.

VI. Giải Pháp Tương Lai Nghiên Cứu Bệnh Lý Hô Hấp Nhi Khoa

Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về mô hình bệnh lý hô hấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng 2. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng kế hoạch phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp hiệu quả hơn. Nghiên cứu cũng có thể được sử dụng để đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ y bác sĩ. Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ, cơ chế bệnh sinh và các biện pháp can thiệp mới để cải thiện sức khỏe hô hấp cho trẻ em.

6.1. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn Lâm Sàng

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các phác đồ điều trị bệnh hô hấp phù hợp với tình hình thực tế tại Bệnh viện Nhi Đồng 2. Các phác đồ này cần được cập nhật thường xuyên dựa trên các bằng chứng khoa học mới nhất. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình phòng ngừa bệnh hô hấp, đặc biệt là các bệnh có tỷ lệ mắc cao.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Bệnh Hô Hấp Trẻ Em

Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ, cơ chế bệnh sinh và các biện pháp can thiệp mới để cải thiện sức khỏe hô hấp cho trẻ em. Các nghiên cứu này cần tập trung vào các bệnh có tỷ lệ mắc cao và các bệnh có nguy cơ gây biến chứng nghiêm trọng. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu về hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh hô hấp.

07/06/2025
Khảo sát sự thay đổi mô hình bệnh lý hô hấp tại khoa hô hấp 1 bệnh viện nhi đồng 2 tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. MÔ HÌNH BỆNH TẬT Ở TRẺ 1 THÁNG – 15 TUỔI Tình hình bệnh tật và thực trạng sức khỏe trẻ em phụ thuộc rất nhiều vào những điều kiện môi trường, kinh tế, văn hóa xã hội, chính trị, tập quán, … tại nơi mà trẻ được sinh ra và lớn lên. Nó khác nhau theo từng khu vực, địa phương, địa bàn dân cư trong thành phố, tỉnh thành và theo từng giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia. Điều này có thể được minh chứng như sau: tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi thường thấp hơn nhiều ở các nước thu nhập cao và bản chất của những trường hợp tử vong này khác với các nước thu nhập thấp hơn [87].

Ở Anh, ví dụ, tử vong ở trẻ em có xu hướng bị chi phối nhiều bởi các biến chứng sơ sinh. Tử vong do các bệnh truyền nhiễm và tiêu chảy và suy dinh dưỡng là rất thấp. Ngược lại, nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi ở Mali là sốt rét. Ở Nam Sudan, suy dinh dưỡng và thiếu hụt dinh dưỡng rất cao [87], [92].

Tình hình sức khỏe, bệnh tật ở trẻ em vào những năm 90 của thế kỷ trước đã có những thay đổi đáng kể, đặc biệt sau khi đổi mới kinh tế thị trường, đời sống nhân dân được cải thiện, nền kinh tế văn hóa xã hội Việt Nam có nhiều chuyển biến. Nhờ chương trình tiêm chủng mở rộng được đưa vào từ những năm 1985 và dần được phủ kín cả nước, các bệnh nguy hiểm như bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt, …đã giảm tỷ lệ mắc, năm 2003 viêm gan được đưa vào TCMR, những năm gần đây đưa thêm vào rubella, viêm não nhật bản, nhờ phòng ngừa được bằng vaccin nên giảm rõ rệt tỷ lệ mắc và chết do những bệnh lý trên. Tuy nhiên, theo một khảo sát mới đây của Bệnh viện Nhi Đồng 2 TP. HCM, bệnh thường gặp nhất ở trẻ em vẫn là nhiễm khuẩn (80%) [26].

