Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây bưởi (Citrus maxima Burm. Merr) thuộc nhóm cây ăn quả có múi giữ vị trí kinh tế quan trọng tại Việt Nam và khu vực châu Á. Theo số liệu thống kê từ FAOSTAT được tác giả trích dẫn, diện tích thu hoạch bưởi cả nước năm 2021 đạt 80.710 ha với sản lượng 1.683,41 tấn. Nhờ biên độ thích nghi sinh thái rộng, cây bưởi đã hình thành nên nhiều vùng chuyên canh đặc sản trên cả nước. Tại tỉnh Bình Dương, huyện Bắc Tân Uyên (được thành lập từ cuối năm 2013) là địa bàn có tiềm năng phát triển cây ăn quả có múi lớn nhất tỉnh. Số liệu từ Chi cục Thống kê khu vực Phú Giáo - Bắc Tân Uyên năm 2021 cho thấy toàn huyện có 2.789,63 ha cây có múi, trong đó bưởi chiếm 32,5% tổng diện tích (906,13 ha). Đặc biệt, ngày 14/8/2017, nhãn hiệu tập thể "Bưởi Bắc Tân Uyên" đã được Cục Sở hữu Trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ, tạo tiền đề thúc đẩy thâm canh thương mại.
Tuy nhiên, trước biến động của thị trường, giá vật tư nông nghiệp gia tăng và yêu cầu ngày càng khắt khe về chất lượng nông sản, việc sản xuất bưởi giai đoạn kinh doanh tại địa phương đang bộc lộ nhiều thách thức trong kỹ thuật thâm canh, cân đối dinh dưỡng và quản lý dịch hại. Nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ định hướng phát triển bền vững vùng trồng, đề tài "Khảo sát hiện trạng canh tác cây bưởi (Citrus maxima) giai đoạn kinh doanh tại huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương" được thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Nắm bắt toàn diện tình hình canh tác cây bưởi giai đoạn kinh doanh tại huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Điều tra, thu thập số liệu kỹ thuật thông qua phỏng vấn trực tiếp 80 hộ nông dân trồng bưởi bằng phiếu khảo sát cấu trúc kết hợp quan sát thực địa tại vườn.
- Đánh giá thực trạng áp dụng quy trình kỹ thuật: cơ cấu giống, tỉa cành tạo tán, chế độ bón phân (vôi, hữu cơ, vô cơ, phân bón lá), kỹ thuật xử lý ra hoa, quản lý nước tưới và bảo vệ thực vật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng khảo sát: 80 hộ nông dân canh tác bưởi trong giai đoạn kinh doanh, đáp ứng tiêu chí có diện tích vườn tối thiểu từ 5.000 $\text{m}^2$ (0,5 ha) trở lên và có thâm niên từ 5 năm kinh nghiệm trong sản xuất bưởi.
- Phạm vi không gian: 3 xã trọng điểm trồng bưởi thuộc huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương gồm xã Hiếu Liêm (30 hộ), xã Tân Mỹ (25 hộ) và xã Thường Tân (25 hộ).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 02/2023 đến tháng 07/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tài liệu đối chiếu
Khóa luận xây dựng cơ sở lập luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành về sinh học, sinh thái học cây bưởi và quy trình kỹ thuật cây có múi:
- Đặc tính thực vật học và yêu cầu sinh thái của Citrus maxima (nhiệt độ thích hợp 23 - 29°C, ẩm độ đất 70 - 80%, tầng canh tác $\ge 0,6\text{ m}$, pH đất 5,5 - 7,0, hàm lượng hữu cơ $>3%$, độ mặn nước tưới $<3\text{ g/l}$) theo tài liệu của Nguyễn Đình Thiêm (2006) và Vũ Công Hậu (2000).
- Quy trình kỹ thuật tỉa cành, tạo tán, xử lý ra hoa nghịch vụ bằng biện pháp tạo khô hạn kết hợp hóa chất (Trần Văn Hậu, 2009; Ngô Xuân Bình, 2010).
- Quy chuẩn định mức dinh dưỡng giai đoạn kinh doanh đối chiếu theo khuyến cáo của Vũ Việt Hưng và cộng tác viên (2021): định mức $0,6\text{ kg N} + 0,5\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 1,2\text{ kg }\text{K}_2\text{O/cây/năm}$ phân chia theo 4 thời kỳ bón.
- Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt VietGAP và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 19/2022/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra xã hội học nông nghiệp kết hợp khảo sát nông học thực địa:
[Số liệu thứ cấp: Chi cục Thống kê, Phòng NN&PTNT]
+
[Số liệu sơ cấp: 80 nông hộ tại Hiếu Liêm, Tân Mỹ, Thường Tân]
↓
[Tổng hợp, phân loại tiêu chí & Phân tích thống kê mô tả trên MS Excel]
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thống kê diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả từ Chi cục Thống kê khu vực Phú Giáo - Bắc Tân Uyên (năm 2021), các báo cáo của Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp và Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện Bắc Tân Uyên.
- Thu thập số liệu sơ cấp và xác định cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính toán theo công thức ước lượng quy mô mẫu chưa biết tổng thể của Nguyễn Trương Nam (2016):
$$n = \frac{Z^2 \times p \times (1 - p)}{d^2}$$
Trong đó: tỷ lệ ước lượng $p = 0,5$; sai số cho phép $d = 10%$ ($0,1$); độ tin cậy $90%$ tương ứng giá trị kiểm định $Z = 1,645$. Kết quả tính toán lý thuyết cho ra $n = 68$ hộ. Để gia tăng độ tin cậy và thuận tiện phân nhóm, tác giả mở rộng điều tra lên 80 hộ nông dân tại 3 xã (Hiếu Liêm: 30 hộ, Tân Mỹ: 25 hộ, Thường Tân: 25 hộ).
- Thu thập dữ liệu thực địa: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm các nhóm thông tin: thông tin chủ hộ, quy mô vườn, đặc điểm nông học, chế độ bón phân, xử lý ra hoa, tưới tiêu, cỏ dại và quản lý dịch hại; kết hợp quan sát trực tiếp hiện trạng vườn.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, làm sạch và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel. Các chỉ tiêu định lượng được phân tích theo giá trị trung bình (TB), độ lệch chuẩn (SD), giá trị nhỏ nhất (min), giá trị lớn nhất (max), tần số và tỷ lệ phần trăm (%).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các tư liệu khoa học về cây bưởi và bối cảnh sản xuất tại địa bàn nghiên cứu:
- Nguồn gốc, phân loại và đặc điểm thực vật: Cây bưởi (Citrus maxima) có nguồn gốc từ Đông Nam Á, thuộc chi Citrus, họ Rutaceae. Cây thân gỗ cao 3 - 5 m, lá có cánh rộng hình tim ngược, hoa kép mọc chùm màu trắng thơm, quả hình cầu đáy cụt, vỏ quả dày $17,14 \pm 1,85\text{ mm}$, tỷ lệ đậu quả thu hoạch chỉ chiếm 10 - 18% tổng số hoa nở. Khóa luận dẫn liệu bảng thành phần dinh dưỡng trong 100g nước ép bưởi (Vitamin C đạt $23,36 \pm 3,19\text{ mg}$, Canxi $132,76 \pm 2,38\text{ mg}$, Pectin và Bioflavonoid).
- Yêu cầu sinh thái và kỹ thuật canh tác chuẩn: Tổng thuật các chỉ dẫn về khoảng cách trồng ($6 \times 7\text{ m}$, $7 \times 8\text{ m}$), quy trình đào hố, bón lót, tạo tán 3 cấp sau 3 năm và định mức bón phân thời kỳ kiến thiết cơ bản (năm 1 đến năm 3) cũng như thời kỳ kinh doanh.
- Đối tượng dịch hại chính: Tổng quan đặc điểm hình thái, tập tính gây hại và biện pháp phòng trị cho 9 loài côn trùng/nhện hại: sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), rầy chổng cánh (Diaphorina citri - môi giới truyền bệnh vàng lá Greening), rầy mềm (Toxoptera citricidus - truyền virus Tristeza), nhóm nhện (Tetranychus spp.), bọ trĩ (Stenchaetothrips biformis), rệp kim (Unaspis citri), rệp sáp (Planococcus citri), sâu đục trái (Citripestis sagittiferella), ruồi đục trái (Bactrocera cucurbitae); cùng 6 bệnh hại phổ biến: Tristeza, Greening (Liberobacter asiaticus), loét (Xanthomonas campestris), ghẻ (Elsinoe fawcettii), thối gốc chảy nhựa (Phytophthora spp.) và nấm bồ hóng (Capnodium sp.).
