Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ XUNG I, KHÁI NIỆM XUNG: Xung là tín hiệu tạo nên do sự thay đổi của mức điện áp hay dong trong một khoảng thời gian rat nhỏ: Từ mức thấp L ban đầu chuyển sang nằm ở mức cao H trong một khoảng thời gian ngắn. hoặc ngược lại. Bước nhảy là sự chuyển rất nhanh của điện áp hoặc dong giữa hai mức H và L. Nếu nhảy từ mức tháp L lên mức cao H thì gọi là bứơc nhảy dương; nếu ngược lại nhảy từ H xuống L thì gọi là bước nhảy 4m.
đôi khi còn gọi là tín hiệu thế, được đặc trưng bằng biên độ nhảy E và độ dài sườn dốc L(hoäc ty). Bước nhảy là tín hiệu ra ở nhiều mạch điện tử, ví dụ mạch so sánh tương tự(khảo sát ở phần OP-AMP khóa). Mach tạo xung cho ra hai loại tín hiệu điện: các xung điện áp/ dòng hoặc những bước nhảy của điện ấp hay dòng. Đặc điểm của loại tín tín hiệu này là người ta chỉ quan tâm tới hai giá trị hoàn toàn phân biệt nhau của chúng, gọi là hai mức: Mức cao H và mức thấp L.
Sau đây là hình vẻ dang xung thực tế và diy xung vuông U ty: thời gian xung có biên độ từ 0,9E đến E ứng với đoạn OME đỉnh của xung. I: thời gian biên độ xung ONE tăng trong khoảng từ 0,1E đến 0,9E(độô rông sườn trướ)c. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hảo Trang S$ Khảo sát mạch tạo xung vudng vả ing dung GVHD: Phan Thanh Van t¿ thời gian biên độ xung giảm trong khoảng từ 0,1E đến 0,9E(độ rộng sườn sau), AU:46 giảm biên độ ở phan đỉnh xung(d6 sụt đỉnh xung) Độ rộng xung thực tế: Diy xung vuông tuấn hoàn Các mạch tạo xung hay lợi dung quá trình quá độ trên các phần tử tuyến tính R-C để diéu khiển độ rộng xung và hệ số lấp đẩy của dãy xung tuần hoàn. Phần tử tuyến tính R-C được hiểu là phẩn tử có điện trở hoặc điện dung không thay đổi theo giá trị điện áp hoặc giá trị dòng điện trên phân tử.
Ta hãy xét vài quá trình quá độ trong mạch R-C. trình ởm khi có bước Trong các thiết bị xung. các mạch RC V, được sử dụng khá phổ biến. Hình vẽ bên là ws ; + - ¢ - L Ve ví dụ về một mach RC đơn giản.
| Giả sử tại thời điểm t = 0, ở ngõ vào Mach RC của mach xuất hiện đột biến điện áp 1 V/0=E. trong đó: E 11) = | khit20 0 khit<0 0 Vậy ở (20 ta có: Vụ+ Ve=E SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hảo Trang 6 Khảo sát mach tạo xung vudng và ing dung GVHD: Phan Thanh Van Với Vạ = ¡.R và ¡ = cS thi phương trình cân bằng điện áp trên trở thành: Rc ¿Vec=E a Giải phương trình vi phân bậc | ở trên ta được : Ve(t) = E(1 -e"®*©) (1) Tích RC có thứ nguyên thời gian là giây (s), nếu R tính bằng © và C tính bằng F (fara), và gọi hằng số thời gian t của mạch R-C (t= R. Từ (1) và phương trình cân bằng điện áp ở trên ta rút ra : : V-V.f =—! E =—, » 3 tt) R F e (3) Ta thấy điện áp trên tụ C tăng theo luật hàm mũ và ởtz=œ thi Ve = E. Ngược lại điện áp trên điện trở và dòng giảm theo luật hàm mũ, khi L= # thì : =0, Vụ = 0 mạch đạt trạng thái dừng (tinh).
