CHƯƠNG 1. MỞ DAU Thịt tươi và các sản phẩm từ thit Ong một vai trò quan trọng trong khâu phan ăn uống hăng ngày của mỗi người. Theo Cục Chăn nuôi, hiện nước ta có riêng về heo khoảng 29 triệu con, ứng Au ASEAN, ung thu 2 6 chau A, nam trong top 15 nước có an heo lớn nhất thé giới. Theo các chuyên gia trong nước dự kiến thì én năm 2027, sản lượng thịt heo trong các trang trại ước chiếm ty trọng trên 70%, cùng với ó là những triển vọng: Hợp tác liên kết chuỗi phát triển mạnh giữa nhà chăn nuôi, nhà giết mỗ và nhà phân phối.
Ước tính én năm 2027, tỷ trọng giết m6 công nghiệp sẽ tăng lên; sản phẩm thịt heo chế biến có thương hiệu và xuất khẩu uoc sang nhiều nước. Cũng theo Cục Chăn nuôi sức tiêu thụ thịt heo của thị trường trong nước là hạn chế, trong lúc năng lực chế biến, cấp ông còn rất khiêm tốn. Do vậy, khả năng giúp giảm thịtheo ang tồn ong là không cao. Tinh én tháng 5 năm 2017 lượng thịt dư thừa trong thị trường là khoảng 200 ngàn tấn trong khi năng lực trữ ông lạnh không ủ ê giải quyết ược lượng thịt ang dư thừa [1].
Vì vậy việc nghiên cứu các phương pháp kéo dài thời gian bảo quản thịt heo ang là nhu cầu và xu hướng thiết yếu. Thịt cũng như một số sản phẩm ược chế biến từ thịt éu dễ bi hư hỏng khi thời gian bao quản kéo dai. Nguyên nhân làm giảm giá tri dinh dưỡng cũng như giá trị cam quan của sản phẩm ngoài việc do sự phát triển của vi sinh vật thì chủ yếu là do quá trình oxy hóa lipid hình thành nhiều thành phần không mong muốn có thé gây ảnh hưởng không tốt ến sức khỏe của người sử dụng [1]. Vì thế, việc hạn chế quá trình oxy hóa lipid trong quá trình bảo quản cũng như chế biến thịt luôn ược quan tâm ê kéo dài thời gian bảo quản và sử dụng.
Có nhiều phương pháp khác nhau é hạn chế quá trình oxy hóa lipid như bảo quản trong iều kiện nhiệt 6 thấp (lạnh hay lạnh ông). xử lý nhiệt, xử lý hóa chất. Trong 6, một phương pháp cần phải ké én là dùng các chất chống oxy hóa tong hợp hoặc tự nhiên. Các chất chống oxy hóa tự nhiên uoc sử dụng lần âu tiên trong chiến tranh thế giới thứ II.
Kéo theo sau ó là sự xuất hiện dan dan của một số chat chống oxy hóa tong hợp chang hạn như butylated hydroxyanisole (BHA), butylated hydroxytoluene (BHT), tert-butylhydroquinone (TBHQ) va propyl gallate (PG) [2]. Chung ược sử dụng rộng rãi nhăm ngăn can hay làm cham qua trình oxy hóa cua chuôi mang peroxyl | tự do hay ức chế việc hình thành các gốc tự do. Các chất chống oxy hóa tổng hợp nhanh chóng thay thé các chất chống oxy hóa tự nhiên do tính tiện lợi, rẻ tiền. Tuy nhiên, nhiều công trình nghiên cứu gần Ay ã chứng minh răng các chất chong oxy hóa tong hợp có nguy co gây ảnh hưởng không tốt én sức khỏe của người sử dụng [3].
Vì vay, xu hướng hiện nay trên thế giới là dùng các chất chong oxy hóa có nguồn gốc tự nhiên, chủ yếu có nguồn gốc từ trái cây, rau củ, gia vi, ngũ cốc và thảo mộc. Cà chua (Lycopersicon esculentum) là nguồn cung cấp chat chong oxy hóa chủ yếu vào khâu phan ăn hăng ngày của con người. Nó ược dùng tươi hay ược dùng trong các sản phẩm ược chế biến san như cà chua óng hộp, nước sốt cà chua, món ham hay món súp. Có nhiều nghiên cứu về cà chua chỉ ra rằng việc sử dụng các sản phẩm từ cà chua giúp làm giảm nguy cơ bị ung thư và các bệnh về tim mạch.