- Tình hình sản xuất cây ăn quả tại huyện Bắc Tân Uyên: Năm 2021 toàn huyện có 3.188,13 ha cây ăn quả, cây có múi chiếm 2.789,63 ha (87,5% tổng diện tích). Trong nhóm cây có múi, cam chiếm 1.924,5 ha và bưởi chiếm 906,13 ha với năng suất trung bình đạt 293,32 tạ/ha, sản lượng đạt 15.952,1 tấn.
Chương 2: Nội dung và phương pháp khảo sát
Nội dung chương trình bày chi tiết về địa bàn và quy trình triển khai:
- Điều kiện tự nhiên huyện Bắc Tân Uyên: Diện tích tự nhiên 400,9 $\text{km}^2$, gồm 10 đơn vị hành chính cấp xã. Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất Đông Nam Bộ, nhiệt độ trung bình năm 26 - 27°C (cao nhất 29,6°C vào tháng 5, thấp nhất 24,9°C vào tháng 1), lượng mưa trung bình $>1.000\text{ mm/năm}$, độ ẩm trung bình 76 - 80%, số giờ nắng đạt 2.800 giờ/năm. Nguồn nước tưới được cung cấp bởi sông Đồng Nai, sông Bé và các suối (Suối Cái, Tân Lợi, Tre, Cầu) cùng hệ thống hồ đập (Đá Bàn, Dốc Nhàn, Suối Sâu).
- Phân bổ mẫu khảo sát: Chi tiết diện tích trồng bưởi năm 2021 tại các xã khảo sát gồm Hiếu Liêm (271 ha, chiếm 29,91%), Tân Mỹ (213 ha, chiếm 23,51%) và Thường Tân (177,43 ha, chiếm 19,58%). Quy trình chọn mẫu 80 hộ và nội dung cấu trúc phiếu khảo sát phục vụ thu thập dữ liệu nông học.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả định lượng thu thập từ 80 nông hộ:
- Thông tin nhân khẩu và quy mô vườn:
- Độ tuổi chủ hộ trung bình $51,5 \pm 8,7$ tuổi (từ 30 đến 67 tuổi); nhóm 43 - 60 tuổi chiếm 67,5%. Trình độ học vấn: THCS chiếm 56,25%, tiểu học 27,5%, THPT chiếm 16,25%.
- Diện tích vườn trung bình đạt $1,85 \pm 1,05\text{ ha}$ (min 0,5 ha; max 5,0 ha). Nhóm diện tích 1,8 - 2,9 ha chiếm tỷ lệ cao nhất (35,0%), diện tích $>2,9\text{ ha}$ chiếm 17,5%. Tuy nhiên, toàn huyện chỉ có 1 hộ (chiếm 1,25% - hộ ông Võ Minh Tấn tại xã Tân Mỹ) duy trì chứng nhận VietGAP; các hộ khác quay lại tập quán truyền thống do chi phí tuân thủ và giá bán không chênh lệch.
- Khoảng cách trồng: phổ biến nhất là $7 \times 7\text{ m}$ (mật độ 180 - 200 cây/ha, chiếm 23,75%) và $6 \times 7\text{ m}$ (mật độ 210 - 230 cây/ha, chiếm 21,25%). Trồng xen canh chiếm 27,5% (xen cam khoảng cách $6 \times 9\text{ m}$, xen sầu riêng $12 \times 12\text{ m}$).
- Cơ cấu giống, tuổi cây, đất và nguồn nước:
- Cơ cấu giống: Bưởi Da xanh chiếm ưu thế tuyệt đối với 71,25%, bưởi Đường lá cam chiếm 11,25%, trồng kết hợp cả hai giống chiếm 17,5%. Nguồn gốc giống: 41,25% hộ mua từ Chợ Lách (Bến Tre), 38,75% mua tại trại giống địa phương, 6,25% mua từ Tân Triều (Đồng Nai), 13,75% từ Viện Cây ăn quả miền Nam hoặc Xuân Lộc.
- Tuổi vườn trung bình $7,9 \pm 3,3$ năm (dao động 5 - 20 năm); nhóm vườn 5 - 8 năm tuổi chiếm 56,25%. Năng suất vườn trung bình $20,4 \pm 11,5\text{ tấn/ha/năm}$ (dao động 7 - 60 tấn/ha/năm); nhóm đạt 9 - 20 tấn/ha chiếm 46,25%, nhóm 20 - 31 tấn/ha chiếm 37,5%.
