ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA a TRUONG THI THUY LIEN KHAO SAT HOAT DONG VA TINH CHAT CUA PROTEASE TRONG QUA TRINH TU PHAN CUA TRUN QUE (PERIONYX EXCAVATUS) Chuyén nganh: Cong Nghé Sinh Hoc Mã số: 60420201 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HO CHI MINH, tháng 08 năm 2017 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐHQG -HCM Công trình được hoàn thành tại: - Phòng BioLab 108B2, Bộ môn Công nghệ Sinh học, Trường Dai học Bach Khoa, Thành phố Hồ Chí Minh Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. HUỲNH NGỌC OANH Cán bộ cham nhận xét 1: TS.
Lương Thị Mỹ Ngân Cán bộ chấm nhận xét 2: TS.Phan Thị Huyền Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bach Khoa, DHQG Tp. HCM, ngày thang năm 2017 Thanh phan Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: PGS.Lê Thị Thủy Tiên 2. Phản biện |: TS.
Lương Thị Mỹ Ngân 3. Phản biện 2: TS.Phan Thị Huyền 4. Ủy viên: PGS.Lê Phi Nga 5.Hoàng Mỹ Dung Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC PGS.LÊ THỊ THỦY TIEN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIEM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Trương Thị Thùy Liên MSHV: 13310304 Ngày, tháng, năm sinh: 11/09/1986 Nơi sinh: TP.
Hồ chí Minh Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Mã số: 604280 I. TÊN DE TÀI: “ Khảo sát hoạt động và tính chất của protease trong quá trình tự phân của trùn qué (Perionyx excavatus)” II. NHIEM VỤ VÀ NOI DUNG: - _ Tối ưu hóa điều kiện hoạt động protease trùn qué trong quá trình tự phân - _ Tối ưu hóa điều kiện thu nhận protease - Khao sát một số tinh chat protease thu nhận từ trùn qué - Bước đầu ứng dung dich trùn tự phân làm phân bón cho cây trà Ill. NGAY GIAO NHIỆM VU: 16/01/2017 IV.
NGAY HOÀN THÀNH NHIEM VU: 18/06/2017 V. CÁN BỘ HUONG DAN: TS. Huynh Ngọc Oanh Tp. HCM,ngày tháng 0S năm 2017 CÁN BỘ HƯỚNG DAN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TS.
HUỲNH NGỌC OANH PGS.NGUYEN THUY HƯƠNG TRƯỞNG KHOA KY THUAT HOA HOC LOI CAM ON Đầu tiên, con xin gửi những lời cảm ơn chân thành nhất đến Ba Me, người đã nuôi dưỡng. chăm sóc và dạy dỗ con nên người. Cảm ơn Ba Mẹ và những người than yêu đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện cho con học tập và luôn bên cạnh con trong suốt thời gian qua. Bên cạnh đó, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Huỳnh Ngọc Oanh đã hết lòng hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em về chuyên môn cũng như tỉnh thân, người luôn tạo cho em những cảm hứng, cũng như ý tưởng để làm việc và thực hiện đề tài một cách hiệu quả nhất.
Hon thé nữa, sự thành công của dé tài không thể thiếu sự giúp sức của các Thây Cô trong Bộ mon Công nghệ sinh học, Khoa Kỹ thuật Hóa hoc, Truong Dai học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện về trang thiết bị và giờ làm việc phù hợp nhất cho chúng em. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô chủ nhiệm PGS. Nguyễn Thuý Hương. Qua những kiến thức cô truyền đạt, những lời góp ý chân tình cùng tâm huyết của một người thay đã giúp em nói riêng, tập thé lớp Cao học khoá 2013 nói chung trưởng thành hơn và có được thành công như ngày hồm nay.
Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2017 TÓM TAT Đề tài khảo sát một số tính chat và hoạt động của protease trong quá trình tự phân của trùn quế Perionyx excavafus, thu được kết quả sau: Tối ưu hóa băng phần mềm Design Expert 8.2, xác định protease từ trùn qué trong hoạt động tự phân với tỷ lệ dich trùn là 13%, thời gian tự phân là 6 ngày cho hoạt tính cao nhất. Một số tính chất của protease trùn quế: Dung môi acetone là tác nhân thích hợp nhất để thu protease với tỷ lệ mẫu : dung môi (v/v) là 1:2, thời gian tủa là 90 phút, hoạt tính riêng tăng 2.5 lần Nhiệt độ tối ưu hoạt động của protease từ trùn quế là 55°C, pH tối ưu hoạt động của protease từ trùn quế là 6. Phân tích hệ protease bằng sắc ký lọc gel và điện di SDS-Page: Thu được 3 loại protein và trong đó xác định có 2 loại protease dự đoán kích thước tương ứng là 35 KDa, 40 KDa. Bước đầu ứng dụng dịch trùn bón cây trà: Lá trà thu hoạch có chỉ số tăng trưởng về chiều dài lá, số lượng đọt ở mẫu lá trà bón dịch trùn tăng 12%, hàm lượng acid amin tăng (11%).
Tổng acid amin của lá có bón dịch trùn cao hơn không bón 12%, acid glutamic tăng 17%, EGCG tăng 20% so với đối chứng. GABA tăng 9 lần so với lá trà không bón. II ABSTRACT Activity and characteristic about protease from Perionyx excavatus decomposition: Optimized by Design Expert 8.2 software, during self- autolysis, the highest protease activity was 6 days, the dilution ratio is 13%,0. Some properties of earthworm protease: Solvent acetone is the most suitable agent for obtaining protease with sample ratio: solvent (v / v) is 1:2, the precipitation time was 90 minutes, the activity was 2.5 times The optimum temperature protease was 55 ° C and the optimum pH was 6.
Analysis of the protease system by gel and electrophoresis chromatography: three protein, obtained two enzymes with a molecular weight of 35 KDa, 40 KDa. Using liquid Perionyx excavatus as fertilizer tea: harvested tea leaves had growth index of leaf length, number of sprouts in tea leaf application worm increased 12%, amino acid increased (11%), EGCG 20% increase compared to the control. GABA increase 9 times. 111 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Trương Thị Thùy Liên, học viên cao học chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học, khóa 2013, Khoa Kỹ Thuật Hóa Học, Truong Dai học Bách Khoa Tp.
Hỗ Chí Minh. Tôi xin cam đoan: Công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Huynh Ngọc Oanh. Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác hay trên bat kỳ phương tiện truyền thông nào.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong luận án tốt nghiệp của mình. Học viên Trương Thị Thùy Liên IV MỤC LỤC 0909.,ôÔ ii VN. iv MUC LUC. SG G0 re Vv DANH MỤC BẢNG.
vii DANH MỤC HINH. | Phần 1: Tổng quan B5 31. Tổng quan VỀ DFOf©aS€. Các nghiên cứu về protease của trùn QUẾ .---- ¿5c +cs+x+cszscsee 8 LA, Phân DON oo eee eeecccceessssneceeceeesssneceeeceesssnneeeecessssseeeeeeessesaaeeeeeeeseenneeeees II 1.
2 n9 1 re 14 Phan 2: Nguyên vat liệu va phương pháp nghiên cứu 2.ccc te the 15 2. Q12 TT 11111 TT T11 Hàng: l6 24. Phương pháp nghiên CỨU. Nội dung nghiÊn CỨU.--- << 555001011111 199990300 vn ngờ 17 Phần 3: Kết quá 3.
Khảo sát quá trình tự phân của trùn qUẾ. Khao sát đơn yếu t6 hoạt động protease trong quá trình tự phan. Tối ưu hóa điều kiện hoạt động protease trong quá trình tự phân. Khảo sát protease tir tritn QUẾ.
Khảo sát đơn yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tách chiết protease 30 3. Tối ưu hóa quá trình tách chiết protease. Phân tích chế phẩm protease. Phân tích bằng sắc ký lọc gel.
Điện di SIDS-Pag@. Khảo sát các yếu tố nhiệt độ. pH đến protease trùn quế. Khảo sát dịch trùn tự phân.