Về lý thuyết thì quá trình quá độ xảy ra trong thời gian vô cùng lớn. Thực tế khi Ve đạt 0,9E hoặc khi Vp = 0,1E là coi như kết thúc quá trình quá độ. Thời gian quá độ là : tụ = 2,3 T= 2.C (4) Ớt=3t có thể coi u, = Uy val = 0, Vụ = 0, Hằng số thời gian t = RC của mạch càng lớn thì thời gian quá độ càng dài. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hảo Trang 7 Khảo sát mach tạo xung vuông và ting dung GVHD: Phan Thanh Vân Nếu đặt lên mạch R-C một xung vuông góc, quá trình quá độ xảy ra trong mạch xem như là sự xếp chống của hai quá trình, ứng với hai bước nhảy : bước nhảy dương ở t = 0 và bước nhảy âm tại t = t; (hình b).
d) Ta có kết luận cuối cùng sau : sự thay đổi điện áp trên các phần tử R,C trong quá trình quá độ, khi kích thích là một xung vuông góc với 46 rộng xung t, , chịu ảnh hưởng bởi tỉ số 1/1,. - Nếu 1 < t⁄3 thì sự thay đổi điện áp trên các phan tử là lớn. Điện áp trên tụ Vc{t) tăng từ 0 đến E, sau đó giảm về 0 (đường liển nét, hình d). Ngược lại, điện áp trên điện trở Vạ(U giảm từ E về 0.
sau đó tại thời điểm 1, đổi cực tính và tăng từ -E tới 0 (đường lién nét. - Nếu + » t, thì sự thay đổi điện áp trên các phan tử là chậm. Điện 4p trên tụ vc{U ting từ O chỉ tới Av là lại giảm din về 0 (đường đứt khúc. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hảo Trang 8 Khảo sát mach tạo xung vudng va ứng dung GVHD: Phan Thanh Van Các mach tao xung hay dùng mach RC nhằm những mục đích sau: Điều chỉnh độ rộng của xung vuông góc.
+ Để tạo các xung dinh(hinh vẽ). Điện áp ra U, chính là điện áp trên điện trở R. Từ mục Ì và 2 ta thấy: > Khi đặt vào mạch (hình a) một bước nhảy dương hoặc âm thì điện áp U, sẽ là một xung định dương hoặc âm(U, = Vg). Biên độ xung định bằng biên độ bước nhảy, độ rộng xung là 3t.
> Khi đặt mạch một xung vuông có độ rộng xung lớn hơn ba lần thời hằng t của mach, thì ở cửa ra sẽ cho hai xung định đương và âm, ứng với sườn lên và xuống của xung vào Uy(hinh b). SVTH: Nguyễn Thi Thanh Hảo Trang 9 Khảo sát mạch tao xung vudng va ung dung GVHD: Phan Thanh Van Chuongll : TRANSISTOR BJT I. PAL CƯƠNG VE TRANSISTOR BJT(TRANSISTOR LUGNG CỨC): _ Transistor là một linh kiện bán dẫn 3 cực do 3 lớp bán dẫn tiếp xúc nhau tao thành, trong đó lớp ở giữa có bé dày rất bé và khác loại với 2 lớp bên canh. __ Nếu lớp ở giữa là bán dẫn loại P thì hai lớp bên cạnh là bán dẫn loại N, tạo nên transistor loại P-N-P __ Nếu lớp ở giữa là bán dẫn loại N thì hai lớp bên cạnh là bán dẫn loại P.
tao nên transistor loại N-P-N B H Cấu tạo và kí hiéu cửa transistor loại N-P-N |]. B H Cấu tạo và kí hiệu cửa transistor loại P-N-P __ Miễn bán dẫn thứ nhất của transistor gọi là mién emitter nó có ndng độ tap chất lớn nhất. Điện cực nối với miền này gọi là cực emitter (hay cực E) Miền bán dẫn thứ hai gọi là miền base nó có nống đô tạp chất rất nhỏ, có bể dày bé nhất. Điện cực nối với miền này gọi là cực base (hay cực B) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hảo Trang 10 Khảo sát mạch tạo xung vuông và ứng dụng GVHD; Phan Thanh Vân LLL __ Miễn bán dẫn còn lại có ndng độ tap chất trung bình gọi là miền collector.