- Loại đất: 70% số vườn nằm trên đất phù sa ven sông suối, 28,75% trên đất xám và 1,25% trên đất đỏ. Nguồn nước: 52,5% hộ kết hợp nước sông suối và giếng khoan, 26,25% chỉ dùng nước sông suối, 21,25% dùng nước giếng khoan hoàn toàn.
- Kỹ thuật canh tác thực tế:
- Tỉa cành: 100% hộ tiến hành tỉa cành; 67,5% tỉa vào tháng 5 - 6 (phục vụ xử lý hoa vụ Tết), 75% thực hiện 1 lần/năm.
- Bón vôi: 97,5% hộ bón vôi (dạng CaO) vào đầu mùa mưa, lượng bón trung bình $0,6 \pm 0,35\text{ kg/cây/năm}$ (phổ biến từ 0,42 - 0,78 kg/cây/năm chiếm 48,75%).
- Phân hữu cơ: 92,5% hộ sử dụng (7,5% không bón do giá phân tăng và giá bưởi giảm). Phổ biến nhất là phối trộn phân bò + phân gà trấu (40% số hộ), phân bò ủ quanh tán (36,25%), phân hữu cơ khoáng (32,5%). Lượng bón phân chuồng trung bình $50,5 \pm 35,6\text{ kg/cây/năm}$; phân hữu cơ khoáng trung bình $4,75 \pm 4,0\text{ kg/cây/năm}$. 100% hộ phải mua ngoài.
- Phân vô cơ: Nông hộ sử dụng phổ biến DAP (71,25%), NPK 20-20-15 (62,5%), Supe lân (57,5%), NPK 16-16-8 (55%), KCl (36,25%), $\text{K}_2\text{SO}_4$ (18,75%). Định mức nguyên chất thực tế: $\text{N}$ trung bình $0,39 \pm 0,19\text{ kg/cây/năm}$; $\text{P}_2\text{O}_5$ trung bình $0,74 \pm 0,40\text{ kg/cây/năm}$; $\text{K}_2\text{O}$ trung bình $0,35 \pm 0,21\text{ kg/cây/năm}$.
- Phân bón lá: 80% hộ sử dụng (17 loại thương phẩm). Sử dụng nhiều nhất là Canxi Bo (50% hộ) giai đoạn hoa và trái non; phân bón lá chiết xuất rong biển (37,5%), Lân OM 86 (33,75%) và Đạm cá (10%).
- Xử lý ra hoa: 67,5% hộ xử lý ra hoa (32,5% không xử lý để tránh rủi ro suy cây và dịch bệnh trái vụ). Biện pháp chủ yếu là lặt lá già kết hợp hóa chất (Lân OM 86, DAP, Supe lân) chiếm 56,25%; kết hợp lặt lá, xiết nước và hóa chất chiếm 8,75%; chỉ lặt lá và xiết nước chiếm 2,5%. Nông dân hạn chế xiết nước triệt để vì sợ thui rễ mà chỉ giảm nhịp tưới xuống 1 - 2 lần/tuần (20 - 30 phút/lần).
- Tưới nước và quản lý cỏ: 100% hộ lắp đặt hệ thống tưới phun tự động với béc tưới đặt trung tâm 4 cây (cao 40 - 60 cm); 60% tưới 3 lần/tuần; 50% tưới 110 - 140 phút/tuần trong mùa khô. 85% hộ cắt cỏ bằng máy phát định kỳ 2 tháng/lần và giữ thảm cỏ giữ ẩm đất.
- Dịch hại và thuốc BVTV: Khảo sát ghi nhận 10 loài dịch hại xuất hiện thường xuyên; nông dân sử dụng 25 hoạt chất với 39 loại thuốc trừ sâu bệnh và 7 hoạt chất với 9 loại thuốc trừ cỏ. Đa số tuân thủ danh mục, nhưng còn 2 hộ sử dụng 2 hoạt chất bị cấm theo Thông tư 19/2022/TT-BNNPTNT là Chlorpyrifos Ethyl và Glyphosate.