Hiệu quả bảo vệ này chính là do thành phân có giá tri hoạt tính sinh học của cà chua [Š]. Cà rốt (Daucus carota L. Neptun) là nguồn rau củ quả chứa nhiều thành phan là chất kháng oxy hóa, bao gồm nhóm carotenoid, các hợp chất phenolic, các vitamin, flavonoid, glutathione và các chất chuyển hóa nội sinh ã ược chứng minh có chức năng lam tan nguyên tử oxy (Os) và những phân tử oxy có năng lượng thấp (ở trạng thái triplet) (2, Oz), quét gốc tự do, phân hủy peroxide, các enzyme gây ức chế và chat hỗ trợ ay mạnh hoạt tính của các chất khác. Cà rốt và các sản phẩm từ cà rốt tươi (cả rốt băm nhỏ, thái lát, nước ép cà rốt) có thể bảo vệ con người chồng lại bệnh ung thư và bệnh tim mạch (Krinsky, Johnson, 2005) [7].
Trên cơsở 6 ê tài luận văn tốt nghiệp Khao sát hoạt tính kháng oxy hóa của bột rau củ (cà chua, cà rốt) và ứng dụng bột rau củ é kéo dài thời gian bảo quản thịt heo xay a ược thực hiện.1 Cadac chất kháng oxy hóa va cơ chế kháng oxy hóa “se 2. Dinh nghia va phan loai chat khang oxy héa Chat kháng oxy hóa là những chat cho dù ược dùng với liều lượng thấp nhưng chúng vẫn có khả năng làm giảm hay ngăn ngừa việc oxy hóa các chất có khả năng bị oxy hóa. Các chất có khả năng bị oxy hóa bao gồm tat cả các thành phan có trong tế bào sống như protein, lipid, DNA và carbohydrate [7]. Các chất kháng oxy hóa có thể ược phân loại dựa vào cơ chế kháng oxy hóa, nguôn gôc, kha năng hòa tan.
Dựa trên cơ chê khang oxy hóa, các chat kháng oxy hóa ược chia ra sáu loại sau: -Chất kháng oxy hóa sơ cấp là những chất cho electron hay cho nguyên tử hydro do 6 làm kết thúc quá trình phản ứng chuỗi chuyên. Ví dụ: BHT, propyl gallate, tocopherol, carnosic acid. -Chất kháng oxy hóa thứ cấp là những chất hoạt ộng dựa trên việc phân hủy các hydroperoxide tạo ra các sản phẩm cuối bền như dilauryl thiopropionat và thiodipropionat acid làm kết thúc chuỗi phản ứng. Khi chưa có sự tham gia của chất kháng oxy hóa thứ cấp, các hydroperoxide có thé phản ứng với kim loại é tạo thành các gốc hydroxyl và alkoxyl có khả năng hydro hóa lipid làm xuất hiện các gốc tự do ở carbon trung tâm nên quá trình oxy hóa tiếp tục xảy ra.
Chất kháng oxy hóa thứ cấp chuyển hóa các hydroperoxide thành các sản phẩm bền góp phan ngăn chặn sự hydro hóa lipid. -Chất bat giữ oxy: là những chat phản ứng với oxy và loại oxy ra khỏi hệ thống nhằm ngăn chặn sự xúc tác của enzyme lipoxygenase. Ví dụ: ascorbic acid, ascorbyl palmitate. -Các tác nhân tạo phức: là những chất tao phức vòng với các ion kim loại như ông, sắt.
giúp ngăn chặn quá trình oxy hóa với lipid. Ví dụ: acid citric, amino acid, ethylendiamintetra acetic acid (EDTA). —Chat dập tắt gốc tự do: là các chat có khả năng khử năng lượng lớn của oxy ơn bội hay năng lượng của các trạng thái kích thích và chuyền năng lượng ó thành ít gây bat lợi hơn. Ví du: phenol, carotenoid.