Bước đầu ứng dụng dịch trùn tự phân làm phân bón. 44 Phan 4: Kết luận, kiến nghị 4.---- 5-5-5221 1E 11111 1511511 1111111 1111111151511 11 1101111111111 re 52 Tài liệu tham khiảo. 57 VỊ DANH MỤC BÁNG Bảng 1. Thành phan acid amin trong trun.
Tóm tắt nội dung nghiên cứu. Nong độ của các chất ức chế bO sung vào. Quy trình bón tra. Cách thức thu hoạch tra .-- «G000 ng ke 21 Bang 3.
Đánh giá màu, mùi của các chất ức chế Vi sinh vật. Ma trận và kết quả qui hoạch thực nghiệm quá trình tự phân. Kết quả hoạt tính protease theo thực nghiệm và phương trình hồi quy. Hiệu suất thu enzyme và hoạt tính riêng protease khi kết tủa băng ethanol ¬—.
Hiệu suất thu enzyme và hoạt tính riêng protease khi kết tủa bang 9409110022075. Hiéu suat thu enzyme va hoat tinh riéng protease khi két tha bang ACCLONE oo. Hiéu suat thu enzyme va hoat tinh riéng protease khi két tha bang acetone (1:3) ở thời gian khác nhau. Ma trận và kết quả qui hoạch thực nghiệm quá trình tách chiết protease Bảng 3.
Kết quả hoạt tính protease theo thực nghiệm và phương trình hồi quy 37 Bảng 3. Kết quả tinh sạch enzyme qua các công đoạn kết tủa và lọc gel. Ham lượng protein và acid amin khi b6 sung PMSF va không PMSF 43 Bang 3. Thanh phan acid amin của dich trùn.
Chi số tăng trưởng của lá trà thu hoạch trong 3 thực nghiém. So sánh hàm lượng acid amin (% chất khô) giữa các mau lá trà bón lô 1-5 trong thực nghiệm | và 2,Ố.- Ăn ng ke 46 Bảng 3. Hàm lượng acid amin mẫu lá trà bón dich trùn qué và bón dịch trùn qué kết hợp lân và kali ở thực nghiệm 2 sau 3 lần thu hoạch. Hàm lượng EGCG trong lá trà bón dịch trùn quế ở thực nghiệm 2.
Thành phan acid amin lá trà bón dich trùn qué ở thực nghiệm 2. Thành phần GABA trong lá trà bón dịch trùn quế ở thực nghiệm 2 .50 Vil DANH MỤC HÌNH Hình 1. Trại nuôi trùn qué An Phú. Chuông nuôi trần qUẾ.
Các loại thuốc Lumbrokinase trên thị {FƯỜNG. Promin bổ sung trực tiếp vào thức ăn cho heo, gà. Đồi chè tại Bảo LUỘC. SG S112 E111 9121 1E E111 1211 ng ree 12 Hình 2.
Trin qué từ trai chăn nuôi An Phú ở Củ Chi. Trà xanh TB14 tại Lâm Đồng o. Các loại phan bón trong thực nghiệm. Các mẫu dich trùn có chất ức chế vi sinh vật .-- 2s scss+x+ec«¿ 23 Hình 3.
Ảnh hưởng của chế độ lắc và hàm lượng trùn lên quá trình tự phan. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên quá trình tự phân. Ảnh hưởng thời gian tự phân lên hoạt tinh protease. Ảnh hưởng thời gian tự phân lên hàm lượng protein.
Ảnh hưởng thời gian tự phân lên hàm lượng acid amin. Đường cong biéu thị mối tương quan giữa thời gian- hàm lượng trùn. Mô hình đáp ứng bề mặt biểu diễn mối quan hệ thời gian-hàm lượng Hình 3. Hiệu suất thu enzyme và hoạt tính riêng khi tác nhân tủa là ethanol.
Hiệu suất thu enzyme và hoạt tính riêng khi tác nhân tủa là isopropanol Hình 3. Hiệu suất thu enzyme và hoạt tính riêng khi tác nhân tủa là acetone .