Bảng tổng hợp số liệu kỹ thuật canh tác bưởi tại Bắc Tân Uyên
Bảng 1: So sánh lượng phân bón vô cơ thực tế tại địa phương với khuyến cáo kỹ thuật
| Chỉ tiêu dinh dưỡng nguyên chất |
Mức bón thực tế trung bình tại Bắc Tân Uyên (kg/cây/năm) |
Mức bón phổ biến của nông hộ (tỷ lệ %) |
Khuyến cáo kỹ thuật (Vũ Việt Hưng và ctv, 2021) |
Đánh giá sai lệch thực tế |
| Đạm ($\text{N}$) |
$0,39 \pm 0,19$ |
$0,2 - 0,4\text{ kg}$ ($53,75%$) |
$0,60\text{ kg}$ |
Thấp hơn khuyến cáo ($65%$ định mức) |
| Lân ($\text{P}_2\text{O}_5$) |
$0,74 \pm 0,40$ |
$0,35 - 0,75\text{ kg}$ ($33,75%$) |
$0,50\text{ kg}$ |
Cao hơn khuyến cáo ($148%$ định mức) |
| Kali ($\text{K}_2\text{O}$) |
$0,35 \pm 0,21$ |
$0,15 - 0,35\text{ kg}$ ($51,25%$) |
$1,20\text{ kg}$ |
Rất thấp so với khuyến cáo ($29%$ định mức) |
Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu nông học và kỹ thuật canh tác chính ($n = 80$)
| Nhóm chỉ tiêu |
Phân loại / Chỉ số chi tiết |
Tỷ lệ (%) hoặc Giá trị trung bình |
| Cơ cấu giống |
Bưởi Da xanh Bưởi Đường lá cam Trồng kết hợp cả 2 giống |
$71,25%$ $11,25%$ $17,50%$ |
| Nguồn gốc cây giống |
Mua từ Chợ Lách (Bến Tre) Trại giống địa phương Mua từ Tân Triều (Đồng Nai) Nguồn khác (Viện Cây ăn quả, Xuân Lộc) |
$41,25%$ $38,75%$ $6,25%$ $13,75%$ |
| Đặc điểm vườn |
Độ tuổi vườn trung bình Năng suất vườn trung bình Diện tích đất phù sa Hệ thống tưới phun tự động |
$7,9 \pm 3,3\text{ năm}$ ($5 - 20\text{ năm}$) $20,4 \pm 11,5\text{ tấn/ha}$ ($7 - 60\text{ tấn/ha}$) $70,00%$ số hộ $100,00%$ số hộ |
| Biện pháp kỹ thuật |
Bón vôi ($\text{CaO}$ đầu mùa mưa) Sử dụng phân hữu cơ Sử dụng phân bón lá Áp dụng xử lý ra hoa nghịch vụ Làm cỏ bằng máy phát cơ giới |
$97,50%$ số hộ $92,50%$ số hộ $80,00%$ số hộ $67,50%$ số hộ $85,00%$ số hộ |
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ văn bản
- Hiện trạng kỹ thuật nổi bật: 100% nông hộ đã cơ giới hóa khâu tưới tiêu bằng hệ thống tưới phun tự động và 85% làm cỏ bằng máy phát cơ giới, giúp tiết kiệm công lao động và duy trì ẩm độ đất vườn.
- Sự mất cân đối nghiêm trọng trong sử dụng phân bón vô cơ: Nông dân địa phương có xu hướng bón thừa lân ($\text{P}_2\text{O}_5$ trung bình 0,74 kg/cây/năm so với chuẩn 0,5 kg) do lạm dụng DAP và Supe lân trong xử lý ra hoa, nhưng lại bón thiếu hụt đạm ($\text{N}$ đạt 0,39 kg so với chuẩn 0,6 kg) và đặc biệt thiếu hụt trầm trọng kali ($\text{K}_2\text{O}$ chỉ đạt 0,35 kg so với khuyến cáo 1,2 kg/cây/năm, chỉ đạt 29,1% nhu cầu sinh lý).
- Chuyển dịch cơ cấu giống: Giống bưởi Da xanh chiếm vị trí chủ đạo (71,25%) thay thế dần bưởi Đường lá cam truyền thống do biến động giá trong quá khứ, tuy nhiên xu hướng đang có dấu hiệu chững lại và đảo chiều khi giá bưởi Da xanh giảm nguồn cung tăng.