-Các tác nhân chống oxy hóa a thành phan: là các chất có khả năng làm giảm các gốc tự do hình thành khi chất kháng oxy hóa sơ cấp cho nguyên tử hydro hay electron, làm tăng hoạt tính kháng oxy hóa. Ví dụ: hệ tocopherol với acid citric hoặc acid ascorbic. Dựa vào nguôn goc, chat kháng oxy hóa ược chia làm hai loại như sau: -Chất kháng oxy hóa tổng hợp là chất kháng oxy hóa ược tạo thành bằng con ường tong hợp hóa học. Một số chat kháng oxy hóa tổng hợp ược sử dụng rộng rãi như butylated hydroxytoluene (BHT), butylated hydroxyanisole (BHA), propyl gallate (PG), ethoxyquin, nordihydroqualaretic acid (NDGA), octylgallate (OG), tertiary butyl hydroquinone (TBHQ).
—Chat kháng oxy hóa tự nhiên là chat kháng oxy hóa ược tách chiết từ nguyên liệu tự nhiên hay chuyển hóa bang con ường sinh học như sử dụng tế bào hoặc sử dụng enzyme. Trong tự nhiên, chúng ược tim thay trong thuc vat, vi sinh vat, nam va thậm chi ở cả các mô Ong vật. Một số chất kháng oxy hóa ược thu nhận từ tự nhiên như retinoid (vitamin A), tocopherol (vitamin E), ascorbic acid (vitamin C), polyphenol, carotenoid, manganese, zinc, selenium. Cơ chế kháng oxy hóa Chat kháng oxy hóa giúp làm giảm hay hạn chế tốc 6 oxy hóa trong thực phẩm băng việc liên kết với chất có khả năng quét các gốc tự do, các chất tạo phức với các kim loại có khả năng oxy hóa, các chất dập tắt oxy ơn bội, chất nhạy quang (photosensitizer) và chất khử hoạt tinh enzyme lipoxygenase [8], [9], [10].
Chat kháng oxy hóa có thé ược chia thành các nhóm sau: - Chat ức chế phản ứng oxy hóa gốc tự do (ức chế sự hình thành của các gốc tự do) - Chat ức chê làm gián oan sự lan truyên của sự tự oxy hóa - Chat dập tat oxy on nguyên tử - Chat kháng oxy hóa hỗ trợ (những chat này không thé hiện tác dụng kháng oxy hóa khi sử dụng một mình nhưng sẽ tăng hoạt tính của chất kháng oxy hóa khi sử dụng cùng nhau) - Chat khử (biến ối hydroperoxide thành những dang Ổn inh hon) Metal chalator (biến ỗi những ion kim loại thành những dang ôn inh hon) [9]. Từ các co chế trên, chất kháng oxy hóa có thé ược phân thành hai nhóm chính: phá vỡ chuỗi phản ứng (chain breaking) và ngăn chặn (preventing). Nhóm thứ nhất: kháng oxy hóa bằng việc phản ứng với các gốc tự do tạo thành các sản phẩm bên hon, tir ó làm giảm lượng gốc tự do — tác nhân gây ra phản ứng oxy hóa. Cơ chế này còn ược gọi là cơ chế quét sốc tự do [9].
Nhóm thứ hai: kháng oxy hóa băng việc ngăn chặn các iều kiện của phản ứng oxy hóa diễn ra như cô lập các kim loại a hóa trị, dập tat các oxy on bội, phân hủy sản phẩm hydrogen peroxide thành nước và oxy bằng enzyme (superoxide dimustase — SOD), chất kháng oxy hóa với nhiều cơ chế (sản phẩm của phan ứng Mallaird) [9]. Các hợp chất kháng oxy hóa tự nhiên thường gap “se Các hợp chat phenolic Polyphenol có trong nhiều loại thực vat, chúng phân bố rộng rãi với hơn 8000 cau trúc khác nhau [11]. Đặc iém chung của các hợp chất này là trong phân tử chứa một hay nhiều nhóm hydroxyl (OH) gắn trực tiếp vào vòng benzen. Các hợp chất phenolic thường ược phân loại thành các acid phenolic (Hình 2.1) và các chất tương tự như: flavonoid, tannin, stilbene, curcuminoid, coumarin, lignan, quinone,.
một số các chất khác dựa trên số lượng các vòng phenol va các yếu tô kết liên kết các vòng [12]. Polyphenol là là thành phan kháng oxy hoá pho biến nhất của thực vật. Hoạt tính chống oxy hoá của polyphenol do tính chất khử của chúng.