Tình hình bệnh hô hấp trên thế giới Năm 2013 trong số 7.7 triệu ca tử vong ở trẻ em và thanh thiếu niên trên toàn cầu; 6.28 triệu xảy ra ở trẻ nhỏ, 0.48 triệu trẻ lớn hơn và 0.97 triệu thanh thiếu niên; nguyên nhân tử vong hàng đầu là nhiễm trùng đường hô hấp dưới ở trẻ nhỏ với 905.059 trường hợp tử vong; tỷ lệ tử vong tại Nigeria chiếm 12% so với toàn cầu do nhiễm trùng đường hô hấp dưới [72], [93]. Số ca tử vong và tỷ lệ trên 100.000 trẻ em và thanh thiếu niên, cả hai giới năm 2013 [72]. Tổng số 10 nguyên nhân Nhiễm trùng đường Địa điểm gây tử vong hàng đầu hô hấp dưới trên toàn cầu Toàn cầu 6 279 920 (951.1) Các nước đang phát 6 193 574 (1 055.5) triển Các nước phát triển 86 346 (117.0) Nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính chiếm khoảng một phần ba trong tất cả trường hợp ngoại trú, trong đó 8 - 18% nhập viện cấp tính ở Anh [63]. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới gây ảnh hưởng nặng nề cho trẻ em dưới 5 tuổi, với 704.000 ca tử vong mỗi năm được đo lường (DALYs) trên toàn thế giới [87].

Trong một nghiên cứu đoàn hệ theo dõi 1360 trẻ cho đến 10 tuổi, tỷ lệ nhiễm trùng đường hô hấp dưới tái phát (≥ 2 lần được cha mẹ báo cáo, kéo dài ≥ 5 ngày trong 12 tháng trước đó) là 7. Trong một đánh giá sơ đồ hồi cứu tại bệnh viện dành cho trẻ em, bệnh viện Toronto - Canada, 8% trong số hơn 2900 trẻ em được nhập viện với chẩn đoán viêm phổi đã tái phát; trong đó ít hơn 2% (42 trẻ em) mắc bệnh tiềm ẩn, chẳng hạn như trào ngược, hen suyễn, suy giảm miễn dịch, dị tật tim bẩm sinh và bất thường phổi [83]. Tình hình bệnh hô hấp ở trẻ em tại Việt Nam Theo niên giám BYT năm 2015, tính trên toàn quốc, 5 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất tính trên 100.000 dân: các bệnh viêm phổi (498.90), viêm họng và viêm amydan (421.61), tăng huyết áp nguyên phát (387.92), viêm phế quản và viêm tiểu phế quản (297.88), tiêu chảy, viêm dạ dày, ruột non có nguồn gốc nhiễm khuẩn (245. Bệnh viêm phổi có tỷ lệ tử vong đứng thứ 2 trên toàn quốc(1.02) sau chấn thương sọ não (1.

Theo thống kê cho thấy tổng số bệnh nhi nhập viện tại khoa Hô Hấp Bệnh viện Nhi Đồng 1 trong năm 2005 là 6106, tử vong 32 ca (0.54%) [2] Bệnh viện Nhi Đồng 2, hơn 60.000 bệnh nhân nhập viện trong năm 2007 trong đó bệnh hô hấp chiếm 39.9%, tử vong chiếm 7. Đến năm 2010, các bệnh hô hấp thường gặp tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng 2 là các bệnh nhiễm trùng hô hấp (viêm phổi, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản, viêm thanh khí phế quản) và Hen. Các bệnh này thường gặp ở trẻ 2 - 12 tháng tuổi, nam gặp nhiều hơn nữ. Các bệnh hô hấp gia tăng vào các.

tháng cuối năm 7, 8, 9, 10 [25]. Hiệu quả điều trị cao, tỷ lệ tử vong do bệnh hô hấp thấp 0. Nghiên cứu trên 358 bệnh nhi > 5 tuổi có bệnh lý hô hấp tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 TP. Hồ Chí Minh năm 2011 cho thấy hai bệnh lý dẫn đầu là hen phế quản 42.2%, viêm phổi cộng đồng 36.