- Hạn chế trong liên kết chuỗi và chứng nhận an toàn: Tỷ lệ hộ tham gia VietGAP đạt mức rất thấp (1,25%), còn tồn tại hiện tượng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ngoài danh mục cho phép (2 hộ dùng Chlorpyrifos Ethyl và Glyphosate).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về dinh dưỡng: Hướng dẫn nông hộ điều chỉnh công thức bón phân, giảm lượng phân lân, tăng cường phân kali giai đoạn nuôi trái để nâng cao phẩm chất quả; khuyến khích ủ hoai mục phân chuồng bằng chế phẩm vi sinh trước khi bón thay vì để phân tươi quanh tán.
- Về quản lý nước và xử lý ra hoa: Khuyến cáo không áp dụng biện pháp xiết nước khô hạn quá mức làm tổn thương hệ rễ tơ; chuyển sang điều tiết giảm ẩm kết hợp bổ sung phân bón lá chứa Bo, Kẽm và Lân hữu hiệu.
- Về quản lý dịch hại và tổ chức sản xuất: Tăng cường tập huấn kiểm soát dư lượng thuốc BVTV, loại bỏ hoàn toàn các hoạt chất cấm; xây dựng cơ chế trợ giá và liên kết tiêu thụ nhằm thúc đẩy nông dân tái tham gia và duy trì quy trình chứng nhận VietGAP.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp một bộ dữ liệu điều tra thực tế chi tiết, phản ánh trung thực hiện trạng thâm canh bưởi thời kỳ kinh doanh tại huyện Bắc Tân Uyên năm 2023. Các số liệu về định mức vật tư, tập quán bón phân và phương pháp xử lý ra hoa là nguồn tư liệu thực chứng có giá trị phục vụ công tác khuyến nông và định hướng kỹ thuật cho địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện dưới hình thức điều tra mô tả cắt ngang tại 3 xã trọng điểm với quy mô 80 hộ nông dân trong thời gian ngắn (tháng 2 đến tháng 7/2023). Số liệu kỹ thuật thu thập phần lớn dựa trên trí nhớ và sổ ghi chép hồi cứu của chủ vườn kết hợp quan sát thời điểm, chưa tiến hành các phân tích lý - hóa tính mẫu đất hoặc mẫu lá chuyên sâu tại phòng thí nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Bố trí các thí nghiệm đồng ruộng đối chứng nhằm xác định công thức phân bón cân đối ($\text{N} - \text{P} - \text{K}$ và trung vi lượng) tối ưu cho từng vùng đất phù sa và đất xám tại Bắc Tân Uyên.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý ra hoa an toàn sinh học, giảm thiểu việc lạm dụng hóa chất nồng độ cao và đánh giá hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị bưởi VietGAP tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Nông học, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Khuyến nông và Phát triển nông thôn: Tham khảo cấu trúc thiết kế phiếu điều tra nông hộ, phương pháp xác định cỡ mẫu đại diện trong điều tra nông thôn và phương pháp phân tích thống kê mô tả hiện trạng canh tác.
- Cán bộ khuyến nông và cán bộ quản lý nông nghiệp địa phương: Nắm bắt chính xác các lỗ hổng kỹ thuật của người dân (mất cân đối phân bón, sử dụng thuốc BVTV, khó khăn trong nhân rộng VietGAP) để xây dựng các chương trình tập huấn sát thực tế.
- Người trồng bưởi tại khu vực Đông Nam Bộ: Tham khảo các kinh nghiệm thực tiễn về bố trí mật độ, tỉa cành vụ Tết, vận hành hệ thống tưới phun tự động và điều chỉnh chế độ phân bón tránh lãng phí lân.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu giống bưởi tại 80 hộ khảo sát ở huyện Bắc Tân Uyên được phân bố như thế nào và nông dân mua giống chủ yếu từ đâu?
Theo kết quả khảo sát tại Bảng 3.3 của khóa luận, có 71,25% số hộ trồng thuần giống bưởi Da xanh; 11,25% hộ trồng giống bưởi Đường lá cam và 17,50% hộ trồng kết hợp cả hai giống. Về nguồn gốc cây giống, 100% hộ mua từ các cơ sở sản xuất giống thương mại, trong đó 41,25% hộ mua trực tiếp từ Chợ Lách (Bến Tre), 38,75% mua tại các trại giống địa phương, 6,25% mua từ Tân Triều (Đồng Nai) và 13,75% mua từ các đơn vị khác như Viện Cây ăn quả miền Nam hoặc cơ sở giống tại Xuân Lộc.