Điện cực nối với miền này gọi là cực collector (hay cực C) 2. Nguyên tắc hoạt đông: Ta sẽ xét nguyên tắc hoạt đông của transistor loại N-P-N (loại P-N-P cũng làm tương tự ).Để transistor hoạt động ta cẩn phải tiếp tế điện và phân cực cho nó. Ta có sơ đồ mạch điện như hình vẽ sau: - Chuyển tiếp N-P giữa miền emitter và base gọi la lớp chuyển tiếp emitter Ji: - Chuyến tiếp P-N giữa mién base và collector gọi là lớp chuyển tiếp collector Je -_ Nguồn E, làm cho lớp chuyển tiếp emitter Jy phân cực thuận. Nguồn E; làm cho lớp chuyển tiếp collector Je phân cực nghịch.
Re, Re là các điện trở phân cực - Khi chưa có nguồn E;, E; thì trong vùng Jy. Je sẽ tổn tại điện trường tiếp xúc hướng từ N sang P. lớp chuyển tiếp J‹ bị phân cực nghịch, làm cho lớp tiếp xúc Jc mé rộng ra, nên trong vùng Jc sẽ có một dòng điện rất nhỏ do hạt dẫn thiểu số của miễn base và miễn collector tạo nên, Kí hiệu là leg›: goi là dòng điện ngược collector, dòng ngược nay rất nhỏ nên thường được bỏ qua. Khi có thêm nguồn E, , lớp chuyển tiếp J, sẽ phân cực thuận , làm cho tiếp xúc N-P thu nhỏ lại các e của miễn emitter sẽ tràn qua miễn base tạo thành dong điện emitter Jp.
Các e đến được miền base là rất lớn so với lỗ trống (hạt mang đa số ) trong miễn base nên chỉ một bộ phận nhỏ electron od SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hảo Trang HH Khảo sát mạch tạo xUng vudng va ung dung GVHD; Phan Thanh Van của miễn emittertác hợp với lỗ trống, các electron còn lại tiếp tục khuếch tán đến vùng Jc, do Je phân cực nghịch nên các electron này bị điện trường cuốn qua tới miền collector tạo thành dòng điện trong mach collector Ic - Để đánh giá mức độ hao hụt dong khuếch tấn trong vùng base người ta đưa ra hệ số truyền đạt dòng điện: a =lcly Transistor càng tốt thì a càng gần | Trong miễn base để cân bằng với lỗ trống đã mất, nên có một ddng điện đi từ E; vào miễn base gọi là dòng điện base Ib, Để đánh giá mức độ điều khiển của đòng Iy lên ddng Ic người ta đưa ra hệ số khuyếch đại Ø: 8=lcf/lụ B phụ thuộc vào từng loại transistor va nhiệt độ Vậy dựa vào phân tích trên ta rút ra hệ thức cơ bản về dòng điện của transistor: lg = lạ + Ie 3. Sơ dé cơ bản của transistor: Dựa vào cách chọn điện cực làm nhánh chung cho đầu vào và đầu ra, ta có 3 sơ 46 cơ ban sau: Dac điểm: _— Cực E là chung cho mạch vào và mạch ra _ Điện áp vào được mắc giữa cực base và cực emitter: U,= Vaz. Điện áp ra được mắc giữa cực collector và cực emitter: U,= Vee _ Đòng điện vào I, , dòng ra Ic SVTH: Nguyễn Thị Thanh Hào Trang 12 Khảo sát mạch tạo xung vuông và ứng dụng GVHD: Phan Thanh Vân xxx Từ sơ 46 trên ta có thể vẽ được các họ đặc tuyến tĩnh của mạch EC Đặc tuyến Von - Ampe: * Đặc tuyến vào: Biểu diễn mới quan hệ giữa điện áp vào và dòng điện vào khi điện áp ra được giữ không đổi: l; = Sf Wie) jin com Để vẽ đặc tuyến vào.