Năm 2012, các bệnh lý thường gặp vào khoa cấp cứu, Bệnh viện Nhi Trung ương là các bệnh lý hô hấp (19% - 24%) [18], và ở Bệnh viện đa khoa quận 7 thành phố Hồ Chí Minh là 61% [14]. Nghiên cứu hồi cứu tất cả các trẻ nhập viện vì nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại 3 tuyến y tế: tuyến cơ sở (trung tâm y tế huyện Hòa Vang-TTYTHV), tuyến tỉnh (bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng-BVPSNDN) và tuyến trung ương (Viện Nhi Trung Ương-VNTW) trong 1 năm (01/09/2015 - 31/08/2016). Nhiễm khuẩn hô hấp cấp chiếm 27.9% các chẩn đoán nhập viện; chiếm 47.6% đối với TTYTHV.6%) trẻ nhập viện < 2 tuổi. Viêm phổi/cúm chiếm 69.

Tử vong chiếm 0.8% (284), hầu hết xảy ra tại VNTW. Thời gian nằm viện trung bình 7. ĐẶC ĐIỂM KHOA HÔ HẤP BV. NHI ĐỒNG 2 Được thành lập từ ngày 01/06/1978; Bệnh viện Nhi Đồng 2 là bệnh viện chuyên khoa Nhi – hạng 1, trực thuộc Sở Y tế TP.

Đồng thời, cũng là một trong 4 bệnh viện Nhi hàng đầu tại Việt Nam phụ trách công tác khám, chữa bệnh cho các bé từ 0 đến dưới 16 tuổi. Bệnh viện có 1.400 giường bệnh, hiện tại thực kê 1911 giường (137%), một số khoa chủ lực như Hô Hấp, Nội Tổng Hợp, Nhiễm, Sơ Sinh, Tiêu Hóa luôn trong tình trạng quá tải. Hai khoa Hô Hấp 1 và 2 với số giường chỉ tiêu 240 giường (17.1%), trong đó khoa Hô Hấp 1 là 150 giường (10.7%) thực kê hiện tại của khoa hô. hấp 1 là 217 giường bệnh đáp ứng cho nhu cầu điều trị nội trú bệnh nhân thành phố Hồ Chí Minh và là tuyến cuối trong tiếp nhận và điều trị bệnh nhân các tỉnh phía nam đến khám hoặc các tuyến chuyển đến.

Với đội ngũ 20 bác sỹ, 41 điều dưỡng, trong năm 2018 khoa Hô Hấp 1 đã điều trị cho 13.272 lượt bệnh nội trú, thực hiện 160 ca nội soi, đạt công suất sử dụng giường bệnh năm 2018 là 183%. Theo báo cáo của tác giả Lại Lê Hưng: Phân bố bệnh hô hấp tại Khoa Hô Hấp 1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 vào năm 2010 với kết quả như sau [25]. Tổng số bệnh nhân xuất viện Khoa Hô Hấp 1 năm 2010 là 7097. Lứa tuổi bệnh thường gặp nhất từ 2 - 12 tháng (69.4%), trong đó nam/nữ là 3/2, chủ yếu trẻ em đến từ tp HCM (48.4%), các tỉnh khác chiếm tỷ lệ ít hơn (tổng số bệnh nhân đến từ các tỉnh khác # 51.

Phân bố bệnh hô hấp trong năm 2010 (n=7097) [25] Bệnh xảy ra đỉnh cao vào các tháng cuối năm 7, 8, 9, 10, trùng thời điểm giao mùa trong năm. Cao nhất tháng 9 với 855 bệnh nhân xuất viện, thời điểm bệnh nhân ít nhất vào đầu năm các tháng 1, 2, 3. Các bệnh hô hấp phân bố theo 10 nhóm bệnh (ICD 10) như sau:. Phân bố chung từng loại bệnh hô hấp [25] STT Loại bệnh Tần số Tỷ lệ (7097) (%) 1 Cúm và viêm phổi 2978 41.96 2 Nhiễm trùng hô hấp dưới khác 2585 36.42 3 Bệnh đường hô hấp dưới mạn tính 1074 15.13 4 Nhiễm trùng hô hấp trên 426 6 5 Bệnh phổi do tác nhân bên ngoài 19 0.27 6 Bệnh khác của màng phổi 7 0.1 7 Bệnh HH khác ảnh hưởng chủ yếu đến mô kẽ 3 0.04 8 Bệnh khác của hệ hô hấp 3 0.04 9 Bệnh khác của đường hô hấp trên 1 0.01 10 Tình trạng nung mủ và hoại tử đường HH dưới 1 0.01 Các nhóm bệnh có tỷ lệ cao như: bệnh cúm và viêm phổi chiếm tỷ lệ cao nhất (41.96%), tiếp theo là nhóm bệnh nhiễm trùng hô hấp dưới 36.4%, nhóm bệnh đường hô hấp dưới mạn chiếm 15.1%, các nhóm còn lại có tỷ lệ rất nhỏ.