2. Thực trạng bón phân vô cơ (N, P, K) của nông hộ tại Bắc Tân Uyên sai lệch như thế nào so với khuyến cáo kỹ thuật?
Kết quả điều tra tại Bảng 3.11 cho thấy lượng bón trung bình thực tế là $0,39\text{ kg N} + 0,74\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 0,35\text{ kg }\text{K}_2\text{O/cây/năm}$. So với định mức khuyến cáo kỹ thuật của Vũ Việt Hưng và ctv (2021) là $0,6\text{ kg N} + 0,5\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 1,2\text{ kg }\text{K}_2\text{O/cây/năm}$, nông dân Bắc Tân Uyên đang bón thừa 48% lượng lân ($\text{P}_2\text{O}_5$), nhưng lại bón thiếu đạm ($\text{N}$ chỉ đạt 65% nhu cầu) và thiếu hụt trầm trọng kali ($\text{K}_2\text{O}$ chỉ đạt 29,1% so với định mức khuyến cáo).
3. Nông dân tại địa bàn khảo sát áp dụng những biện pháp nào để xử lý ra hoa cho cây bưởi?
Qua khảo sát có 67,5% số hộ thực hiện xử lý ra hoa (32,5% để cây ra hoa tự nhiên). Trong số các hộ xử lý, 100% đều áp dụng kỹ thuật lặt lá già ở phần dưới tán. Về biện pháp phối hợp: 56,25% hộ kết hợp lặt lá với phun hóa chất (chủ yếu là Lân OM 86 nồng độ cao kết hợp bón gốc DAP/Supe lân; một số ít dùng Paclobutrazol hoặc $\text{KClO}_3$); 8,75% hộ kết hợp lặt lá, xiết nước và hóa chất; chỉ có 2,5% hộ chỉ dùng biện pháp lặt lá và xiết nước thuần túy. Đa số nông dân không xiết nước triệt để vì sợ suy cây và chết rễ mà chỉ giảm nhịp độ và thời gian tưới.
4. Tỷ lệ nông hộ có chứng nhận VietGAP tại địa bàn khảo sát là bao nhiêu và vì sao tỷ lệ này lại thấp?
Toàn bộ 80 hộ khảo sát chỉ có duy nhất 1 hộ (chiếm 1,25% - hộ ông Võ Minh Tấn tại xã Tân Mỹ) duy trì chứng nhận VietGAP. Nguyên nhân chủ yếu do nông dân nhận thấy chi phí và thủ tục duy trì quy trình VietGAP khắt khe nhưng giá bán bưởi VietGAP trên thị trường không cao hơn bưởi canh tác truyền thống, khiến nhiều hộ sau khi hết thời gian hỗ trợ chính sách đã quay trở lại tập quán canh tác thông thường.
5. Khóa luận ghi nhận được bao nhiêu loại thuốc BVTV và có phát hiện vi phạm nào trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không?
Tại địa phương ghi nhận nông dân sử dụng 25 hoạt chất với 39 loại thuốc trừ sâu bệnh và 7 hoạt chất với 9 loại thuốc trừ cỏ. Đa phần các hoạt chất đều nằm trong danh mục cho phép, tuy nhiên kết quả khảo sát phát hiện có 2 hộ vẫn đang sử dụng 2 hoạt chất cấm lưu hành tại Việt Nam theo Thông tư 19/2022/TT-BNNPTNT là Chlorpyrifos Ethyl (thuốc trừ sâu) và Glyphosate (thuốc trừ cỏ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Minh Cường đã phản ánh toàn diện bức tranh canh tác cây bưởi giai đoạn kinh doanh tại huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương năm 2023 thông qua mẫu điều tra 80 nông hộ tại 3 xã trọng điểm. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật mức độ cơ giới hóa cao trong khâu tưới phun tự động (100%) và cắt cỏ (85%), song cũng chỉ ra những hạn chế căn bản về sự mất cân đối dinh dưỡng khoáng (thừa lân, thiếu hụt nghiêm trọng kali), tỷ lệ đạt chuẩn VietGAP còn rất thấp (1,25%) và hiện tượng lạm dụng hóa chất kích hoa, thuốc BVTV. Công trình là nguồn tài liệu điều tra thực chứng có giá trị khoa học và thực tiễn cao cho sinh viên ngành Nông học cũng như các cơ quan khuyến nông trong việc hoàn thiện quy trình canh tác bưởi bền vững tại vùng Đông Nam Bộ.