Có 1071 trên tổng số 7097 bệnh nhi có bệnh kèm theo bệnh hô hấp, chiếm 15.1%, trong đó 4 nhóm bệnh thường gặp nhất là: nhóm bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng chiếm 50.4%, nhóm bệnh hệ tiêu hóa chiếm 16.5% và nhóm dị tật bẩm sinh, biến dạng, bất thường NST chiếm 7.7%, nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa chiếm 5%. CÁC BỆNH HÔ HẤP THƯỜNG GẶP 1. Định nghĩa Theo WHO: Viêm phổi là viêm nhu mô phổi, bao gồm: viêm phế quản, viêm phế quản phổi, viêm phổi thùy, áp-xe phổi [97]. Dịch tễ học viêm phổi Viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ em.

Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi. Theo WHO – 2008, trong nhóm trẻ dưới 5 tuổi tử vong, tỷ lệ viêm phổi chiếm tới 19%, tuy nhiên ở các nước vùng cận Sahara và Đông Nam Châu Á, viêm phổi chiếm tới 70% số trường hợp tử vong. Viêm phổi đặc biệt nặng ở trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 1 tuổi, trẻ suy dinh dưỡng, trẻ không được bú mẹ hoàn toàn, sơ sinh cân nặng thấp, nơi mật độ dân cư đông đúc, ô nhiễm môi trường và trẻ không được tiêm chủng. Bệnh thường gặp ở các nước đang phát triển [19], [39], [67].

Tỷ lệ mắc mới và số ca mắc mới theo năm về viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi, theo WHO - 2008 Chỉ số theo vùng Tổng số trẻ Tỷ lệ mắc mới Số ca mắc mới theo khu vực (đợt mắc / trẻ trong năm (triệu trẻ) theo năm) (triệu trẻ) Châu Phi 105.84 Trung đông – Địa Trung Hải 69.03 Đông Nam Châu Á 168.95 Tây Thái Bình Dương 133.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Mô Hình Bệnh Lý Hô Hấp Tại Bệnh Viện Nhi Đồng 2 TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mô hình bệnh lý hô hấp ở trẻ em, từ đó giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tình hình sức khỏe hô hấp tại bệnh viện. Nghiên cứu này không chỉ nêu bật các triệu chứng và đặc điểm lâm sàng mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh lý hô hấp ở trẻ em. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các chuyên gia y tế trong việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe trẻ em, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và hs crp procalcitonin interleukin 6 trong viêm phổi nặng do vi rút ở trẻ em dưới 5 tuổi, nơi cung cấp thông tin chi tiết về viêm phổi ở trẻ nhỏ. Ngoài ra, tài liệu Khảo sát tình hình sử dụng và mức độ đề kháng kháng sinh tại khoa hô hấp bệnh viện đa khoa thành phố cần thơ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề kháng kháng sinh trong điều trị bệnh lý hô hấp. Cuối cùng, tài liệu Khảo sát đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm màng não ở trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi tại bv nhi đồng cần thơ năm 20 cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn tìm hiểu thêm về các bệnh lý nghiêm trọng ở trẻ em. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe hô hấp và các bệnh lý liên quan ở trẻ em.